Tuần: 12 ; Tiết: 34,35 Ngày soạn: 15/11/2020 Chuyên đề 8: CÁC KIỂU BÀI VĂN BIỂU CẢM (T8,9) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Hiểu thế nào là bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học. 2. Kĩ năng: Nhận biết được đoạn văn, bài văn biểu cảm. 3. Thái độ: - Trân trọng những tình cảm đẹp: nhân ái, vị tha, cao thượng, tinh tế. - Có ý thức trong việc tu dưỡng tình cảm, đạo đức cao đẹp, trong sáng. II. Chuẩn bị: Thầy: SGK, SGV, giáo án, tài liệu giảng dạy nâng cao của SGD&ĐT Bạc Liêu, một số sách nâng cao Ngữ văn 7. Trò: Soạn bài, chuẩn bị các tài liệu theo hướng dẫn của GV. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học 2. KTBC: Trong quá trình học. 3. Nội dung bài mới: Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cơ bản HĐ 1: HDHS ôn tập lí thuyết. GV cho HS nhắc lại cách I. Các kiểu bài biểu cảm: (TT) làm bài biểu cảm về sự vật, Thực hiện theo 1. Biểu cảm về sự vật, con người. con người. yêu cầu. 2. Biểu cảm về tác phẩm văn - Hãy nhớ lại các tiết học học, nghệ thuật: về văn bản và cho biết: Khi Nhớ lại. - Khái niệm: Biểu cảm về tác tìm hiểu về tác phẩm văn phẩm văn học, nghệ thuật là trình học, chúng ta cần phải tìm Trình bày: bày những cảm xúc, tưởng tượng, hiểu về những phương diện - Phải tìm hiểu, liên tưởng, suy ngẫm, đánh giá nào? phân tích về nội về các nhân vật, sự việc, các biện Giảng: Khi tìm hiểu về các dung, nghệ thuật, pháp nghệ thuật để thấy được văn bản chính là ta đang ý nghĩa của tác cái hay, cái đẹp của tác phẩm. cảm thụ (cảm nhận) về các phẩm. - Phương pháp làm bài: tác phẩm văn học nghệ + Tìm hiểu tác phẩm trên nhiều thuật.Và đó chính là nền mặt (tác giả, hoàn cảnh sáng tác, tảng để các em chuyển thể loại, những nét đẹp về nghệ những cảm nhận của mình Nghe – suy nghĩ thuật và nội dung ). thành những cảm xúc, suy – ghi chép. + Xác định cụ thể những nhận xét, nghĩ, đánh giá về tác phẩm đánh giá, cảm nhận về tác phẩm. mà các em cần phải thực + Lập dàn ý, sắp xếp bố cục. hiện khi tập làm các bài + Viết bài phải đưa dẫn chứng văn biểu cảm về tác phẩm HS nêu. phù hợp để tăng tính thuyết phục văn học. Nhận xét, bổ (phân tích dẫn chứng với những - Phương pháp làm một bài sung. thao tác cơ bản: giảng giải; so văn biểu cảm về tác phẩm sánh liên tưởng; hình dung, tưởng văn học? tượng ). HĐ 2: HDHS luyện tập (TT) Bài tập 6: Đoạn văn sau đây có phải là đoạn II. Luyện tập: văn biểu cảm về tác phẩm văn học không? Bài tập 6: Dấu hiệu nào cho em biết điều đó? Bé Hồng - nhân vật chính trong trích đoạn HS xác định. Đó là đoạn văn “Trong lòng mẹ” của nhà văn Nguyên Hồng biểu cảm vì: không những để lại cho người đọc bao niềm xót xa, thương cảm trước số phận tủi cực - Đoạn văn phát cùng tuổi thơ cay đắng của cậu bé Hồng mà biểu cảm nghĩ về còn gây ấn tượng mạnh mẽ và sâu sắc cho nhân vật chú bé người đọc bởi tình yêu thương vô bờ bến Hồng trong đoạn cùng sự kính trọng, niềm tin yêu không gì kể Nhận xét. trích “Trong lòng xiết mà cậu bé dành cho mẹ. Thật vậy, kí ức mẹ” của nhà văn tuổi thơ cay đắng, tủi cực của cậu bé Hồng Nguyên Hồng: được nhà văn Nguyên Hồng viết lên qua từng + Xót xa, thương dòng nước mắt. Bé Hồng hiện lên trong cảnh cảm trước: số ngộ côi cút cùng khổ: bố mất trong vòng phận tủi cực cùng nghiện ngập, người mẹ có trái tim nhân hậu tuổi thơ cay đắng khát khao yêu thương đã phải bỏ nhà đi tha Bổ sung. của cậu bé Hồng. hương cầu thực và chịu sự rè bỉu, khinh bỉ + Ấn tượng mạnh của người đời. Chao ôi, mới mười hai tuổi mẽ và sâu sắc đầu cậu đã mồ côi cha, thiếu vắng tình mẹ, trước: tình yêu bản thân thì phải ở với bà cô cay nghiệt, ghẻ thương vô bờ bến lạnh, luôn muốn reo rắc vào đầu óc non nớt cùng sự kính của cháu những hình ảnh xấu về mẹ để cậu trọng, niềm tin yêu bé khinh miệt và ruồng rẫy mẹ mình. Hơn ai không gì kể xiết hết cậu bé muốn được sống trong tình mà cậu bé dành thương, được mẹ vỗ về, được làm nũng, chiều cho mẹ. chuộng... như bao đứa trẻ khác. Giờ đây với cậu mẹ là niềm hạnh phúc là khao khát duy - Sử dụng từ ngữ nhất, mẹ là tất cả lúc này! biểu cảm: Chao ôi GV nhận xét chung. Bài tập 7. Viết đoạn văn. Bài tập 7. Cảnh thiên nhiên của núi rừng Việt Bắc bỗng Viết đoạn văn HS viết trở nên thơ mộng hơn, tươi đẹp hơn nhờ biện pháp nêu cảm nghĩ đoạn văn. so sánh tài tình và độc đáo: của em về nghệ “Tiếng suối trong như tiếng hát xa.” thuật so sánh Âm thanh mới trong trẻo, du dương, ngân nga làm được sử dụng sao. Âm “a” cuối câu gợi nên cung bậc của tiếng trong câu thơ suối đều đặn, miên man, mang lại cho tâm hồn ta đầu bài Cảnh một âm hưởng thiết tha, ngọt ngào, mà sâu lắng. khuya của Hồ Trình bày. Nghệ thuật so sánh còn tạo ra một vẻ đẹp mới cho Chí Minh. hình ảnh thơ: Bác biến dòng suối thành tiếng hát, một âm thanh rất trong trẻo, trẻ trung. Tiếng suối như chứa đựng tâm hồn của người nghệ sĩ. Phải GV hướng dẫn rất say mê, chan hòa với thiên nhiên, hòa hợp thân HS thực hiện. thiết với thiên nhiên Bác mới nhìn thấy vẻ đẹp của Nhận xét. thiên nhiên như thế. Thiên nhiên tạo ra vẻ đẹp trong tâm hồn Bác. Đọc đến đây dẫu không phải là người nghệ sĩ, không thân thiết được với thiên Bổ sung. nhiên như Bác, ta cũng thấy lòng mình rung động mãnh liệt. Bài tập 8. Bài tập 8. Hãy viết đoạn Cái hay của bài ca dao là miêu tả được hai cái văn trình bày đẹp: cái đẹp của cánh đồng lúa và cái đẹp của cô cảm nghĩ của HS viết gái thăm đồng mà không thấy ở bất kì một bài ca em về bài ca đoạn văn. dao nào khác. Dù đứng ở vị trí nào,“đứng bên ni” dao sau: hay “đứng bên tê” để ngó cánh đồng quê nhà, vẫn Đứng bên ni cảm thấy “mênh mông bát ngát ... bát ngát mênh