Giáo án Nâng cao Ngữ văn 7 - Tuần 22, Tiết 61-63: Một số yếu tố nghệ thuật trong thơ trữ tình - Năm học 2020-2021

doc 5 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 15/12/2025 Lượt xem 17Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Nâng cao Ngữ văn 7 - Tuần 22, Tiết 61-63: Một số yếu tố nghệ thuật trong thơ trữ tình - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần: 22
 Ngày soạn: 9-1-2021
 Tiết : 61, 62, 63 Một số yếu tố nghệ thuật trong thơ trữ tình 
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức:
- Bước đầu nắm được một số khái niệm thơ trữ tình, khái niệm các thể thơ, vần nhịp, 
- Mở rộng và nâng cao một số kiến thức về vần, nhịp, thanh điệu và một số biện pháp tu từ.
- Nắm được một số phương pháp tiếp nhận và phân tích, bình giảng thơ trữ tình dựa trên cơ 
sở hình thức nghệ thuật và đặc trưng thể loại.
2. Kĩ năng:
- Nhận diện được đặc trưng cơ bản của thể loại thơ trữ tình qua các văn bản cụ thể.
- Bước đầu phân biệt sự khác nhau giữa thơ trữ tình với tùy bút, truyện ngắn...
- Biết đọc diễn cảm, vận dụng những đặc trưng của thể thơ trữ tình để phân tích cảm thụ 
một văn bản cụ thể hoặc một văn bản bất kì.
3. Thái độ:
- Trân trọng, gìn giữ những vẻ đẹp, giá trị được thể hiện trong các bài thơ trữ tình. Từ đó 
có ý thức gìn giữ, bảo vệ và phát huy các vẻ đẹp quí báo của dân tộc.
- Có ý thức vận dụng hiểu biết về thơ để đọc –hiểu các văn bản thơ trữ tình.
II- CHUẨN BỊ:
 - Thầy : giáo án, SGK, đọc tư liệu tham khảo, chuẩn KTKN
 - Trò : ôn lại phần văn thuyết minh đã học.
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
 1. Ổn định lớp :
 2. Kiểm tra bài cũ :
 3.Nội dung bài mới :
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản
 Hoạt động 1: Những nét chung về I. Những nét chung về thơ 
 thơ trữ tình. trữ tình.
 1. Khái niệm thơ trữ tình: 
 Thơ trữ tình: “Thơ là hình 
 Thơ trữ tình là 1 thể loại thơ ca Đọc thơ thức sáng tác văn học phản 
 có đặc trưng là bày tỏ, nói nên tư ánh cuộc sống qua những 
 tưởng tình cảm của tác giả thông tâm trạng, những cảm xúc 
 qua nhân vật trữ tình trong thơ.Và đạt dào, những tư tưởng 
 từ tư tưởng tình cảm đó tác giả mạnh mẽ trong một ngôn 
 mới phán ánh cuộc sống hiện ngữ giàu hình ảnh, vần nhịp 
 thực. Vì vậy thơ trữ tình không rõ ràng” (Nguyễn Xuân 
 miêu tả quá trình sự kiện, không Nam).
 kể tình tiết đầy đủ câu chuyện, 
 cũng không miêu tả nhân vật, cảnh 
 vật cụ thể, mà mượn cảnh vật để 
 bày tỏ tình cảm (tả cảnh trữ tình) 2. Phân loại thơ trữ tình:
 Phân loại thơ trữ tình?
 Dựa vào đối tượng đã tạo nên 
 cảm xúc của nhà thơ, ta có thể phân thơ trữ tình thành mấy loại 
như sau
1.1 Thơ trữ tình tâm tình
 Là những bài thơ bắt nguồn từ 
tình cảm trong mối quan hệ của 
người trong cuộc sống hàng ngày: 
tình yêu trai gái, tình vợ chồng, 
tình cha mẹ, mẹ con, tình bè 
bạn ..Giá trị của loại trữ tình 
tâm tình là giúp cho người đọc ý 1.1 Thơ trữ tình tâm 
thức sâu sắc hơn những tình cảm tình
hằng ngày thông thường.
1.2 Thơ trữ tình phong cảnh nói 
về quan hệ giữa con người và 
thiên nhiên: cây cỏ, vườn tược, núi 
đồi, sông biển 
1.3 Loại trữ tình thế sự ghi lại 1.2 Thơ trữ tình 
những xúc động, những cảm nghĩ phong cảnh 
về cuộc đời và thế thái nhân tình.
1.4 Thơ trữ tình công dân là 
những cảm xúc, tình cảm, suy nghĩ 1.3 Loại trữ tình thế 
của nhà thơ nảy sinh trong mối sự 
liên hệ với xã hội, với chế độ 
chính trị - xã hội của nó. Nhà thơ 
lấy tư cách công dân cổ vũ và ngợi 
ca sự nghiệp của nhân dân, lên án 
và đả kích, kẻ thù chung. Khi vận 
mệnh cả cộng đồng dân tộc đang 
trong thử thách, khi mọi người 
quan tâm đến vấn đề sống còn của 
đất nước, loại thơ trữ tình công 
dân này có sức tác động mạnh 
mẽ. 
 Đặc điểm thơ trữ tình?
 Thơ trữ tình hay một tác phẩm 
trữ tình nói chung đều tập trung 
thể hiện thế giới chủ quan của con Chẳng hạn
ngừoi, cảm xúc, tâm trạng. ý nghĩ Quê hương là chùm 3. Đặc điểm của thơ trữ tình:
một cách trực tiếp. khế ngọt - Nội dung:
 Cho con trèo hái mỗi Bộc lộ cảm xúc mạnh mẽ, 
 ngày không có cảm xúc là không 
 Nhân vật trong thơ trữ tình là đối Quê hương là đường có thơ. Chính cảm xúc tạo 
tượng để nhà thơ gửi gắm tình đi học nên chất thơ.
cảm, là nguyên nhân trực tiếp khơi Con về rợp bướm Thơ là tiếng nói của cảm 
dậy nguồn tình cảm của tác giả. vàng bay xúc, là sự rung động của nỗi 
Nhân vật trữ tình trong thơ thường (Quê Hương) lòng
là hiện thân tác giả - Nhân vật trữ tình: Thơ trữ tình có đặc điểm gì? 3. Đặc điểm của thơ trữ tình:
 - Nội dung:
 Nhân vật trong thơ trữ tình là đối Bộc lộ cảm xúc mạnh mẽ, 
tượng để nhà thơ gửi gắm tình không có cảm xúc là không 
cảm, là nguyên nhân trực tiếp khơi có thơ. Chính cảm xúc tạo 
dậy nguồn tình cảm của tác giả. HS tìm thêm ví dụ nên chất thơ.
 minh họa: Thơ là tiếng nói của cảm 
 Ngôn ngữ thơ là ngôn ngữ giàu xúc, là sự rung động của nỗi 
hình ảnh, sắc màu Rừng xanh hoa lòng
 Không gian trong thơ trữ tình là chuối đỏ tươi - Nhân vật trữ tình:
nơi tác giả - cái tôi trữ tình hoặc Đèo cao nắng ánh 
nhân vật trữ tình xuất hiện để thổ dao gài thắt lưng - Ngôn ngữ thơ trữ tình
lộ tấm long của mình Ngày xuân mơ nở - Không gian và thời gian 
 trắng rừng trong thơ trữ tình
 Thơ biểu hiện bằng biểu tượng Nhớ người đan nón - Thơ được biểu hiện bằng 
mang ý nghĩa, các ý tượng, hình chuốt từng sợi giang biểu tượng, ý tượng
ảnh có ngụ ý Ve kêu rừng phách 
 đổ vàng
Mỗi loại thơ có những biểu tượng Nhớ cô em gái hái 
riêng. Nhật, nguyệt, tùng, cúc, măng một mình
mai ..trong thơ cổ; bờ ao, giếng Rừng thu trăng rọi 
nước trong ca dao; trái tim, đôi hòa bình
môi, bờ vai trong thơ lãng mạn. Nhớ ai tiếng hát ân 
 tình thủy chung.
 Không gian trong thơ trữ tình là 
nơi tác giả - cái tôi trữ tình hoặc 
nhân vật trữ tình xuất hiện để thổ 
lộ tấm long cũa mình. Không gian 
thường gắn với địa điểm chỉ nơi 
chốn như: cây đa, bến đò,mái 
đình, giếng nước, núi cao, biển 
sâu, trời rộng , song dài Nhiều 
địa danh riêng đã trở thành những 
không gian tượng trưng văn học 
như: Tiêu tương, Tầm Dương, Cô 
Tô, Xích Bích, Tây Thiên, Địa 
Ngục, Thiên Đường, Bồng Lai, 
Tiên Cảnh, Cõi Phật, Suối vàng . 
Khi đọc tác phẩm Văn Học, chúng 
ta cnầ chú ý xem nhà văn mô tả 
không gian ở đây có gì đặc biệt, 
không gian ấy có ý nghĩa gì và nói 
được nội dung gì sâu sắc qua 
không gian đó.
Hoạt động 2: Những yếu tố hình II. Những yếu tố hình thức 
thức cơ bản cần chú ý khi phân cơ bản cần chú ý khi phân 
tích thơ trữ tình tích thơ trữ tình:
 - Yếu tố ngôn từ - Yếu tố ngôn từ - Các biện pháp tu từ
Ngôn ngữ thơ trữ tình giàu cảm - Vần, nhịp
xúc, lời thơ thường là lời đánh giá, 
trực tiếp thể hiện mối quan hệ của “Chiếc thuyền im 
chủ thể với cuộc đời, thể hiện tình bến mỏi trở về nằm 
cảm của nhà thơ với cuộc sống. Vì Nghe chất muối 
vậy, việc lựa chọn từ ngữ, phương thấm dần trong thớ 
thức tu từ trong thơ bao giờ cũng vỏ 
nhằm làm thái độ đánh giá. Chính Tôi thấy nhớ cái mùi * Cách phân tích trữ tình
vì vậy, sự lựa chọn từ ngữ, phương nồng mặn quá” a) Bám sát vào văn bản thơ, 
thức tu từ trong tác phẩm trữ tình (Quê hương – Tế tiến hành chia đoạn và tìm 
– chủ yếu là trong thơ – luôn luôn Hanh) những ý chính của mỗi đoạn. 
nhằm làm cho nội dung cảm xúc, Đối với từng khổ, đoạn, câu 
thái độ đánh giá, sự đồng cảm thơ vẫn có thể chia tách ra 
hoặc phê phán của chủ thể trở nên thành các ý nhỏ được. Riêng 
nổi bật. VD: Nỗi niềm chi đối với thơ tứ tuyệt (ví dụ 
 rứa Huế ơi Mà mưa một số bài thơ của Hồ Chí 
- Các biện pháp tu từ xối xả trắng trờI Minh trong Nhật kí trong tù), 
 Thứ nhất: Phân tích tác phẩm văn Thừa Thiên (Mẹ cách thức thông thường là 
học không thể thoát ly và bỏ qua Tơm - Tố Hữu) VD: chia theo cấu trúc: khai, thừa, 
yếu tố từ ngữ Ruộng nương anh chuyển, hợp; hoặc chia thành 
 Thứ hai: Người ta nói nhiều đến gửi bạn thân cày hai câu đầu và hai câu cuối 
phân tích hình ảnh trong tác phẩm Gian nhà không mặc (tuỳ từng bài cụ thể).
văn học, nhưng phân tích hình ảnh kệ gió lung lay b) Sau khi tìm được ý chính 
trong tác phẩm văn học là phân (Đồng Chí – Chính của mỗi đoạn, biến những ý 
tích từ ngữ. Hữu) chính đó thành các luận 
- Thứ ba: Để tạo cách nói, cách điểm. Ví dụ với bài Tràng 
viết có hình ảnh, gợi hình tượng giang, có thể chia ra làm ba 
bằng từ ngữ. Các nhà văn có thể luận điểm tương ứng ba phần 
vận dụng những cách: khi thì dùng như sau:
từ láy: - Hình ảnh dòng sông 
 - Thứ tư: Ngôn từ Văn học là loại mênh mang vô tận.
ngôn từ đã được chắt lọc từ ngôn - Hình ảnh dòng sông 
ngữ đời thường, được nâng cấp, hoang vắng.
sửa sang, làm cho nó càng óng ả, VD: Cùng trông lại - Tâm trạng nhớ nhà, nhớ 
giàu đẹp hơn. Các biện pháp tu từ mà cung chẳng thấy quê hương của tác giả.
chính là những phương tiện quan Thấy xanh xanh 
trọng để thực hiện nhiệm vụ trang những mấy ngàn dâu 
điểm cho ngôn từ văn học. Có rất Ngàn dâu xanh 
nhiều biện pháp tu từ: ẩn dụ, hoán ngắt một 
dụ, nhân hóa, so sánh, điệp ngữ, Lòng chàng ý thiếp 
 ai sầu hơn ai.
- Vần, nhịp
 Tiếng Việt rất giàu tính nhạc. Hệ 
thống vần điệu và thanh điệu là 
những yếu tố cơ bản tạo nên tính 
nhạc của Tiếng Việt nói chung và 
ngôn từ văn học nói riêng. Vì vậy khi phân tích thơ trữ tình giáo viên 
 cần chú ý phân tích vần thơ, cách 
 gieo vần 
4. Củng cố: Đọc thơ trữ tình
 Dựa vào đặc điểm cảm xúc:
 Có thể chia thành bi ca, tụng ca, thơ trào phúng.
 - Bi ca:là những bài thơ buồn và những nỗi buồn đó được nâng lên thành 
quan niệm, thành triết lí. Chẳng hạn, trong bài Hoa nở để mà tàn, Xuân Diệu viết:
 Hoa nở để mà tàn
 Trăng tròn để mà khuyết
 Bèo hợp để chia tan
 Người gần để li biệt.
 -Tụng ca là những bài thơ ca ngợi những sự kiện anh hùng, những chiến công của 
con người, những cảnh tượng hùng vĩ của non sông đất nước. Nhiều bài thơ của Chế Lan 
Viên, Tố Hữu có thể được coi là tụng ca.
 -Thơ trào phúng là một dạng trữ tình đặc biệt, trong đó tác giả phủ nhận những điều 
xấu xa bằng một giọng văn châm biếm, mĩa mai, trào lộng. Nhiều bài thơ của Tú Xương, 
Tú Mỡ ...thuộc loại này.
5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập, soạn bài mới:
 Tìm hiểu những yếu tố hình thức cơ bản cần chú ý khi phân tích thơ trữ tình:
- Yếu tố ngôn từ
- Các biện pháp tu từ
- Vần, nhịp
IV. Rút kinh nghiệm:
 Kí duyệt tuần 22 ngày 20.1.2021
 Tổ trưởng
 ND, HT:
 PP:
 Nguyễn Thị Định

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_nang_cao_ngu_van_7_tuan_22_tiet_61_63_mot_so_yeu_to.doc