Giáo án môn Số học 6 tiết 89: Luyện tập

Giáo án môn Số học 6 tiết 89: Luyện tập

Tiết 89 : LUYỆN TẬP

A- MỤC TIÊU

HS biết vận dụng được qui tắc chia phân số trong giải bài toán.

Có kỹ năng tìm số nghịch đảo của 1 số khác không và kỹ năng thực hiện phép chia phân số, tìm x.

Rèn luyện cẩn thận, chính xác khi giải toán.

B- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

GV: Bảng phụ.

HS: Bảng nhóm.

C- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. ổn định tổ chức.

 

doc 4 trang Người đăng vultt Lượt xem 703Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Số học 6 tiết 89: Luyện tập", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn:22/03/09
Ngày giảng: 25/03/09
Tiết 89 : luyện tập
A- Mục tiêu 
HS biết vận dụng được qui tắc chia phân số trong giải bài toán.
Có kỹ năng tìm số nghịch đảo của 1 số khác không và kỹ năng thực hiện phép chia phân số, tìm x.
Rèn luyện cẩn thận, chính xác khi giải toán.
B- Chuẩn bị của Giáo viên và Học sinh
GV: Bảng phụ.
HS: Bảng nhóm.
C- Tiến trình dạy học 
1. ổn định tổ chức.
2. Bài mới.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
GV gọi 3 HS lên bảng chữa bài 86, 87 (43 SGK)
HS1: Chữa bài 86 
HS1: Chữa bài 86:
Tìm x biết
b) 
HS2: Chữa bài 87 . Trình bày câu a trên bảng.
Câu b và c trả lời miệng.
HS2: Bài 87 (43 SGK)
a) Tính giá trị mỗi biểu thức
b) So sánh số chia với 1.
1 = 1 ; ; .
c) So sánh kết quả với số bị chia.
* Trong quá trình HS chữa bài trên bảng, ở dưới HS đổi vở bài tập cho nhau và kiểm tra lẫn nhau, để phát hiện chỗ sai của bạn
Kết luận:
* Nếu chia 1 phân số cho 1, kết quả bằng chính phân số đó.
* Nếu chia 1 phân số cho 1 số nhỏ hơn 1, thì kết quả lớn hơn phân số bị chia.
* Nếu chia 1 phân số cho 1 số lớn hơn 1, thì kết quả là số nhỏ hơn phân số bị chia.
Hoạt động 2: Luyện tập
GV cho HS làm bài 90 (43 SGK) HS cả lớp làm vào vở. Sau đó GV gọi 3 HS lên bảng đồng thời một lượt từ HS yếu ị trung bình ị khá. (Mỗi HS làm 1 bài).
Trong khi HS làm bài tập, GV đi quan sát, xem vở HS và nhắc nhở.
HS2: b) 
HS4: d) 
 .
HS6: g) 
GV yêu cầu HS chữa bài.
Bài 92 . GV gọi HS đứng tại chỗ đọc đề bài.
GV: bài toán này là bài toán dạng nào ta đã biết?
HS: Dạng toán chuyển động.
Toán chuyển động gồm những đại lượng nào?
HS: Gồm 3 đại lượng là quãng đường (S), vận tốc (v), thời gian (t).
3 đại lượng đó có mối quan hệ như thế nào? Viết công thức biểu thị mối quan hệ đó.
HS: Quan hệ 3 đại lượng là:
S = v . t.
GV: Muốn tính thời gian Minh đi từ trường về nhà với vận tốc 12 km/h, trước hết ta cần tính gì?
HS: Trước hết phải tính được quãng đường Minh đi từ nhà tới trường. Sau đó mới tính thời gian từ trường về nhà.
GV: Em hãy trình bày bài giải.
1 HS lên bảng giải bài.
Quãng đường Minh đi từ nhà tới trường là:
 (km)
Thời gian Minh đi từ trường về nhà là:
 (giờ).
GV có thể cho HS hoạt động nhóm bài 93 (44) nêu các cách làm (nếu có)
Kết quả bảng nhóm bài 93
a) 
 = .
C2: 
 .
b) 
 .
Hoạt động 3: Củng cố
Bài 2: Bài giải sau đúng hay sai
HS quan sát và phát hiện bài giải là sai.
Phép chia không có tính chất phân phối.
GV: Theo em giải đúng như thế nào?
HS: lên bảng giải lại.
 .
GV: Chốt lại: Không được nhầm lẫn tính chất phép nhân phân số sang phép chia phân số.
Phép chia phân số là phép toán ngược của phép nhân phân số.
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà
- Bài tập SGK: Bài 89, 91 (43, 44 SGK).
- Bài tập SBT: 98, 99, 100, 105, 106, 107, 108 SBT (20, 21).
- Đọc trước bài, Hỗn số - Số thập phân - phần trăm.

Tài liệu đính kèm:

  • doct 89 so hoc 6.doc