Giáo án môn Địa lí 7 - Tuần 6 - Năm học 2020-2021

doc 7 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 06/12/2025 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Địa lí 7 - Tuần 6 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày dạy: 04/ 10/2020 
Tuần: 6 -Tiết: 11
 CHƯƠNG II: MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HÒA. HOẠT ĐỘNG
 KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI ÔN HOÀ
 BÀI 13: MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HÒA
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: 
 * Kiến thức:
 - Vị trí của đới ôn hòa trên bản đồ tự nhiên thế giới. 
 - Hai đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trường đới ôn hòa: Tính chất thất thường do vị 
trí trung gian, tính chất đa dạng thể hiện ở sự biến đổi thiên nhiên cả thời gian và không 
gian. 
 * Kĩ năng: 
 - Đọc và phân tích ảnh và bản đồ địa lí. 
 - Nhận biết các kiểu khí hậu ôn hòa qua biểu đồ khí hậu.
 * Thái độ: HS có quan điểm đúng đắn về đặc điểm của đới ôn hòa.
2. Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo
 - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin.
II. Chuẩn bị: 
 - Giáo viên: Lược đồ các đới khí hậu, bảng phụ
 - Học sinh: SGK, chuẩn bị bài.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: (Kiểm tra sỉ số1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: 
 3. Bài mới: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của HS Kết luận của GV
 Hoạt động 1: Mở đầu, khởi 
động (2p)
GV: Giới thiệu chung Nằm 
giữa đới nóng và đới lạnh là 
đới ôn hòa. Do vị trí trung 
gian ấy, đới ôn hòa có đặc 
điểm tự nhiên hết sức độc đáo 
HS theo dõi và lắng nghe.
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc 1. Khí hậu:
điểm khí hậu: (15p) 
- Mục tiêu: Hai đặc điểm tự 
nhiên cơ bản của môi trường 
đới ôn hòa
 GV: giới thiệu TĐ chia làm 
 5 đới: đới ôn hoà nằm giữa 
đới nóng và đới lạnh nên có 
những đặc điểm khác với các 
môi trường khác. 
GV: quan sát hình 13.1: 
 - Xác định vị trí của đới ôn HS: Nằm giữa đới nóng và - Vị trí: khỏang từ chí 
hoà ? So sánh diện tích của đới lạnh. Phần lớn đất nổi tuyến đến vòng cực ở cả 2 
đới ôn hoà ở 2 bán cầu (HS của đới ôn hòa nằm ở bắc bán cầu.
yếu) bán cầu. - Phần lớn diện tích đất 
GV: HS h/đ nhóm/bàn: nổi của đới ôn hòa nằm ở 
Q/s bảng số liệu: Phân tích HS: Nhiệt độ Tb năm không bán cầu bắc. 
nhiệt độ, lượng mưa của đới nóng bằng đới nóng và 
ôn hoà? So sánh với 2 đới: không lạnh bằng đới lạnh.
nóng, lạnh và rút ra kết luận? - Lượng mưa: không - Khí hậu mang tính 
 nhiều như đới nóng và trung gian giữa khí hậu đới 
 không ít như đới lạnh. nóng và đới lạnh.
 GV: cho Hs đọc và phân HS: Đợt khí lạnh: nhiệt độ - Thời tiết có nhiều biến 
tích lược đồ 13.1( xem các kí giảm xuống đột ngột dưới động thất thường tác động 
hiệu lược đồ): 00c, gió mạnh tuyết rơi đến vật nuôi, cây trồng và 
 - Phân tích những yếu tố gây dày... con người ở đới ôn hoà 
biến động thời tiết ở đới ôn do:
hòa.(HS khá giỏi) + Vị trí trung gian hải 
Gv: Hướng dẫn các lớp còn dương có khối khí ẩm hải 
lại như sau: dương và lục địa với khối 
 - So sánh sự khác nhau giữa - Đợt khí nóng nhiệt độ khí khô lạnh lục địa. 
đợt khí nóng và lạnh? tăng rất cao và rất khô dễ + Vị trí trung gian giữa 
 gây cháy ở nhiều nơi.. đới nóng có khối khí chí 
 - Những đợt khí nóng và HS: Tác động tiêu cực đến tuyến nóng khô và đới 
lạnh, gió tây ôn đới tác động sinh hoạt của con người và lạnh có khối khí cực lục 
đến cây trồng và vật nuôi, sản xuất nông nghiệp. địa. 
con người ở đới ôn hòa như 
thế nào? 
GV: Nhận xét và kết luận.
 Hoạt động 3: Tìm hiểu sự 2. Sự phân hoá môi 
phân hóa của môi trường trường:
(16p)
- Mục tiêu: tính chất đa dạng 
thể hiện ở sự biến đổi thiên 
nhiên cả thời gian và không 
gian. 
GV: Thiên nhiên ở đới ôn HS: Thay đổi theo 4 mùa: - Thiên nhiên phân hóa 
hòa thay đổi như thế nào? Xuân, Hạ, Thu, Đông. (thời theo thời gian và không 
GV: Giới thiệu Cho HS thời gian) gian:
gian của từng mùa? Thời tiết - Thay đổi từ vùng này + Phân hóa theo thời 
 của từng mùa, sự biến đổi sang vùng khác (không gian gian: một năm có 4 mùa: 
 của cây cỏ? HS: Dựa hình xác định Xuân, hạ, thu, đông.
 GV: Quan sát hình 13.1: Nêu 
 tên các kiểu MT ở đới ôn HS: Nơi nào có dòng biển 
 hoà? Xác định vị trí của các nóng chảy qua nơi đó có + Phân hóa theo không 
 kiểu MT? (HS yếu ) KH ôn đới hải dương. gian: thiên nhiên thay đổi từ 
 - Quan sát các dòng biển Bắc xuống Nam theo vĩ độ, 
 nóng và cho biết chúng có từ Đông sang Tây theo ảnh 
 quan hệ thế nào với kiểu môi hưởng của dòng biển và gió 
 trường ôn đới hải dương? tây ôn đới.
 GV: Ở lục địa Á– Âu, Bắc- 
 Mĩ từ T- Đ, từ B- N có HS: Ôn đới hải dương:
 những kiểu môi trường nào? lượng mưa Tb năm 1126 
 (HS yếu) mm, nhiệt độ Tb : 10,60C( 
 GV: HS h/đ nhóm Q/s hình T1 : 60C, T7: 160C) 
 13.2, 13.3, 13.4 (đối với lớp - Ôn đới lục địa: Lượng 
 đại trà và yếu GV hướng dẫn mưa Tb năm: 560 mm, nhiệt 
 HS rút ra kết luận): độ Tb 40C ( T1: -100C, T7: 
 - Phân tích biểu đồ khí hậu 190C), mưa nhiều vào mùa 
 ứng với từng ảnh? Rút ra đặc hạ.
 điểm của khí hậu ôn đới hải - ĐTH: Lượng mưa Tb
 dương, ôn đới lục địa, khí Năm 402mm, nhiệt độ TB 
 hậu địa trung hải? 17,30C(T1: 100C, T7: 280C) 
 GV: Nhận xét và kết luận: khô 5 tháng, mưa nhiều vào 
 thu đông. 
 GV : MT phân hoá theo không 
 gian và thời gian.
 Hoạt động 3: Luyện tập (2p)
 GV: Chuẩn xác kiến thức cơ 
 bản về Hai đặc điểm tự nhiên 
 cơ bản của môi trường đới ôn 
 hòa. 
 HS: Lắng nghe và ghi nhớ. 
Hoạt động 4: Vận dụng và 
 mở rộng (2p)
 Mở rộng : Đọc và phân tích 
 ảnh và bản đồ địa lí.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2p)
 - GV hướng dẫn HS làm BT 2 sgk, làm bài tập ở tập bản đồ
 - Học bài cũ.
 - Soạn trước bài 17: phần 1
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: (3p)
 - Khí hậu ôn hoà gây tác động xấu tới sx nông nghiệp và sinh hoạt của con người như 
 thế nào?
 - Tại sao KH ôn hoà có tính chất thất thường?
V. Rút kinh nghiệm:
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Ngày soạn: 04/10 /2020 
Tuần: 6 -Tiết:12
 BÀI 17: Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI ÔN HÒA
 I. Mục tiêu :
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: 
 * Kiến thức:
 - Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí ở các nước phát triển.
 - Những hậu quả do ô nhiễm không khí gây ra cho thiên nhiên và con người trong đới và 
 có tính chất toàn cầu.
 - Nội dung Nghị định thư Ki-ô-tô về cắt giảm lượng khí thải.
 * Kĩ năng:
 - Kỹ năng vẽ biểu đồ hình cột, phân tích ảnh địa lí.
 - Kĩ năng tư duy, giao tiếp thông qua phương pháp phân tích, căp đôi, thảo luận...
 * Thái độ: 
 - Ủng hộ các biện pháp bảo vệ môi trường, chống ô nhiễm không khí.
 - Không có hành động tiêu cực làm ảnh hưởng xấu đến MT không khí.
 2. Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo
 - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin.
 II. Chuẩn bị: 
 - Giáo viên: Tranh về ô nhiễm môi trường.
 - Học sinh: SGK, chuẩn bị bài.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: (Kiểm tra sỉ số1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: (5p)
 - Nêu đặc điểm khí hậu đới ôn hòa.
 - Thiên nhiên ở đới ôn hòa thay đổi như thế nào? 
 3. Bài mới: 
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của HS Kết luận của GV
Hoạt động 1: Mở đầu, khởi 
động (2p)
GV: Giới thiệu chung Ô 
nhiễm không khí là vấn đề 
nghiêm trọng của nhân HS: dựa tin trả lời
loại. Đặc biệt các nước ở 
đới ôn hòa càng phổ biến 
hơn.
 HS theo dõi và lắng nghe.
Hoạt động 2: Tìm hiểu ô 1. Ô nhiễm không khí:
nhiễm môi trường không 
khí (28p)
Mục tiêu: Nguyên nhân , 
hậu quả gây ô nhiễm không 
khí ở các nước phát triển.
- THGDKNS:Tư duy, giao 
 tiếp, làm chủ bản than, giải 
quyết vấn đề. GV: Dựa ttin 
sgk nêu thực trạng về môi 
trường không khí ở đới ôn 
hòa. 
Gv: Cho HS q/s 3 ảnh : HS: Do sự PT của công - Hiện trạng: bầu khí 
16.3 ; 16.4 và 17.1 và nghiệp, động cơ giao quyển bị ô nhiễm nặng 
17.2 thông, chất thải, rác thải nề. 
- Nguyên nhân nào làm cho của sinh hoạt của con 
không khí bị ô nhiễm? (Hs người. Các hoạt động tự 
yếu) nhiên : Bão cát, núi lửa, 
 cháy rừng, lốc bụi, xác 
 TV, ĐV 
 - Nguyên nhân: khói 
 bụi từ các nhà máy và 
 phương tiện giao thông 
GV: Hàng năm lượng khí thải vào khí quyển. 
cac-bo-nic thải vào kk hàng HS: Mưa Axít ăn mòn công 
chục tỉ tấn trình xây dựng, gây bệnh 
 đường hô hấp 
 - Các nguyên nhân khác? - Hậu quả: tạo nên những 
 trận mưa A xít, tăng hiệu 
 ứng nhà kính, khiến cho 
 - THGDBVMT: Ý thức và Trái Đất nóng lên, khí 
các biện pháp bảo vệ môi hậu tòan cầu biến đổi, 
trường không khí. Không khí băng ở hai cực tan chảy, 
bị ô nhiễm gây nên những mực nước đại dương 
hậu quả gì? dâng cao Khí thải còn 
GV: Em hãy giải thích hiện làm thủng tầng ôzôn. 
tượng HƯ NK là như thế 
nào? (Dành cho HS khá 
giỏi)
GV: Giải thích nguyên HS: Nhiều nước kí nghị định 
nhân mưa a xít, vấn đề mưa cắt giảm lượng khí thải gây 
a xít mang tính toàn cầu, ô nhiễm 
giải thích hiện tượng 
HƯNK.
GV: Hướng giải quyết? HS: Không đốt rác, rơm 
GV: Nghị định thư Ki ô tô: rạ bừa bãi 
Bảo vệ bầu kk, nhưng Hoa 
Kì không kí.
 - THGDQPAN Nguyên nhân 
 gây ô nhiễm môi trường.GV: 
 Bản thân các em đã có 
 những việc làm gì để bảo vệ 
 môi trường không khí?
 Hoạt động 4: Luyện tập 
 (2p)
 GV: Chuẩn xác kiến thức 
 cơ bản về Ô nhiễm không 
 khí là vấn đề nghiêm trọng 
 của nhân loại. Đặc biệt các 
 nước ở đới ôn hòa càng phổ 
 biến hơn.
 HS: Lắng nghe và ghi nhớ. 
Hoạt động 5: Vận dụng và 
 mở rộng (2p)
 Kỹ năng phân tích ảnh địa 
 lí.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2p)
 - Học bài cũ.
 - Làm bài tập ở tập bản đồ. 
 - Soạn trước bài 17: Phần 2
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: (3p)
 - Nêu các nguyên nhân làm ô nhiễm không khí ở đới ôn hoà?
 - Nêu hậu quả và hướng giải quyết ô nhiễm không khí ở đới ôn hoà?
 V. Rút kinh nghiệm:
 .....................................................................................................................................
 ................................................................................................................................................
 ................................................................................................................................................
 .............................................................................................
 KÍ DUYỆT TUẦN 9
 Ngày 8 tháng 10 năm 2020
 - Nội dung: .
 - Phương pháp: 
 - Hình thức: .
 Võ Thị Ánh Nhung

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_mon_dia_li_7_tuan_6_nam_hoc_2020_2021.doc