Giáo án Nâng cao Ngữ văn 7 - Tuần 19, Chuyên đề 14: Tục ngữ (Tiết 1-3) - Năm học 2020-2021

doc 4 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 13/12/2025 Lượt xem 13Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Nâng cao Ngữ văn 7 - Tuần 19, Chuyên đề 14: Tục ngữ (Tiết 1-3) - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần: 19 ; Tiết: 52,53,54 Ngày soạn: 03/01/2021
 Chuyên đề 15: TỤC NGỮ (T1,2,3) 
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức: 
 - Nắm được khái niệm tục ngữ; bước đầu phân biệt giữa tục ngữ - thành ngữ - ca 
dao và nắm được đặc điểm thi pháp trong tục ngữ.
 - Nắm được vai trò giá trị của tục ngữ trong cuộc sống con người và trong nền 
văn học nước nhà.
 - Nắm qui trình cảm thụ tục ngữ để học tập đạt hiệu quả.
 2. Kĩ năng: Vận dụng các giá trị của tục ngữ vào cuộc sống.
 3. Thái độ: Hiểu sâu hơn, yêu quí hơn các giá trị của tục ngữ.
II. Chuẩn bị: Thầy: SGK, SGV, giáo án, tài liệu giảng dạy nâng cao của SGD&ĐT 
Bạc Liêu, một số sách nâng cao Ngữ văn 7.
 Trò: Soạn bài, chuẩn bị các tài liệu theo hướng dẫn của GV. 
III. Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học 
 2. KTBC: Trong quá trình học. 
 3. Nội dung bài mới: 
 Hoạt động của Hoạt động Nội dung cơ bản
 thầy của trò
HĐ 1: HDHS tìm hiểu những nét chung về tục ngữ. 
 I. Những nét chung về tục ngữ:
 1. Định nghĩa: Tục ngữ là những câu nói dân gian 
- Thế nào là tục HS nhắc lại ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, đúc kết 
ngữ? khái niệm tục những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt của 
 ngữ đã học. cuộc sống, được nhân dân vận dụng vào đời sống, 
 suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hằng ngày.
 2. Đặc trưng cơ bản của tục ngữ:
 - Cấu trúc: ngắn gọn, đối xứng; cấu trúc ngữ pháp 
- Vần và nhịp HS nhận xét, có loại câu đơn, câu phức.
trong tục ngữ chứng minh - Vần nhịp: 
có đặc điểm gì? qua các bài + Gieo vần linh hoạt (vần liền, vần cách, )
Hãy chứng đã học, đã + Nhịp đa dạng, chặt chẽ.
minh? đọc. + Giúp dễ thuộc, dễ nhớ, dễ sử dụng.
 - Phương thức chuyển nghĩa: tục ngữ có nhiều 
 nghĩa thông qua phương thức chuyển nghĩa như so 
 sánh, ẩn dụ, hoán dụ, 
 3. Giá trị của tục ngữ:
 - Nội dung: Đúc kết kinh nghiệm, tri thức của nhân 
 dân dưới hình thức những câu nói ngắn gọn, súc tích, có nhịp điệu, dễ nhớ, dễ truyền.
- Kinh nghiệm, Phân tích, - Nghệ thuật:
kiến thức tổng chứng minh + Kết cấu chặt chẽ dựa trên sự lập luận logíc và 
kết trong tục các đặc điểm tương quan giữa các hiện tượng.
ngữ có đặc của tục ngữ + Cách nói ví von, hình ảnh.
điểm gì? Có thể qua các bài => Tục ngữ thường được vận dụng vào mọi hoạt 
vận dụng vào tục ngữ đã động của đời sống, giúp nhân dân có kinh nghiệm 
trong đời sống học. nhìn nhận, thực hành và ứng xử. Tục ngữ còn được 
hiện tại không? sử dụng trong văn thơ để tạo sắc thái biểu cảm.
 4. Ý nghĩa của tục ngữ trong đời sống và trong 
 văn chương:
 - Trong cuộc sống: Tục ngữ cung cấp cho con 
 người những tri thức, kinh nghiệm quý báu.
 - Trong ngôn ngữ, văn chương: Tục ngữ làm đẹp 
 thêm, sâu thêm ý nghĩa của lời nói.
- Qui trình khi HS nêu, phân II. Qui trình khi cảm thụ:
cảm thụ tục tích. - Đọc diễn cảm tục ngữ.
ngữ? - Tìm hiểu vần nhịp, từ ngữ, các biện pháp tu từ để 
 từ đó làm nổi bật nội dung của tục ngữ.
 - Bài học, kinh nghiệm.
 - Tổng kết nội dung, nghệ thuật.
HĐ 2: Thực hành luyện tập.
Bài tập 1: III. Thực hành luyện tập: 
Phân biệt sự HS nhớ lại Bài tập 1. Phân biệt sự khác nhau giữa tục ngữ, 
khác nhau giữa kiến thức về thành ngữ và ca dao:
tục ngữ, thành ca dao, thành 1. Tục ngữ – thành ngữ:
ngữ và ca dao. ngữ, so sánh Tục ngữ Thành ngữ
Lấy ví dụ minh với tục ngữ. Tục ngữ là một câu tự nó Thành ngữ là một bộ 
họa. diễn đạt trọn vẹn một ý, phận câu có sẵn mà 
 một nhận xét, một kinh nhiều người quen 
 nghiệm, một luân lý, một dùng nhưng tự riêng 
 công lý, có khi là một sự nó không diễn được 
GV kẻ sẵn HS phân tích, phê phán. một ý trọn vẹn.
bảng phụ, gọi lấy ví dụ Cái khó bó cái khôn. Già đòn non nhẽ.
HS lên bảng minh họa. 2. Tục ngữ – ca dao:
điền. Tục ngữ Ca dao
 Tục ngữ thiên về lý trí, Ca dao thiên về tình 
 Nhận xét. đúc kết kinh nghiệm cảm, phô diễn tâm tình 
 một cách khách quan. một cách chủ quan. - Chê thằng một chai, - “Thân em như cam 
 lấy thằng hai nậm. quýt bưởi bòng
GV nhận xét Bổ sung. - Trai ba mươi tuổi Ngoài tuy cay đắng 
chung. đương xoan. trong lòng ngọt ngon”
 Gái ba mươi tuổi đã - “Thân em như cây 
 toan về già. quế trên non
 - Thuốc đắng dã tật, sự Trăm năm khô rụi vỏ 
 thật mất lòng. còn dính cây”
Bài tập 2: Trong những Bài tập 2. Xác định tục ngữ - 
trường hợp sau đây, trường thành ngữ:
hợp nào là tục ngữ, trường HS dựa vào đặc 1. Tục ngữ:
hợp nào là thành ngữ? điểm của từng loại a) Xấu đều hơn tốt lỏi
a) Xấu đều hơn tốt lỏi để xác định. c) Con dại cái mang
b) Tránh vỏ dưa gặp vỏ dừa e) Giấy rách phải giữ lấy lề
c) Con dại cái mang i) Cái khó bó cái khôn
d) Cạn tàu ráo máng 2. Thành ngữ:
e) Giấy rách phải giữ lấy lề HS thảo luận theo b) Tránh vỏ dưa gặp vỏ dừa
g) Giàu nứt đố đổ vách nhóm, trình bày d) Cạn tàu ráo máng
h) Già đòn non nhẽ (bảng nhóm). g) Giàu nứt đố đổ vách
i) Cái khó bó cái khôn h) Già đòn non nhẽ
k) Dai như đỉa đói k) Dai như đỉa đói
l) Lươn ngắn chê trạch dài Nhận xét, bổ sung. l) Lươn ngắn chê trạch dài
Bài tập 3: Câu 5 Bài tập 3. Phân tích chứng minh 2 câu tục ngữ:
và 6 trong chủ đề Không thầy đố mày làm nên.
tục ngữ về con Học thầy không tày học bạn.
người và xã hội HS phân tích, Câu 5: Khẳng định vai trò của người thầy – 
có mâu thuẫn với lấy ví dụ người dạy ta từ những bước đi ban đầu về tri 
nhau không? Tại minh họa. thức, cách sống, đạo đức. Sự thành công trong 
sao tục ngữ có công việc cụ thể, rộng hơn nữa là sự thành đạt 
hiện tượng này? của học trò, đều có công sức của thầy. Vì vậy 
 phải biết kính trọng thầy, tìm thầy mà học.
 Câu 6: Đề cao ý nghĩa, vai trò của việc học bạn. 
 Nó không hạ thấp việc học thầy, không coi học 
 bạn quan trọng hơn học thầy, mà muốn nhấn 
 mạnh tới một đối tượng khác, phạm vi khác mà 
 con người cần học hỏi. Ta gần gũi bạn hơn, có 
GV hướng dẫn Trình bày. học hỏi nhiều điều ở nhiều lúc hơn. Bạn còn là 
HS phân tích. hình ảnh tương đồng, ta có thể thấy mình trong đó để tự học, tự trau dồi.
 Nhận xét. - Hai câu tục ngữ để cạnh nhau, mới đầu tưởng 
 như chúng mâu thuẫn, đối lập nhau, nhưng thực 
 ra chúng bổ sung nghĩa cho nhau.
GV nhận xét Bổ sung. - Tục ngữ có rất nhiều trường hợp tương tự như 
chung. vậy. Ví dụ:
 + Một giọt máu đào hơn ao nước lã.
 + Bán anh em xa, mua láng giềng gần.
 + Có mình thì giữ.
 + Sẩy đàn tan nghé.
 4. Củng cố: GV chốt lại nội dung bài học.
 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: 
 Tiếp tục ôn tập các bài tục ngữ đã học để chuẩn bị cho chuyên đề sau: sưu tầm 
thêm những câu tục ngữ khác, phân tích nội dung, ý nghĩa nghệ thuật của chúng.
IV. Rút kinh nghiệm:
 ...................................
 Ký duyệt
 Ngày 06 tháng 01 năm 2021
 ND: 
 PP: .
 Nguyễn Thị Định

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_nang_cao_ngu_van_7_tuan_19_chuyen_de_14_tuc_ngu_tiet.doc