Giáo án Mầm non Lớp Lá - Đề tài: Hoạt động làm quen chữ cái b, d, đ

doc 4 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 16/12/2025 Lượt xem 16Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Đề tài: Hoạt động làm quen chữ cái b, d, đ", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ
 HĐLQCC: b, d, đ.
I.YÊU CẦU:
 - Trẻ nhận biết và phát âm đúng các chữ cái b, d, đ.
- Rèn kĩ năng phát âm rõ ràng chữ cái, Phát triển ngôn ngữ mạch lạc.
- Giáo dục trẻ biết bảo quản đồ dùng khi chơi.
II. CHUẨN BỊ :
1. Phương tiện học liệu: 
- Đồ dùng của cô:
+ Bài giãng điện tử chữ cái b, d, đ.
+ Tranh lô tô: Con bò, con dơi, con đom đóm, con dê, con đà điểu, con bướm....
+ Nét chữ cái: b, d, đ.
+ Chữ cái: b, d, đ.
- Đồ dùng của trẻ:
+ Nét chữ cái: b, d, đ
+ Chữ cái: b, d, đ.
+ Tranh lô tô con vật: Con bò, con dơi, con đom đóm, con dê, con đà điểu, con bướm....
2. Không gian tổ chức: trong lớp.
III. PHƯƠNG PHÁP: 
- Nhóm phương pháp dùng lời; trực quan; thực hành-trải nghiệm; nêu gương.
- Phương pháp đánh giá: Trò chuyện, bài tập.
IV.TIẾN HÀNH:
 HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ
 * Hoạt động 1: Ổn định:
 - Cô đâu, cô đâu?
 - Các con hãy đứng lên vận động cùng cô nè.
 - Tay đâu là tay đâu?
 - Mông đâu là mông đâu?
 - Chân đâu là chân đâu?
 Các con hãy tạo thành nét cong tròn khép kính cho 
 cô.
 - Tay đâu là tay đâu?
 - Mông đâu là mông đâu?
 - Chân đâu là chân đâu?
 Các con hãy tạo thành nét sổ thẳng cho cô.
 Các con vừa tạo thành các nét gì?
 Cô cũng có chuẩn bị cho các con rất nhiều các nét 
 cong tròn khép kính và nét sổ thẳng, các con các con hãy lấy rỗ của mình xem chúng ta sẽ làm gì với 
những nét này nha.
Trong rỗ các con có gì?
Các con hãy dùng các nét sổ thẳng và nét cong tròn 
khép kính ghép thành các chữ cái xem chúng ta được 
các chữ cái gì nè.
Các con đã ghép được chữ cái gì giơ lên cô xem nè.
Cô mời bạn .con ghép được chữ cái gì?
Ai ghép giống bạn giơ lên nè.
Vậy chữ cái b và d được ghép từ các nét gì?
Nhưng cách ghép 2 chữ cái này có giống nhau 
không? Khác nhau như thế nào?
Cô tóm lại (trên máy).
* Hoạt động 2: Làm quen chữ cái:
+ Làm quen chữ cái b:
Các con có biết đây là chữ cái gì không? Đây là chữ 
cái b (xem trên máy). Tại sao con biết?
Đúng rồi. chữ cái b có 2 nét đó là 1 nét sổ thẳng nằm 
bên trái và 1 nét cong tròn khép kín nằm bên phải của 
nữa phần dưới nét sổ thẳng (phân tích trên máy).
Cô phát âm, trẻ phát âm. (khi phát âm cho chọn thẻ 
chữ cái giơ lên)
Giới thiệu các kiểu chữ cái b.
+ Làm quen chữ cái d:
Còn đây là chữ cái gì? 
Ai giỏi hãy nói cấu tạo chữ cái d cho cô và các bạn 
cùng nghe.
Cô tóm lại cấu tạo trên máy.
Cho trẻ phát âm. (khi phát âm cho chọn thẻ chữ cái 
giơ lên)
Giới thiệu các kiểu chữ cái d.
Phát âm lại.
+ Rèn luyện phát âm chữ cái b.
- Các con rất giỏi cô Thúy thưởng cho các con một 
bài hát nhe, để bài hát này thêm hay cô mời các con 
vận động cùng cô nhe.
- Trẻ hát và vận động bài:"Búp bê bằng bông".
+ Làm quen chữ cái đ
- Cô đố các con chữ cái d thêm một nét ngang nhỏ ở 
phía trên nét sổ thẳng là chữ cái gì? - Con ghép chữ cái "đ" cho cô xem nào?
- Con giơ lên cho cô xem nào?
- Cô phát âm. Trẻ phát âm 
- Ai giỏi cho cô biết con ghép chữ cái đ bằng những 
nét gì? Ghép như thế nào?
- Cô tóm lại cấu tạo.
- Giới thiệu các kiểu chữ cái đ.
Tìm chữ cái trong từ chọn vẹn.
- Con rất giỏi cô thưởng cho các con một bài thơ hôm 
trước cô đã cho các con làm quen nhe.
- Khi con đọc đến chữ cái nào thì bạn có chữ cái đó 
bước ra trước nhe.
- Bài thơ nói đến chữ cái gì?
- Con tìm cho cô chữ cái b, d, đ nào?
So sánh chữ cái b-d- đ.
- Con hãy so sánh chữ cái " b, d, đ" giống nhau điểm 
nào?
- Đúng rồi! Chữ cái b, d, đ giống nhau đều có một nét 
cong tròn khép kính và một nét sổ thẳng.
- Chữ cái “b, d, đ” khác nhau ở điểm nào?
- Đúng rồi! Chữ cái b, d, đ khác nhau ở điểm: Chữ cái 
b có nét sổ thẳng bên trái, chữ cái d, đ có nét sổ thẳng 
bên phải; chữ cái b có nét cong tròn bên phải, còn chữ 
cái d, đ có nét cong tròn bên trái, chữ cái b, d không 
có nét ngang nhỏ ở phía trên nét sổ thẳng, còn chữ đ 
có nét ngang nhỏ phía trên nét sổ thẳng.
- Các con rất giỏi cô tặng các con một trò chơi.
Hoạt động 3: Trò chơi 
Trò chơi 1: Trò chơi: " Ô chữ kì dịêu"
- Cách chơi: Trên cô có vòng quay ở giữa vong quay 
có kim chỉ số và các chữ cái mà các con đã được học, 
khi cô quay vòng quay kim chỉ vào chữ cái nào thì 
các con chọn chữ cái đó dơ lên và phát âm nhe.
- Luật chơi: Bạn nào chọn không đúng chữ cái coi 
như phạm luật chơi nhe.
- Cô nhận xét. 
- Trò chơi: " Ai tinh mắt" 
- Cách chơi: Các con tùy ý chọn cho mình 1 thẻ chữ 
cái hoặc 1 thẻ ảnh có chứa từ và chứa chữ cái b, d, đ, 
các con kẹp thẻ chữ cái hoặc thẻ ảnh vào trước ngực của mình, khi nghe nhạc vang lên thì bạn có thẻ chữ 
cái đi tìm bạn có thẻ ảnh giống chữ cái mình và tạo 
thành 1 đôi nha.
- Luật chơi: Bạn nào tìm sai cặp chữ cái là thua cuộc.
- Con có hiểu yêu cầu của cô chưa, con sẳn sàn chưa.
* Hoạt động nối tiếp:
- Thu dọn đồ dùng chuẩn bị ra sân chơi nhe.

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_mam_non_lop_la_de_tai_hoat_dong_lam_quen_chu_cai_b_d.doc