đồng, ngó bên mông”. Hình ảnh cô gái thăm đồng xuất hiện giữa tê đồng mênh khung cảnh mênh mông bát ngát của cánh đồng mông bát ngát. lúa và hình ảnh ấy hiện lên với tất cả dáng điệu trẻ Đứng bên tê Trình bày. trung, xinh tươi, rạo rực, tràn đầy sức sống. Một đồng, ngó bên con người năng nổ, tích cực muốn thâu tóm, nắm ni đồng cũng bắt cảm nhận cho thật rõ tất cả cái mênh mông bát bát ngát mênh ngát của cánh đồng lúa quê hương. Hai câu đầu cô mông. gái phóng tầm mắt nhìn bao quát toàn bộ cánh Thân em như đồng để chiêm ngưỡng cái mênh mông bát ngát chẽn lúa đòng Nhận xét. của nó thì hai câu cuối cô gái lại tập trung ngắm đòng. nhìn quan sát và đặc tả riêng một chẽn lúa đòng Phất phơ đòng và liên hệ với bản thân một cách hồn nhiên. dưới ngọn nắng Bổ sung. Hình ảnh chẽn lúa đòng đòng đang phất phơ trong hồng ban mai. gió nhẹ dưới nắng hồng buổi mai mới đẹp làm sao! Hình ảnh ấy tượng trưng cho cô gái đang tuổi dậy thì căng đầy sức sống. Hình ảnh ngọn nắng thật GV hướng dẫn độc đáo. Có người cho rằng đã có ngọn nắng thì HS thực hiện. cũng phải có gốc nắng và gốc nắng là mặt trời vậy. Bài ca dao quả là một bức tranh tuyệt đẹp và giàu ý nghĩa. 4. Củng cố: GV chốt lại nội dung bài học. 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: Ôn tập các bài trong phần Thơ hiện đại Việt Nam để chuẩn bị cho tiết học sau. IV. Rút kinh nghiệm: ................. ................. Tuần: 12 ; Tiết: 36 Ngày soạn: 15/11/2020 Chuyên đề 10: THƠ HIỆN ĐẠI VIỆT NAM (1945-1975) (T1) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Nắm được đặc điểm, đặc trưng của thơ hiện đại, cách phân tích thơ. 2. Kĩ năng: Đọc diễn cảm thơ. 3. Thái độ: Yêu thơ, thích đọc thơ, ngâm thơ, sáng tác thơ. II. Chuẩn bị: Thầy: SGK, SGV, giáo án, tài liệu giảng dạy nâng cao của SGD&ĐT Bạc Liêu, một số sách nâng cao Ngữ văn 7. Trò: Soạn bài, chuẩn bị các tài liệu theo hướng dẫn của GV. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học 2. KTBC: Trong quá trình học. 3. Nội dung bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của Nội dung cơ bản trò HĐ 1: HDHS tìm hiểu đặc điểm thơ hiện đại VN trong chương trình ngữ văn 7. I. Đặc điểm thơ hiện đại Việt Nam trong chương - Những bài thơ hiện đại Việt HS nêu, nhận trình ngữ văn 7. Nam đã học từ lớp 6 đến lớp 7? xét, bổ sung. 1. Thời gian: Từ sau 1945 - - Thời gian sáng tác của các bài - Cảnh khuya, 1975. thơ này? RTG: thiên 2. Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt, - Các bài thơ này được làm nhiên, con 5 chữ. theo những thể thơ nào? người 3. Đề tài: - Đề tài của từng bài thơ? - Tiếng gà trưa: - Thiên nhiên và con người - Liên hệ những bài thơ cùng tình bà cháu. trong thơ Bác (cảnh và tình đề tài. - Ngắm trăng, trong thơ Bác). Bếp lửa - Tình cảm gia đình. - Tại sao phải nắm vững hoàn II. Quy trình khi tiến hành cảnh sáng tác, cuộc đời và sự cảm thụ. nghiệp của từng tác giả? Trình bày (nêu ví - Nắm vững hoàn cảnh sáng - Vì sao nói ngôn ngữ thơ trữ dụ minh họa). tác, cuộc đời và sự nghiệp của tình hiện đại cũng giàu hình từng tác giả. ảnh? - Hiểu rõ ngôn ngữ thơ trữ Giảng: Nhờ những hình ảnh tình hiện đại giàu hình ảnh: trong thơ mà một nỗi nhớ vốn Nghe – suy nghĩ Hình ảnh trong thơ không chỉ không nhìn thấy được đã trở – ghi chép là hình ảnh của đời sống hiện nên cụ thể: thực mà còn giàu màu sắc “Ôi Bác Hồ ơi những xế tưởng tượng chiều. - Hiểu rõ ngôn ngữ thơ trữ Nghìn thu nhớ Bác biết bao tình hiện đại giàu nhạc tính. nhiêu - Tìm hiểu cách gieo vần, Ra đi, Bác dặn: còn non cách ngắt nhịp. nước - Tìm hiểu lớp ngữ nghĩa, lớp Nghĩa nặng, lòng không dám Trình bày (nêu ví hình ảnh, lớp âm thanh, nhịp khóc nhiều”. (Tố Hữu – Bác dụ minh họa). điệu để tìm hiểu nghĩa đen, ơi!) nghĩa bóng. - Hãy lấy VD chứng minh rằng Ví dụ: ngôn ngữ thơ trữ tình hiện đại “Ôi những cánh đồng quê giàu nhạc tính. chảy máu Giảng: Chính âm thanh của Nghe – suy nghĩ Dây thép gai đâm nát trời chữ nghĩa đã tạo nên những – ghi chép. chiều điều mà chữ nghĩa không thể Những đêm dài hành quân nói hết: nung nấu “Tôi lại về quê mẹ nuôi xưa Bỗng bồn chồn nhớ mắt Một buổi trưa, nắng dài bãi cát người yêu”. Gió lộng xôn xao, sóng biển đu (Đất nước - Nguyễn Đình Thi) đưa Trình bày (nêu ví - Nắm rõ giá trị của biện pháp Mát rượi lòng ta ngân nga dụ minh họa). tu từ mà thơ hiện đại sử dụng tiếng hát”. (Tố Hữu – (ẩn dụ, nhân hóa, so sánh, Mẹ Tơm) điệp ngữ, ) - Các biện pháp nghệ thuật - Thơ trữ tình có nét khác biệt thường được sử dụng trong thơ hẳn với thơ tự sự nên phải trữ tình hiện đại? hiểu rõ ngôn ngữ thơ trữ tình - Thơ trữ tình khác với thơ tự thường là lời đánh giá trực sự như thế nào? Nghe – suy nghĩ tiếp của chủ thể đối với cuộc Giảng: Ngay cả khi miêu tả, – ghi chép đời. lời thơ cũng là lời đánh giá: Ví dụ: “Nông trường ta rộng mênh Đẹp vô cùng, Tổ quốc ta ơi! mông Rừng cọ đồi chè, đồng xanh Trăng lên, trăng lặn cũng ngào ngạt không ra ngoài”. Nắng chói sông Lô, hò ô tiếng (Tế Hanh – Nông trường cà phê) hát Chính việc đánh giá trực tiếp Chuyến phà dào dạt bến nước làm cho lời thơ trữ tình căn Bình Ca... bản khác với lời tự sự và lời (Tố Hữu – Ta đi tới) miêu tả. Lời thơ trữ tình là lời của chủ thể: “Trời xanh đây là của chúng ta Núi rừng đây là của chúng ta”. (Đất nước - Nguyễn Đình Thi) 4. Củng cố: GV chốt lại nội dung bài học, tổng kết chuyên đề. 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: Ôn tập các bài trong phần Thơ hiện đại Việt Nam để chuẩn bị cho tiết học sau. IV. Rút kinh nghiệm: Ký duyệt Ngày 18 tháng 11 năm 2020 ND: PP: . ............ ....................... Nguyễn Thị Định
Tài liệu đính kèm: