Tuần: 2
Ngày soạn: 16-8-2020
Tiết : 4,5,6 Chuyên đề: CẢM THỤ VĂN HỌC
I. MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức:
- Nhận biết một số đặc điểm cơ bản của các thể loại thơ, văn xuôi.
- Bồi dưỡng năng lực đọc – hiểu văn bản nghệ thuật.
2/ Kĩ năng:
- Nâng cao kĩ năng phân tích vai trò và tác dụng của một số biện pháp tu từ Tiếng Việt
khi cảm thụ tác phẩm văn học.
- Vận dụng kĩ năng viết bài văn cảm thụ thơ, văn.
3/ Thái độ:
- Biết yêu quí, trân trọng các thành tựu của văn học, có ý thức giữ gìn sự trong sáng, giàu
đẹp của Tiếng Việt.
- Biết yêu quí những giá trị chân, thiện, mĩ và có thái độ khinh ghét những cái xấu, ác
thông qua những tác phẩm văn học được cảm thụ.
II. CHUẨN BỊ :
- Thầy : giáo án, đọc tư liệu tham khảo, tìm bài tập nâng cao.
- Trò : Đoc kỹ tư liệu, chuẩn bị theo hướng dẫn của giáo viên:
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1. Ổn định lớp : Sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ :
3.Nội dung bài mới :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Cách viết I/ Ôn tập các bước làm bài cảm
một bài cảm thụ văn thụ văn học.
xuôi 1- Cảm thụ văn học là gì?
2- Các bước làm bài cảm thụ
văn học:
II/ Cách viết một bài cảm thụ
Kể tên các thể loại văn văn học.
xuôi?
Nhắc lại các thể loại 1/ Cách viết một bài cảm thụ
văn xuôi và kể tên tác thơ.
phẩm minh họa. 2/ Cách viết một bài cảm thụ
văn xuôi.
- Các thể loại văn xuôi:
Văn xuôi có những đặc Truyện ngắn, tiểu thuyết, kí
trưng nào? - Đặc trưng của văn xuôi:
Tính khách quan trong sự phản
GV minh họa bằng tác ánh; cốt truyện được tổ chức một
phẩm cụ thể. cách nghệ thuật; nhân vật được
miêu tả chi tiết, sống động gắn với
Khi phân tích văn xuôi hoàn cảnh; phạm vi miêu tả không
cần chú ý những yếu tố bị hạn chế về không gian và thời
nào? + Nhan đề. gian; ngôn ngữ linh hoạt, gần với
+ Bố cục. ngôn ngữ đời sống”
- Các yếu tố cần chú ý khi phân + Giọng điệu. tích văn xuôi:
+ Nhân vật. + Nhan đề.
a. Lai lịch + Bố cục.
+ Giọng điệu.
b. Ngoại hình
+ Nhân vật.
Trong cuốn Hồi kí Bác c. Ngôn ngữ a. Lai lịch
Hồ, hai nhà văn Hoài
d. Nội tâm b. Ngoại hình
Thanh và Thanh Tịnh
đã tả phong cảnh quê e. Cử chỉ hành động c. Ngôn ngữ
hương Bác như sau: f. Những nhận xét d. Nội tâm
Trước mắt chúng tôi, giữa của các nhân vật khác
e. Cử chỉ hành động
hai dãy núi là nhà Bác với về nhân vật đang
cánh đồng quê Bác. Nhìn được phân tích. f. Những nhận xét của các nhân
xuống cánh đồng có đủ vật khác về nhân vật đang được
+ Ngôn ngữ.
các màu xanh, xanh pha phân tích.
vàng của ruộng mía, xanh + Nội dung.
rất mượt mà của lúa + Tư tưởng + Ngôn ngữ.
đương thời con gái, xanh + Nội dung.
đậm của những rặng tre; Gợi ý + Tư tưởng
đây đó một vài cây phi lao Đoạn văn dùng từ
xanh biếc và nhiều màu ngữ chỉ màu xanh
xanh khác nữa. thật đa dạng và phù
Đọc đoạn văn trên, em có hợp với từng cảnh
nhận xét gì về cách dùng vật: ruộng mía xanh
từ ngữ chỉ màu xanh? pha vàng, lúa chiêm
Cách dùng từ ngữ như vậy đương thời con gái
đã góp phần gợi tả đIều gì (giai đoạn phát triển
về cảnh vật trên quê Bác? mạnh) có màu xanh
rất mượt, rặng tre
xanh đậm, phi lao
xanh biếc. Cách dùng
từ ngữ như vậy góp
phần gợi tả vẻ đẹp
nên thơ và tràn trề
sức sống của cảnh vật
trên quê hương Bác.
Bài 1 III/Luyện tập:
Bài 1:
Bạn Thái Nguyễn Thu Trang đã
Bạn Thái Nguyễn Thu làm bài thơ bốn chữ.
Trang đã làm bài thơ a. Bài thơ sử dụng biện pháp nghệ
bốn chữ- Đọc bài thơ. Hs đọc bài thơ thuật chính nào:
a. Bài thơ sử dụng biện So sánh
pháp nghệ thuật chính Điệp từ
nào: Nhân hóa
So sánh Liệt kê
Điệp từ b. Chi tiết nào chứng tỏ Gà, Vịt rất Nhân hóa So sánh hồn nhiên- cái hồn nhiên con trẻ?
Liệt kê Điệp từ c- Bài thơ kết thúc bất ngờ ra sao?
Nhân hóa Ý nghĩa bài thơ như thế nào?
Liệt kê d- Chọn và đặt đầu đề cho bài thơ?
b- Chi tiết nào chứng tỏ Bài 2:
Gà, Vịt rất hồn nhiên- cái
hồn nhiên con trẻ? Rễ
c- Bài thơ kết thúc bất ngờ Hành động, suy nghĩ.. Rễ lầm lũi trong đất
ra sao? Ý nghĩa bài thơ Hai chú nhăn nhó Không phải để biết đất mấy tầng
như thế nào? .cái nọ sâu
d- Chọn và đặt đầu đề cho Rễ lam lũ, cực nhọc và đen đúa
bài thơ? Đem làm từ thiện Vì tầm cao trên đầu.
Bài 2: ->Biết quan tâm giúp
đỡ mọi người Khi cây chưa chạm tới mây biếc
Chứng minh tính đa nghĩa -> Nhan đề: Gà, Vịt Chưa là nơi ca hót của những loài
của bài thơ? đi chợ. chim
Thì dẫu phải xuyên qua bao tầng
đất đá
Rễ vẫn đi tìm.
Có thể ai đó đã nghe lá hát
Đã nghe từ hoa, từ quả mùi hương
Hướng dẫn HS viết đoạn Nhưng với cây, bài ca đích thực
văn. Là từ rễ cất lên.
(Nguyễn Minh Khiêm)
Có người nói: Bài thơ trên có tính
HS thực hành và trình đa nghĩa. Ý em thế nào?
Bài tập bổ sung: bày Viết đoạn văn phân tích bài thơ?
Nghĩa chính:Vai trò Gợi ý
Hạt gạo làng ta của rễ Hạt gạo của làng quê ta đã trải qua
Có bão tháng bảy Nghĩa chuyển: Con biết bao nhiêu khó khăn thử thách
Có mưa tháng ba người cần cù lao to lớn của thiên nhiên: nào là bão
Giọt mồ hôi sa động, làm nên thành tháng bảy (thường là bão to), nào là
Những trưa tháng sáu quả cho gia đình mưa tháng ba (thường là mưa lớn).
Nước như ai nấu Hạt gạo còn được làm ra từ những
Chết cả cá cờ giọt mồ hôI của người mẹ hiền trên
Cua ngoi lên bờ cánh đồng nắng lửa: "Giọt mồ hôi
Mẹ em xuống cấy HS thực hành sa/ Những trưa tháng sáu/ Nước
Em hiểu đoạn thơ trên như như ai nấu/ Chết cả cá cờ/ Cua ngoi
thế nào? Hình ảnh đối lập lên bờ/ Mẹ em xuống cấy...". Hình
trong đoạn thơ gợi cho em ảnh đối lập của hai dòng tơ cuối
những suy nghĩ gì? ("Cua ngoi lên bờ/ Mẹ em xuống
cấy") gợi cho ta nghĩ đến sự vất vả,
Phần 1: ....”cháy rừng gian truân của người mẹ khó có gì
Đọc phần trích “Trong rực”—những điều kì so sánh nổi. Càng cảm nhận sâu sắc
làng tôi...gương thần diệu về hai cây phong được nỗi vất vả của người mẹ để
xanh” (Hai cây phong) tuổi ấu thơ. làm ra hạt gạo, ta càng thêm thương
Phần 2: ... “gió nhẹ yêu mẹ biết bao nhiêu. thoảng qua”- vỡ lẽ sự Bài 3:
- Nếu cần tìm bố cục, ta huyền diệu về hai cây Đọc phần trích “Trong làng
nên chia đoạn trích thành phong. tôi...gương thần xanh” (Hai cây
mấy phần nhỏ? Tiêu đề Phần 3: còn lại- tuy phong)
từng phần? vỡ lẽ nhưng cảm thụ a- Nếu cần tìm bố cục, ta nên chia
về hai cây phong kì đoạn trích thành mấy phần nhỏ?
- Các biện pháp nghệ thuật diệu không thay đổi. Tiêu đề từng phần?
được sử dụng trong đoạn -> Tất cả các ý trên. b- Các biện pháp nghệ thuật được
trích? HS tự làm sử dụng trong đoạn trích?
Nhân hóa Nhân hóa
So sánh So sánh, ẩn dụ
Gợi tả... Lão Hạc bộc lọ nỗi Gợi tả...
- Đối với tuổi thơ “tôi” đau khổ và ân hận với c- Đối với tuổi thơ “tôi” cây phong
cây phong kì diệu như thế ông giáo về việc bán kì diệu như thế nào? Chọn chi tiết
nào? Chọn chi tiết và phân cậu Vàng. và phân tích?
tích? Tả ngoại hình- bộc lộ d- Đọc và phân tích câu cuối?
d- Đọc và phân tích câu nội tâm Bài 4:
cuối? HS thực hành và trình Đoạn văn: “Lão cố làm ra...lừa nó”
bày (Lão Hạc)
Hoạt động 2: Bài 4: a- Nội dung?
- Biện pháp nghệ thuật b- Biện pháp nghệ thuật chính được
chính được sử dụng? sử dụng?
- Viết đoạn văn cảm nhận? Điệp ngữ, liêt kê, c- Viết đoạn văn cảm nhận?
hoán dụ Bổ sung: Đoạn thơ trong bài Tiểu
Sự vắng mặt của kính đội xe không kính
Một sự phủ nhận “Không có kính...trái tim”
Cái xe ban đầu khi ra trận - Nghệ thuật
được trang bị...-> lập luận - Phân biệt sự khác nhau của 3 từ
Bài tập bổ sung: HS thực hành “không”. Nêu giá trị của từ
Trong bài Mặt trời xanh “không”
của tôio, nhà thơ Nguyễn Gợi ý
Viết Bình viết: Khổ thơ bộc lộ tình cảm thiết tha
Rừng cọ ơi! Rừng cọ! yêu quý của tác giả đối với rừng cọ
Lá đẹp, lá ngời ngời của quê hương. Tác giả trò chuyện
Tôi yêu thường vẫn gọi với rừng cọ như trò chuyện với
Mặt trời xanh của tôi. người thân ("Rừng cọ ơi! Rừng
Theo em, khổ thơ trên đã cọ!"), tả những chiếc lá cọ vừa đẹp
bộc lộ tình cảm của tác giả vừa ngời ngời sức sống. Hình ảnh
đối với quê hương như thế "Mặt trời xanh của tôi" ở câu thơ
nào? cuối không chỉ nói lên sự liên
tưởng, so sánh chính xác của tác giả
(lá cọ xoè những cánh nhỏ dàI
trông xa như "mặt trời" dâng toả
chiếu những "tia nắng xanh") mà
còn bộc lộ rõ tình cảm yêu mến và
tự hào của tác giả về rừng cọ của
quê hương.
4. Củng cố:
Khắc sâu trọng tâm kiến thức.
5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập, soạn bài mới:
Sưu tầm văn xuôi và viết lời cảm thụ.
IV. Rút kinh nghiệm:
Kí duyệt tuần 2 ngày 16.9.2020
Tổ trưởng
Nguyễn Thị Định
Tiểu thuyết là thể loại lớn nhất trong loại tác phẩm tự sự, đặc biệt phát triển mạnh mẽ trong
thời kì cận và hiện đại. Ðây là thể loại không bị giới hạn về dung lượng phản ánh hiện thực,
cả về không gian cũng như thời gian. Qua tiểu thuyết, người đọc có thể hiểu được một giai
đoạn lịch sử với nhiều sự kiện, nhiều cảnh ngộ, địa điểm, tình huống...mà khó có thể loại nào
có thể đạt được. Các yếu tố khác của tác phẩm văn học, từ đề tài, chủ đề, nhân vật, kết
cấu...cũng chịu sự chi phối của đặc điểm này.
Truyện ngắn: Dung lượng ngắn, nhân vật của truyện ngắn thường không nhiều và cuộc đời
của nhân vật cũng thường chỉ được miêu tả như một khoảnh khắc, mảnh nhỏ nhưng lại có ý nghĩa trong cả cuộc đời nhân vật nên nhịp điệu truyện ngắn khẩn trương, gấp rút, có nhiều
yếu tố bất ngờ, chuyển đoạn đột ngột trong giới thiệu, bố cục, kết thúc câu chuyện.
+ Bước 1: Đọc kĩ đoạn văn, đoạn thơ cần tìm hiểu
+ Bước 2: Nội dung đoạn văn, đoạn thơ nói lên điều gì?
+ Bước 3: Tìm hiểu về nghệ thuật có trong bài ( cách dùng từ, đặt câu, biện pháp tu từ: so
sánh, nhân hoá, điệp từ, điệp ngữ,...)
+ Bước 4: Những suy nghĩ, cảm xúc của em và rút ra bài học (nếu có) khi đọc đoạn văn, đoạn
thơ đó.
+ Bước 5: Sắp xếp các nội dung trên thành một đoạn văn ngắn, có câu mở đầu, câu kết đoạn.
Ví dụ:
Đề bài:
Sông La ơi, sông La
Trong veo như ánh mắt
Bờ tre xanh im mát
Mươn mướt đôi hàng mi."
(Trích Bè xuôi sông La - Vũ Duy Thông /SGK Tiếng Việt 4, tập hai)
Đoạn thơ giúp em cảm nhận được vẻ đẹp của dòng sông La như thế nào?
Gợi ý:
+ Bước 1: Đọc kĩ đề bài và đọc kĩ đoạn thơ
+ Bước 2: Tìm hiều về nội dung của đoạn thơ.
- Đoạn thơ miêu tả vẻ đẹp nên thơ, thanh bình của dòng sông La. Sông La thật đẹp,
mặt nước trong veo như ánh mắt, hai bên bờ hàng tre xanh mướt soi bóng xuống mặt sông.
+ Bước 3: Biện pháp nghệ thuật.
- Biện pháp so sánh: Mặt nước như ánh mắt, hàng tre như hàng mi dài mươn mướt
- Biện pháp nhân hoá: Gọi tên sông thân thiết, trìu mến như gọi một người bạn. Dòng
sông cũng như con người, đậm đà tình cảm. Liên tưởng đến vẻ đẹp dịu dàng của người thiếu
nữ.
+ Bước 4: Cảm nghĩ của em:
- Yêu mến vẻ đẹp thơ mộng của dòng sông.
- Tự hào, yêu mến thiên nhiên đất nước tươi đẹp.
+ Bước 5: Viết thành đoạn văn hoàn chỉnh
Đọc đoạn thơ trên, em cảm nhận được vẻ đẹp thật quyến rũ của dòng sông La. Nhà thơ đã
nhân hoá sông La, gọi tên sông một cách trìu mến như gọi một con người. "Sông La ơi, sông
La/ Trong veo như ánh mắt". Cách so sánh dòng sông La "trong veo như ánh mắt" làm cho em
thấy sắc màu trong xanh của dòng sông cũng đậm đà tình cảm yêu thương. Những hàng tre rủ
bóng xuống mặt sông cũng được nhân hoá thành "Bờ tre xanh im mát/Mươn mướt đôi hàng
mi". Vẻ đẹp của dòng sông, của bờ tre chẳng khác nào vẻ đẹp của một người con gái. Đọc
đoạn thơ em càng yêu mến và tự hào về thiên nhiên đất nước tươi đẹp.
Kí duyệt tuần 2 ngày 17.8.2016
Tổ trưởng Nhiếp Thị Kim Thái
Tiểu thuyết là thể loại lớn nhất trong loại tác phẩm tự sự, đặc biệt phát triển mạnh mẽ trong
thời kì cận và hiện đại. Ðây là thể loại không bị giới hạn về dung lượng phản ánh hiện thực,
cả về không gian cũng như thời gian. Qua tiểu thuyết, người đọc có thể hiểu được một giai
đoạn lịch sử với nhiều sự kiện, nhiều cảnh ngộ, địa điểm, tình huống...mà khó có thể loại nào
có thể đạt được. Các yếu tố khác của tác phẩm văn học, từ đề tài, chủ đề, nhân vật, kết
cấu...cũng chịu sự chi phối của đặc điểm này.
Truyện ngắn: Dung lượng ngắn, nhân vật của truyện ngắn thường không nhiều và cuộc đời
của nhân vật cũng thường chỉ được miêu tả như một khoảnh khắc, mảnh nhỏ nhưng lại có ý
nghĩa trong cả cuộc đời nhân vật nên nhịp điệu truyện ngắn khẩn trương, gấp rút, có nhiều
yếu tố bất ngờ, chuyển đoạn đột ngột trong giới thiệu, bố cục, kết thúc câu chuyện.
+ Bước 1: Đọc kĩ đoạn văn, đoạn thơ cần tìm hiểu
+ Bước 2: Nội dung đoạn văn, đoạn thơ nói lên điều gì?
+ Bước 3: Tìm hiểu về nghệ thuật có trong bài ( cách dùng từ, đặt câu, biện pháp tu từ: so
sánh, nhân hoá, điệp từ, điệp ngữ,...)
+ Bước 4: Những suy nghĩ, cảm xúc của em và rút ra bài học (nếu có) khi đọc đoạn văn, đoạn
thơ đó.
+ Bước 5: Sắp xếp các nội dung trên thành một đoạn văn ngắn, có câu mở đầu, câu kết đoạn.
Ví dụ:
Đề bài:
Sông La ơi, sông La
Trong veo như ánh mắt
Bờ tre xanh im mát
Mươn mướt đôi hàng mi."
(Trích Bè xuôi sông La - Vũ Duy Thông /SGK Tiếng Việt 4, tập hai)
Đoạn thơ giúp em cảm nhận được vẻ đẹp của dòng sông La như thế nào?
Gợi ý:
+ Bước 1: Đọc kĩ đề bài và đọc kĩ đoạn thơ
+ Bước 2: Tìm hiều về nội dung của đoạn thơ.
- Đoạn thơ miêu tả vẻ đẹp nên thơ, thanh bình của dòng sông La. Sông La thật đẹp,
mặt nước trong veo như ánh mắt, hai bên bờ hàng tre xanh mướt soi bóng xuống mặt sông.
+ Bước 3: Biện pháp nghệ thuật.
- Biện pháp so sánh: Mặt nước như ánh mắt, hàng tre như hàng mi dài mươn mướt
- Biện pháp nhân hoá: Gọi tên sông thân thiết, trìu mến như gọi một người bạn. Dòng
sông cũng như con người, đậm đà tình cảm. Liên tưởng đến vẻ đẹp dịu dàng của người thiếu
nữ.
+ Bước 4: Cảm nghĩ của em: - Yêu mến vẻ đẹp thơ mộng của dòng sông.
- Tự hào, yêu mến thiên nhiên đất nước tươi đẹp.
+ Bước 5: Viết thành đoạn văn hoàn chỉnh
Đọc đoạn thơ trên, em cảm nhận được vẻ đẹp thật quyến rũ của dòng sông La. Nhà thơ đã
nhân hoá sông La, gọi tên sông một cách trìu mến như gọi một con người. "Sông La ơi, sông
La/ Trong veo như ánh mắt". Cách so sánh dòng sông La "trong veo như ánh mắt" làm cho em
thấy sắc màu trong xanh của dòng sông cũng đậm đà tình cảm yêu thương. Những hàng tre rủ
bóng xuống mặt sông cũng được nhân hoá thành "Bờ tre xanh im mát/Mươn mướt đôi hàng
mi". Vẻ đẹp của dòng sông, của bờ tre chẳng khác nào vẻ đẹp của một người con gái. Đọc
đoạn thơ em càng yêu mến và tự hào về thiên nhiên đất nước tươi đẹp.
Tài liệu đính kèm: