Tuần: 24 ; Tiết: 67, 68 , 69 Ngày soạn: 01/02/2021 Chuyên đề 18: CÁC PHÉP LẬP LUẬN CƠ BẢN TRONG VĂN NGHỊ LUẬN (T2,3,4) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Hiểu được đặc điểm, đặc trưng của phép lập luận chứng minh. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng lựa chọn, phân tích và trình bày dẫn chứng, lí lẽ trong bài văn lập luận chứng minh. 3. Thái độ: Có ý thức rèn luyện kĩ năng lí luận và tinh thần tự chủ trước cuộc sống. II. Chuẩn bị: Thầy: SGK, SGV, giáo án, tài liệu giảng dạy nâng cao của SGD&ĐT Bạc Liêu, một số sách nâng cao Ngữ văn 7. Trò: Soạn bài, chuẩn bị các tài liệu theo hướng dẫn của GV. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học 2. KTBC: Trong quá trình học. 3. Nội dung bài mới: Hoạt động của Hoạt động của Nội dung cơ bản thầy trò HĐ 1: Luyện tập. Bài tập1: Tìm hiểu * Luyện tập: đề, đặt câu hỏi tìm ý Bài tập1: và lập dàn ý cho đề 1. Đặt câu hỏi tìm hiểu đề, tìm ý: văn sau: HS đặt câu hỏi. - Đề yêu cầu bài viết nghị luận theo phương Tục ngữ là những thức lập luận nào? câu nói dân gian - Vấn đề cần chứng minh là gì? ngắn gọn, có nhịp - Để chứng minh tính đúng đắn của vấn đề điệu, giàu hình ảnh, Nhận xét. đó cần đưa ra những lí lẽ, dẫn chứng nào? thể hiện những kinh - Phạm vi tư liệu cần sử dụng? nghiệm về lao động 2. Lập dàn ý: sản xuất, về đời MB: Nêu vấn đề cần chứng minh: hình thức sống xã hội. Hãy và nội dung của tục ngữ. chứng minh. TB: Trình bày các luận điểm: - Tục ngữ là những câu nói dân gian ngắn gọn, có nhịp điệu, giàu hình ảnh. GV hướng dẫn HS Lập dàn ý Dẫn chứng: Lựa chọn dẫn chứng tiêu biểu. thực hiện. (bảng nhóm). VD: Tấc đất, tấc vàng, - Tục ngữ thể hiện những kinh nghiệm về lao động sản xuất, về đời sống xã hội. Dẫn chứng (có thể lấy những câu tục ngữ đã Nhận xét chung. Trình bày. học để làm dẫn chứng). KB: Khẳng định tính đúng đắn của vấn đề vừa chứng minh. Mở rộng: Tục ngữ là một Nhận xét, bổ dạng văn nghị luận đặc biệt, thể hiện trí tuệ sung. sâu sắc của dân gian. Liên hệ bản thân: học tập cách thể hiện của tục ngữ khi nói và viết. Bài tập 2: Những tập hợp sau đây có thể coi HS phân tích, Bài tập 2: Cả ba tập là đoạn văn không? trình bày: hợp trên xét về hình a. Hồ Chí Minh là một trong những tên tuổi ... Chỉ có tập thức là đoạn văn. sáng ngời nhất của dân tộc Việt Nam. hợp (c) xét về Xét về nội dung (a), “Những trò lố hay Va ren và Phan Bội Châu” cả nội dung và (b) chưa đảm bảo. là tác phẩm viết bằng tiếng Pháp của Người. hình thức đảm + Hai câu văn tập b. Bài thơ “Qua đèo Ngang” là bức tranh đẹp bảo là một hợp (a) chưa có sự về một vùng non nước. Cụm từ “Ta với ta” tả đoạn văn (nội liên kết. nỗi buồn của một con người, cảm thấy lẻ loi, dung: kể việc + Tập hợp (b) có vẻ cô đơn giữa một không gian bao la trời mây anh em Thuỷ, mang dáng dấp của nước. Đọc “Qua đèo Ngang” ta được thấy Thành đến một đoạn văn khá rõ phong cách thơ trang nhã, điêu luyện rất tiêu trường chia với câu đầu tiên như biểu cho thơ Đường luật của Bà Huyện Thanh tay cô giáo). là một câu có vai trò Quan. mở ra đề tài của c. Gần trưa, chúng tôi mới đến trường học, đoạn. tôi dắt em đến lớp 4B, cô giáo Tâm đang Nhưng những câu giảng bài. Chúng tôi đứng nép vào gốc cây Nhận xét. viết sau không gắn trước cửa lớp, em cắn chặt môi im lặng, mắt bó gì với đề tài ấy lại đăm đăm nhìn khắp sân trường từ cột cờ (mặc dù cả 3 câu đề đến tấm bảng tin và những vạch than vẽ ô ăn viết về bài thơ Qua quan trên hè gạch. Rồi em bật khóc thút thít. Bổ sung. đèo Ngang). Bài tập 3: Để mở bài cho đề: Chứng Bài tập 3: minh: “Hình tượng Bác hồ là hình tượng đẹp trong thơ ca”, có nhiều bạn đã viết. - MB (2) và (3) là 1. Bác Hồ là vị lãnh tụ cách mạng vĩ đại của HS phân tích, những mở bài hay. dân tộc ta. Người là đề tài lớn trong thơ ca. trình bày. Và trong thơ, ta bắt gặp hình tượng của - Mở bài (1) đúng, Người. không sai nhưng 2. Nhà thơ Bảo Định Giang có câu: cách diễn đạt còn “Tháp mười đẹp nhất bông sen chung chung, chưa Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ” Nhận xét. bắt được yêu cầu Con người đẹp ấy đã đi vào trong thơ và là của đề bài. một hình tượng đẹp. 3. Thơ với Bác là một sự kết hợp tuyệt vời. - Mở bài (4): Thơ là cái đẹp của nghệ thuật, Bác là vẻ đẹp + Dẫn câu thơ chưa của cuộc đời. Thơ viết về Bác thì đúng là Bổ sung. có sức thuyết phục, trong cái đẹp lại có cái đẹp. Hình tượng Bác chưa có sức khái là hình tượng đẹp trong thơ ca. quát so với yêu cầu 4. Xúc động trước tình cảm cao đẹp của Bác của đề bài. dành cho các anh bộ đội, Minh Huệ + Giữa 2 câu sự liên viết:”Người cha mái tóc bạc kết dường như rất Đốt lửa cho anh nằm”. mỏng. Hình tượng Bác Hồ là hình tượng đẹp trong thơ ca. Theo em mở bài nào hay? Bài tập 4: Cho đề văn sau: Qua bài “Một thứ Bài tập 4: quà của lúa non: Cốm” và “Mùa xuân của Có thể dùng những tôi” hãy chứng minh: Dù viết về một thứ quà câu văn để liên kết bình dị hay về kỷ niệm của một người xa quê HS phân tích, như sau: thì chỗ hay nhất của những áng văn xuôi ấy trình bày. vẫn là tâm tình sâu nặng, thiết tha đối với quê hương đất nước. - Thưởng thức một Có bạn đã viết 2 đoạn văn cho đề trên như thứ quà bình dị là sau: Nhận xét. niềm yêu thương Qua ngòi bút Thạch Lam trong bài “Một thứ tha thiết của Thạch quà của lúa non: Cốm” và của Vũ Bằng trong Lam, còn với Vũ bài “Mùa xuân của tôi” ta có thể nhận thấy: Bằng – người con “Chỗ hay nhất của những áng văn xuôi ấy xa xứ – nhớ về quê vẫn là tâm tình sâu nặng, thiết tha với quê Bổ sung. hương lại là một hương đất nước”. Thạch Lam đã gửi gắm tình niềm hạnh phúc lớn cảm của mình trong cảm giác nhẹ nhàng, tinh lao. tế, trong lành về màu cốm. Thoáng đi qua đầm sen hay đồng lúa, Thạch Lam đã nhớ cốm và cảm nhận được bước chân mùa cốm đang về. Với lòng yêu đất mẹ, nhà văn đã - Tâm tình sâu nặng khẳng định: “Cốm là thức dâng của những thiết tha của Thạch cánh đồng lúa bát ngát”. Lam là như vậy, ( ) Ta hãy cảm động lắng nghe Vũ Bằng nhớ còn với Vũ Bằng thì về mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội. sao? Nhà văn nghĩ về cái tình yêu, nỗi nhớ rất tự nhiên của con người: “Ai bảo bướm đứng thương hoa, trăng đứng thương gió ” để rồi - “Mùa xuân của khẳng định nỗi nhớ niềm yêu rất con người tôi” của Vũ Bằng của mình. Đọc văn của Vũ Bằng, ta cũng xúc cũng thật sâu nặng động nao nao nhớ Hà Nội, như gặp một kỷ thiết tha đối với quê niệm nào trong nỗi nhớ của ông. Ôi cá i hương. “mưa riêu riêu, gió lạnh lạnh tiếng trống chèo ” làm sao không rung động nỗi lòng, làm sao lại không đồng cảm với nỗi nhớ của người xa xứ được? Em hãy giúp bạn điền vào chỗ trống ( ) để làm cho hai đoạn văn liên kết với nhau. Bài tập5: Hãy viết đoạn văn làm sáng tỏ luận Viết đoạn văn. Bài tập5: điểm: Tục ngữ là những câu nói dân gian Trình bày Viết đoạn văn.. ngắn gọn, có nhịp điệu, giàu hình ảnh. (theo hình GV cho HS viết, trình bày theo hình thức thức luyện luyện nói. nói). Đoạn văn tham khảo (BT5): Tục ngữ là một thể loại văn học dân gian gồm những câu nói ngắn gọn, có vần điệu, có hình ảnh, dễ nhớ, dễ thuộc. Mỗi câu tục ngữ đều dùng hình ảnh, sự việc, hiện tượng cụ thể để nói lên ý niệm trừu tượng, dùng cái cá biệt để nói lên cái phổ biến vì vậy ở mỗi câu tục ngữ thường có hai nghĩa: nghĩa đen (nghĩa hẹp) và nghĩa bóng (nghĩa rộng). Cái cụ thể, cá biệt tạo nên nghĩa đen; cái trừu tượng, phổ biến tạo nên nghĩa bóng. Đặc biệt là ở những câu tục ngữ nói về quan niệm, lối sống và đạo đức của nhân dân: "Môi hở răng lạnh", "Chó cắn áo rách", "Đục nước béo cò", "Năng nhặt chặt bị"... Hình ảnh trong tục ngữ là những hình ảnh từ cuộc sống phong phú nhiều màu, nhiều vẻ được nhân cách hóa rất linh hoạt và sinh động: "Đũa mốc chòi mâm son", "Khố son bòn khố nâu"... Hầu hết các câu tục ngữ đều có vần, nhiều nhất là vần lưng nên nhịp điệu nhanh, mạnh, vững chắc : "Được làm vua, thua làm giặc", "Trăng mờ tốt lúa nỏ, trăng tỏ tốt lúa sâu", "Chê thằng một chai, lấy thằng hai nậm", "Gái một con trông mòn con mắt"... Còn những câu không vần thường giữ được tính chất nhịp nhàng theo cách cấu tạo cân đối của các vế: "Già néo đứt dây", "Vỏ quýt dày có móng tay nhọn". Cũng có những câu không vần, không đối nhưng vẫn giàu chất nhạc, chất hàm súc của thơ: "Trâu bò húc nhau, ruồi muỗi chết", "Nằm trong chăn mới biết chăn có rận", "Dao sắc không gọt được chuôi"...Phần lớn các câu tục ngữ có hình thức ngắn, là những câu rút gọn: “Tre già măng mọc”, “Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng”. 4. Củng cố: GV chốt lại nội dung bài học, nhận xét về ý thức học tập của HS. 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: Tiếp tục ôn tập các bài về văn nghị luận chứng minh để chuẩn bị cho tiết sau. IV. Rút kinh nghiệm: .................................... Ký duyệt Ngày 03 tháng 02 năm 2021 ND: PP: . Nguyễn Thị Định
Tài liệu đính kèm: