Tuần: 16 ; Tiết: 46 Ngày soạn: 13/12/2020 Chuyên đề 12: RÈN KĨ NĂNG ĐỌC HIỂU VÀ VIẾT ĐOẠN VĂN (T4) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Phương pháp làm bài kiểm tra cuối kì. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng làm phần Đọc hiểu. - Rèn kĩ năng viết đoạn văn trình bày suy nghĩ về một nội dung trong các văn bản đã học hoặc nội dung liên quan đến ngữ liệu phần Đọc hiểu. - Thực hành. 3. Thái độ: Có ý thức nghiêm túc trong học tập, rèn kĩ năng. II. Chuẩn bị: Thầy: SGK, SGV, giáo án, tài liệu giảng dạy nâng cao của SGD&ĐT Bạc Liêu, một số sách nâng cao Ngữ văn 7. Trò: Soạn bài, chuẩn bị các tài liệu theo hướng dẫn của GV. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học 2. KTBC: Trong quá trình học. 3. Nội dung bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động Nội dung cơ bản của trò HĐ 3: HDHS thực hành. III. Thực hành: Đề 1 Đề 1 I. ĐỌC – HIỂU I. ĐỌC – HIỂU Đọc đoạn thơ sau: Câu 1. Phương thức ...Ôi cơn mưa quê hương biểu đạt chính của đoạn Đã ru hát hồn ta thuở bé, HS đọc, vận thơ: Biểu cảm. Đã thấm nặng lòng ta những tình yêu chớm dụng kĩ năng Câu 2. Ở 4 dòng thơ hé. đã học để cuối tác giả sử dụng 02 Nghe tiếng mưa rơi trên tàu chuối, bẹ dừa, làm bài. biện pháp tu từ: điệp Thấy mặt trời lên khi tạnh những cơn mưa. ngữ và so sánh. Ta yêu quá như lần đầu mới biết Câu 3. Nội dung của Ta yêu mưa như yêu gì thân thiết đoạn thơ: Thể hiện tình Như tre, dừa, như làng xóm quê hương yêu quê hương tha thiết, Như những con người - biết mấy yêu sự gắn bó sâu nặng với thương... HS thực quê hương qua những (Trích “Nhớ cơn mưa quê hương”, Lê Anh Xuân, hiện, trình hình ảnh gần gũi, thân NXB Văn học 2003) bày. thuộc. Thực hiện các yêu cầu: Câu 4. Cơn mưa quê Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính hương đã gắn bó với của đoạn thơ. nhà thơ, đó là lời ru Câu 2. Chỉ ra 01 biện pháp tu từ được tác ngọt ngào nuôi dưỡng giả sử dụng trong 4 dòng cuối của đoạn thơ tâm hồn và tình yêu quê trên. Nhận xét hương cho tác giả từ Câu 3. Nội dung chính của đoạn thơ trên là gì? thuở ấu thơ. Câu 4. Cảm nhận của em về những dòng II. TẬP LÀM VĂN thơ sau: Câu 1. Tình bạn trong Ôi cơn mưa quê hương bài thơ “Bạn đến chơi Đã ru hát hồn ta thuở bé, Bổ sung nhà” của tác giả Nguyễn Đã thấm nặng lòng ta những tình yêu chớm Khuyến. hé. - Bài thơ đã diễn tả tình II. TẬP LÀM VĂN bạn thân thiết, gắn bó Câu 1. Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 100 của những tâm hồn tri từ) nêu suy nghĩ của em về tình bạn trong âm, tri kỉ. bài thơ “Bạn đến chơi nhà” của tác giả - Tình cảm chân Nguyễn Khuyến. thành,cảm động vượt Câu 2. Cảm nghĩ về một người bạn thân của trên mọi thứ vật chất. em. Câu 2. Viết bv biểu cảm Đề 2 Đề 2 I. ĐỌC - HIỂU: I. ĐỌC - HIỂU: Đọc đoạn thơ sau: Câu 1: Phương thức “ Có gì đâu, có gì đâu biểu đạt chính: Biểu Mỡ màu ít, chắt dồn lâu hoá nhiều cảm. Rễ siêng không ngại đất nghèo HS đọc, vận Câu 2: Từ láy có trong Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù. dụng kĩ năng câu thơ: cần cù. Vươn mình trong gió tre đu đã học để Câu 3: Hình ảnh trong Cây kham khổ vẫn hát ru lá cành. làm bài. câu thơ: Tre mọc san Yêu nhiều nắng nỏ trời xanh sát, quấn quít vào nhau; Tre xanh không đứng khuất mình bóng râm. thể hiện sự đoàn kết, Bão bùng thân bọc lấy thân đùm bọc, che chở,... Tay ôm, tay níu tre gần nhau thêm. Câu 4: Bài học được rút Thương nhau tre chẳng ở riêng ra qua đoạn thơ trên là: Lũy thành từ đó mà nên hỡi người ” HS thực bài học về sự bền bỉ, cố (Trích "Tre Việt Nam", Nguyễn Duy, sgk Tiếng hiện, trình gắng vươn lên trong Việt 4, tập 1, trang 41) bày. mọi hoàn cảnh (thử Thực hiện các yêu cầu: thách, khó khăn,...), về Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt sự đoàn kết tương trợ chính trong đoạn thơ trên. lẫn nhau. Câu 2: Tìm từ láy có trong câu thơ: “Rễ II. TẠO LẬP VĂN siêng không ngại đất nghèo/ Tre bao nhiêu BẢN: rễ bấy nhiêu cần cù.” Nhận xét Câu 1: Vai trò của nhà Câu 3: Em hiểu gì về hình ảnh: “Bão bùng trường đối với cuộc thân bọc lấy thân/ Tay ôm tay níu tre gần sống mỗi người. nhau thêm.”? - Ngôi trường là tuổi Câu 4: Qua đoạn thơ trên, em rút ra bài học thơ, là thế giới kì diệu; gì cho bản thân. thời gian đi học là thời II. TẠO LẬP VĂN BẢN: Bổ sung gian đẹp nhất. Câu 1: Qua văn bản “Cổng trường mở ra”- - Trường học sẽ đem tác giả Lý Lan- hãy viết đoạn văn (khoảng đến cho con người 100 từ) trình bày suy nghĩ của em về vai trò những tri thức khoa học, của nhà trường đối với cuộc đời của mỗi tình thầy trò, bè bạn, người. tình yêu quê hương, đất Câu 2: Cảm nghĩ về mái trường thân yêu. nước, đạo lí làm người. - Nhờ quá trình học tập mà con người khi GV hướng dẫn HS thực hiện trưởng thành có đủ khả năng tạo dựng sự nghiệp, góp phần vào Nhận xét chung. công cuộc phát triển đất nước. Câu 2. Viết bv biểu cảm 4. Củng cố: GV chốt lại nội dung bài học. 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: Tìm hiểu, ôn các bài tùy bút đã học để chuẩn bị cho tiết sau. IV. Rút kinh nghiệm: .................................. Tuần: 16 ; Tiết: 47, 48 Ngày soạn: 13/12/2020 Chuyên đề 13: NHỮNG ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA TÙY BÚT (T1,2) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Bước đầu nắm được khái niệm, đặc trưng cơ bản của tùy bút. Từ đó, hiểu và cảm nhận được một cách sâu sắc về những giá trị nội dung – nghệ thuật của các văn bản tùy bút đã học, thấy được những giá trị lớn lao mà tùy bút mang lại cho nền văn học nước nhà. - Nắm qui trình cảm thụ để vận dụng vào việc cảm thụ tùy bút đạt hiệu quả cao. 2. Kĩ năng: Nhận diện được đặc trưng cơ bản của thể loại tùy bút qua các văn bản cụ thể. 3. Thái độ: Trân trọng, gìn giữ những vẻ đẹp, giá trị được thể hiện trong các văn bản tùy bút. II. Chuẩn bị: Thầy: SGK, SGV, giáo án, tài liệu giảng dạy nâng cao của SGD&ĐT Bạc Liêu, một số sách nâng cao Ngữ văn 7. Trò: Soạn bài, chuẩn bị các tài liệu theo hướng dẫn của GV. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học 2. KTBC: Trong quá trình học. 3. Nội dung bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động Nội dung cơ bản của trò HĐ 1: HDHS tìm hiểu những nét chung về tùy bút. GV cho HS nhắc lại khái niệm tùy HS nhắc lại I. Những nét chung về tùy bút. (SGK/ 161, HKI) khái niệm tùy bút: GV cho HS nhớ lại các văn bản tùy bút. (SGK/ bút đã học. 161, HKI) 1. Khái niệm: Tùy bút là một - Các bài tùy bút nói về đề tài gì? - Một thứ quà hình thức kí, không được hư - Đoạn tùy bút sau viết về đề tài gì? của lúa non: cấu nhưng cần đến trí tưởng “Khoảng năm Giáp Ngọ, Ất Mùi Cốm -> Phong tượng để tái hiện sự thật một (1774 – 1775), trong nước vô sự, vị đặc sắc cách sinh động. Thịnh Vương (Trịnh Sâm) thích (cốm), nét đẹp chơi đèn đuốc, thường ngự ở các ly văn hóa của cung trên Tây Hồ, núi Tử Trầm, núi người Hà Nội. 2. Đặc trưng của tùy bút: Dũng Thúy. Việc xây dựng đình đài - Sài Gòn tôi - Đề tài: cảnh đẹp, địa danh, cứ liên miên. Mỗi tháng ba bốn lần, yêu -> Thiên con người, văn hóa, lịch sử vương ra cung Thụy Liên, trên bờ nhiên, khí hậu, đều là đối tượng của tùy bút. Tây Hồ, binh lính dàn vòng quanh cảnh quan và -> Đa dạng, đã xảy ra trong bốn mặt hồ, các nội thần thì đều bịt phong cách cuộc sống, không do hư cấu. khăn, mặc áo đàn bà, bày bách hóa con người Sài - Cốt truyện: ghi chép tản mạn, chung quanh bờ hồ để bán.” Gòn. không có cốt truyện. (Phạm Đình Hổ, Vũ trung tùy bút). - Mùa xuân - Phương thức: sử dụng nhiều - Hãy nhận xét về đề tài của tùy của tôi -> phương thức (miêu tả, tự sự, bút. Cảnh sắc, biểu cảm ) - Các bài tùy bút đã học có cốt thiên nhiên và - Ngôn từ: giàu hình ảnh, nhịp truyện không? nét đẹp văn điệu, giàu chất thơ thể hiện - Các bài tùy bút đã học sử dụng hóa ở Hà Nội cảm xúc, suy tư của người viết. những phương thức biểu đạt nào? lúc vào xuân. - Mang tính chủ quan, chất trữ GV cho HS đọc đoạn văn: “Tôi yêu - Đề tài lịch tình rất đậm, nhân vật chính là Sài Gòn da diết Tôi yêu nắng sử. cái tôi của nhà văn. sớm, một thứ nắng ngọt ngào vào - Đa dạng, đã buổi chiều lộng gió nhớ thương, xảy ra trong dưới những cây mưa nhiệt đới bất cuộc sống, 3. Giá trị của tùy bút: ngờ. Tôi yêu thời tiết trái chứng với không do hư - Nội dung: Phản ánh những trời đang ui ui buồn bã, bỗng nhiên cấu. kiến thức, vẻ đẹp văn hóa dân trong vắt lại như thủy tinh. tộc, phong tục tập quán tốt đẹp, [ ] Tôi ước mong mọi người nhất - Ngôn từ: giá trị lịch sử, Đây còn là là các bạn bè, đều yêu Sài Gòn như giàu hình ảnh, khảo cứu thể hiện năng lực tôi.” nhịp điệu, giàu nhiều mặt của nhà văn. (Minh Hương, Sài Gòn tôi yêu) chất thơ thể - Nghệ thuật: Ngôn ngữ mượt - Nhận xét về ngôn ngữ của tùy bút. hiện cảm xúc, mà, giàu chất thơ; sử dụng kết - Nhận xét chung về nội dung và suy tư của hợp nhiều phương thức biểu nghệ thuật của tùy bút. người viết. đạt. HĐ 2: HDHS tìm hiểu qui trình cảm thụ tùy bút. - Khi cảm thụ một văn bản tùy bút, II. Qui trình cảm thụ: chúng ta phải làm gì? HS nêu. - Các bước cảm thụ một vănbản tùy 1. Hiểu rõ tùy bút là thể loại bút? văn xuôi phóng khoáng. Nhà Giảng: Lưu ý: Trong tác phẩm trữ Nhận xét. văn theo ngọn bút mà suy tình, tình cảm, cảm xúc khi được tưởng, trần thuật nhưng thực biểu hiện một cách trực tiếp song chất là thả mình theo dòng liên thông thường nó được biểu hiện tưởng, cảm xúc mà tả người, tả một cách gián tiếp. Khi cảm nhận, Bổ sung. việc. Chính thể loại tùy bút thưởng thức, đánh giá tác phẩm trữ chúng ta hiểu được nhân cách, tình không được thoát li văn bản. chủ thể giàu có về tâm tình của Phải đọc thật kĩ văn bản (đọc tìm nhà văn. hiểu – đọc cảm thụ). Đặc biệt Nghe – ghi không nên dừng lại ở bề mặt ngôn chép 2. Các bước cảm thụ: từ mà phải đi tìm hiểu ý nghĩa hàm - Đọc diễn cảm ẩn – tìm hiểu giá trị nghệ thuật và - Cảm nhận về nội dung và nội dung của tác phẩm. nghệ thuật 4. Củng cố: GV chốt lại nội dung bài học. 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: Nắm vững đặc trưng cơ bản của tùy bút, tiếp tục ôn lại các bài tùy bút đã học để chuẩn bị cho tiết sau. IV. Rút kinh nghiệm: ................................. Ký duyệt Ngày 16 tháng 12 năm 2020 ND: PP: . Nguyễn Thị Định
Tài liệu đính kèm: