Giáo án Nâng cao Ngữ văn 7 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021

doc 5 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 15/12/2025 Lượt xem 11Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Nâng cao Ngữ văn 7 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần: 23 ; Tiết: 64, 65 Ngày soạn: 22/01/2021
 Chuyên đề 17. BIẾN ĐỔI CÂU: RÚT GỌN CÂU, CÂU ĐẶC BIỆT, THÊM 
 TRẠNG NGỮ CHO CÂU (T3,4) 
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức: Kiến thức về câu rút gọn, câu đặc biệt, trạng ngữ.
 2. Kĩ năng: Thực hành: một số bài tập về câu rút gọn, câu đặc biệt, trạng ngữ.
 3. Thái độ: Dùng câu rút gọn, câu đặc biệt, trạng ngữ đúng hoàn cảnh, nâng cao 
hiệu quả giao tiếp khi cần thiết.
II. Chuẩn bị: Thầy: SGK, SGV, giáo án, tài liệu giảng dạy nâng cao của SGD&ĐT 
Bạc Liêu, một số sách nâng cao Ngữ văn 7.
 Trò: Soạn bài, chuẩn bị các tài liệu theo hướng dẫn của GV. 
III. Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học 
 2. KTBC: Trong quá trình học. 
 3. Nội dung bài mới: 
 Hoạt động của thầy Hoạt động Nội dung cơ bản
 của trò
HĐ 1: Thực hành luyện tập (TT).
Bài tập 5: Tìm câu đặc biệt trong các II. Luyện tập (TT):
đoạn trích sau đây và cho biết tác dụng Bài tập 5. Câu đặc biệt:
của nó. a) Vợ anh. -> Nhấn mạnh 
a. Từ đêm hôm bị bắt đến nay, [ ] HS xác định. vào nỗi nhớ về người vợ 
không lúc nào anh thôi nghĩ đến vợ của nhân vật anh.
con, [ ] Vợ anh. Người vợ trẻ tuổi ấy b) Và lắc. Và xóc.. 
mới làm bạn với anh được ngót hai -> Thông báo, nhấn mạnh 
năm. (Ngọc Hoàn) Nêu tác về tình trạng của chiếc xe và 
b. Mọi người lên xe đã đủ. Cuộc hành dụng. cảm giác của người ngồi 
trình tiếp tục. Xe chạy giữa cánh đồng trên xe .
hiu quạnh. Và lắc. Và xóc. (Trần Cư) 
Bài tập 6: Đọc đoạn văn sau đây: Bài tập 6. 
 Ra hai đứa trẻ ranh biết rằng tôi đã a. Câu đặc biệt:
ra kề cửa tổ, nên chúng xiên lưỡi dao - Anh em ơi! -> Gọi đáp
chắn lối sau lưng tôi. Thằng thì làm HS xác định - Dế cụ! Dế cụ! -> Liệt kê, 
việc, thằng thì ngồi gõ cái ống bơ, mồm câu đặc biệt. thông báo về sự tồn tại của 
kêu thòm thòm, giả cách làm trống ngũ sự vât, hiện tượng
liên. Chúng làm như chúng đi bắt cướp. - Ha! Ha! -> Bộc lộ cảm 
Bí quá, tôi đành liều, nhảy choàng ra xúc
ngay. Phân tích tác - Đại tướng dế! -> Liệt kê, 
- Anh em ơi! Dế cụ! Dế cụ! dụng. thông báo về sự tồn tại của 
- Ha! Ha! Đại tướng dế! Bắt được dế sự vât, hiện tượng
đại tướng quân. b. Câu Bắt được dế đại 
- Nó to đến bằng bốn con ve sầu. tướng quân không phải là 
- Dế cụ mà lị. câu đặc biệt vì đó là câu đã (Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí) Trình bày. được rút gọn thành phần 
a. Hãy tìm câu đặc biệt trong đoạn văn chủ ngữ. Dựa vào ngữ cảnh, 
trên và cho biết tác dụng của những câu có thể khôi phục được chủ 
đặc biệt đó. ngữ đã rút gọn ấy, chẳng 
b. Theo em, vì sao câu Bắt được dế đại Nhận xét. hạn: “Chúng mình bắt được 
tướng quân không phải là câu đặc biệt? dế đại tướng quân.”
Bài tập 7. Tìm trong các văn bản đã Bài tập 7. Tìm trong các 
học, đọc thêm ở lớp 7 những câu văn văn bản đã học, đọc thêm ở 
có thành phần trạng ngữ. Chỉ ra trạng HS thảo luận lớp 7 những câu văn có 
ngữ và phân loại những trạng ngữ tìm nhóm, tìm. thành phần trạng ngữ:
được. Văn bản Cổng trường mở 
 ra của tác giả Lí Lan:
GV hướng dẫn HS thực hiện. - Vào đêm trước ngày khai 
VD: Văn bản Cổng trường mở ra của trường của con, mẹ không 
tác giả Lí Lan: Trình bày ngủ được.
- Vào đêm trước ngày khai trường của (bảng - Một ngày kia, còn xa lắm, 
con, mẹ không ngủ được. nhóm). ngày đó con sẽ biết thế nào 
- Một ngày kia, còn xa lắm, ngày đó là không ngủ được. 
con sẽ biết thế nào là không ngủ được. - Còn bây giờ giấc ngủ đến 
- Còn bây giờ giấc ngủ đến với con dễ với con dễ dàng như uống 
dàng như uống một li sữa, ăn một cái Nhận xét. một li sữa, ăn một cái kẹo.
kẹo. - Cứ mỗi lần, vào đêm trước 
- Cứ mỗi lần, vào đêm trước ngày sắp ngày sắp đi chơi xa, con lại 
đi chơi xa, con lại háo hức đến nỗi lên háo hức đến nỗi lên giường 
giường mà không sao nằm yên được. mà không sao nằm yên 
- Mọi ngày, khi con đã ngủ, mẹ dọn dẹp Bổ sung. được.
nhà cửa. - Mọi ngày, khi con đã ngủ, 
 Trạng ngữ chỉ thời gian. mẹ dọn dẹp nhà cửa.
 Trạng ngữ chỉ thời gian.
Bài tập 8. Tìm các trạng ngữ có tác Bài tập 8. Tìm các trạng 
dụng liên kết trong các đoạn trích sau ngữ có tác dụng liên kết 
và nêu nhận xét của em về những trạng trong các đoạn trích:
ngữ đó.
a) Trên quảng trường Ba Đình lịch 
sử, lăng Bác uy nghi mà gần gũi. Cây 
và hoa khắp mọi miền đất nước về đây HS tìm, nhận a) 
tụ hội, đâm chồi, phô sắc và tỏa ngát xét. - Trên quảng trường Ba 
hương thơm. Đình lịch sử
 Ngay thềm lăng, mười tám cây vạn - Ngay thềm lăng
tuế tượng trưng cho một hàng quân - Hướng chính lăng
danh dự đứng trang nghiêm. Những - Sau lăng
cây chò nâu của đất Tổ từ Phú Thọ về - Trên bậc tam cấp
sóng đôi suốt dọc đường Hùng Vương. Hướng chính lăng, cạnh hàng dầu 
nước thẳng tắp, những đóa hoa ban đã Bổ sung.
nở lứa đầu. b) - Buổi sáng
 Sau lăng, những cành đào Tô Hiệu - Còn về đêm
của Sơn La khỏe khoắn vươn lên, reo 
vui với nhành sứ đỏ của đồng bằng 
Nam Bộ. Và mai tứ quý, mai vàng miền 
Nam, song mai Đông Mĩ của thủ đô Hà 
Nội điểm xuyết những nụ tươi.
 Trên bậc tam cấp, hoa dạ hương Nhận xét: Các trạng ngữ 
chưa đơm bông, nhưng hoa nhài trắng có tác dụng liên kết thường 
mịn, hoa mộc, hoa ngâu kết chùm đang cùng một loại: hoặc cùng 
tỏa hương ngào ngạt. chỉ không gian, hoặc cùng 
 Cây và hoa của non sông gấm vóc chỉ thời gian.
đang dâng niềm tôn kính thiêng liêng 
theo đoàn người vào viếng Bác.
 (Theo Cây và hoa bên lăng Bác)
b) Buổi sáng, ánh nắng dịu dàng, ngọt 
màu mật ong từ bầu trời bên ngoài cửa 
sổ rọi vào nhà, in hình hoa lá trên mặt 
bàn, nền gạch hoa. Còn về đêm, trăng 
khi thì như chiếc thuyền vàng trôi trong 
mây trên bầu trời ngoài cửa sổ, lúc thì 
như chiếc đèn lồng thả ánh sáng xuống 
đầy sân. (Nguyễn Quỳnh)
Bài tập 9. Viết một đoạn văn ngắn (từ HS viết đoạn Bài tập 9. 
5 đến 7 câu, có sử dụng trạng ngữ để văn – trình Viết một đoạn văn ngắn (từ 
liên kết câu), bày tỏ cảm xúc của em bày. 5 đến 7 câu, có sử dụng 
khi Tết đến, xuân về. trạng ngữ để liên kết câu), 
 Nhận xét. bày tỏ cảm xúc của em khi 
 Tết đến, xuân về.
 Đoạn văn (tham khảo):
 Mùa xuân đã trở về bên chúng ta sau một thời gian dài xa cách. Lòng người, ai 
cũng phơi phới niềm vui nhưng cũng thấm đẫm những nỗi lo âu sao cho phải chuẩn bị 
một cái Tết thật sung túc cho gia đình và người thân của mình. Trên những cành cây, 
từng đàn chim đang líu lo ca hót báo trước một mùa xuân tràn đầy sức sống. Trong từng 
gia đình, không khí đón xuân toát lên một sự ấm áp đến khó tả. Và rồi ... bùm ... bùm 
...chéo ! Từng chùm, từng chùm pháo bông nở tung trên bầu trời cao rộng. Giây phút 
giao thừa đã đến! 
 4. Củng cố: GV chốt lại nội dung bài học, nhận xét ý thức học tập của HS.
 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: 
 Ôn tập kiến thức về văn nghị luận để chuẩn bị cho tiết sau.
IV. Rút kinh nghiệm: 
 .
Tuần: 23 ; Tiết: 66 Ngày soạn: 22/01/2021
 Chuyên đề 18: CÁC PHÉP LẬP LUẬN CƠ BẢN TRONG VĂN NGHỊ LUẬN (T1) 
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức: Hiểu được đặc điểm, đặc trưng của phép lập luận chứng minh.
 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng lựa chọn, phân tích và trình bày dẫn chứng, lí lẽ trong bài 
văn lập luận chứng minh.
 3. Thái độ: Có ý thức rèn luyện kĩ năng lí luận và tinh thần tự chủ trước cuộc 
sống.
II. Chuẩn bị: Thầy: SGK, SGV, giáo án, tài liệu giảng dạy nâng cao của SGD&ĐT 
Bạc Liêu, một số sách nâng cao Ngữ văn 7.
 Trò: Soạn bài, chuẩn bị các tài liệu theo hướng dẫn của GV. 
III. Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học 
 2. KTBC: Trong quá trình học. 
 3. Nội dung bài mới:
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản
HĐ 1: Ôn tập về đặc điểm, đặc trưng của phép lập luận chứng minh.
- Thế nào là phép lập HS nêu. I. Lập luận chứng minh:
luận chứng minh? 1. Thế nào là phép lập luận chứng 
- Ghi lại bố cục chi minh?
tiết của văn bản Có HS ghi lại bố cục. 2. Phương pháp sử dụng lí lẽ, dẫn 
hiểu đời mới hiểu chứng trong lập luận chứng minh:
văn (SGK/44). - Xác định vấn đề chứng minh.
- Có những lí lẽ và - Các dẫn chứng là - Yêu cầu của dẫn chứng:
dẫn chứng nào chứng những câu thơ đều + Dẫn chứng phải chính xác.
minh cho luận điểm nói lên sự gắn bó + Dẫn chứng phải tiêu biểu.
trên? nào đó với cuộc đời + Dẫn chứng phải thích hợp (đầy đủ và 
 (làng quê đất Bắc, vừa phải).
 hoa bưởi đêm xuân, - Cách đưa dẫn chứng vào bài văn:
 con sông rộng mênh + Trích dẫn nguyên văn.
- Nhận xét giá trị của mang, ) nhờ vậy + Trích dẫn chi tiết tiêu biểu.
những dẫn chứng. mà làm rõ luận - Phân tích dẫn chứng.
 điểm Có hiểu đời - Cách trình bày dẫn chứng:
 mới hiểu văn. + Giới thiệu, đánh giá, làm rõ ý nghĩa 
 của dẫn chứng một cách đầy đủ rồi cuối 
- Các lí lẽ phân tích - Cách lập luận ở cùng đưa ra dẫn chứng để khẳng định.
dẫn chứng 1 và các lí dẫn chứng 1 có tính + Đưa ra dẫn chứng rồi làm rõ dẫn 
lẽ phân tích dẫn chất khái quát nói rõ chứng đó. chứng 2,3 có gì khác ý nghĩa chung. Còn + Giới thiệu làm rõ dẫn chứng rồi dẫn 
nhau? cách lập luận ở 2 chứng ra, sau đó lại tiếp tục làm rõ thêm 
 dẫn chứng sau đều nữa khiến cho tác động của dẫn chứng 
 lấy kinh nghiệm bản củng cố thêm cho luận điểm cần chứng 
 thân làm tăng sự sâu minh.
 sắc của vấn đề. 3. Lập dàn ý trong lập luận chứng 
 minh:
- Dàn ý khái quát của MB: Nêu vấn đề phải chứng minh.
bài văn lập luận TB: Xác lập các luận điểm cụ thể của 
chứng minh? HS nêu. vấn đề.
 KB: Nhấn mạnh vấn đề / mở rộng / đề 
 xuất nhiệm vụ.
- Cách viết một đoạn 4. Dựng đoạn trong lập luận chứng 
văn chứng minh minh:
 Nhận xét. - Cần có câu chủ đề nêu rõ luận điểm của 
 đoạn văn. Các câu khác trong đoạn văn 
 chứng minh phải tập trung làm sáng tỏ 
- Yêu cầu khi viết sự đúng đắn của luận điểm.
một đoạn văn chứng Bổ sung. - Các lí lẽ, dẫn chứng phải được sắp xếp 
minh? hợp lí để quá trình lập luận mạch lạc, 
 thuyết phục.
 4. Củng cố: GV chốt lại nội dung bài học, nhận xét về ý thức học tập của HS.
 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: 
 Tiếp tục ôn tập các bài về văn nghị luận chứng minh để chuẩn bị cho tiết sau.
IV. Rút kinh nghiệm:
 ..................................
 Ký duyệt
 Ngày 27 tháng 01 năm 2021
 ND: 
 PP: .
 Nguyễn Thị Định

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_nang_cao_ngu_van_7_tuan_23_nam_hoc_2020_2021.doc