Tuần: 3 ; Tiết: 7 Ngày soạn: 12/9/2020 Chuyên đề 2: CA DAO, DÂN CA (T3) – NCMĐ2 I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Một số bài tập vận dụng. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng làm văn biểu cảm, miêu tả qua những bài ca dao này. - Phân tích, chứng minh các đặc điểm thi pháp ca dao. 3. Thái độ: - Hiểu sâu hơn, trân trọng các giá trị của ca dao. - Ý thức học tập và vận dụng các giá trị của ca dao vào cuộc sống. II. Chuẩn bị: Thầy: SGK, SGV, giáo án, tài liệu giảng dạy nâng cao của SGD&ĐT Bạc Liêu, một số sách nâng cao Ngữ văn 7. Trò: Soạn bài, chuẩn bị các tài liệu theo hướng dẫn của GV. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học 2. KTBC: - Đặc trưng cơ bản của ca dao? Nêu ví dụ minh họa. - Giá trị nội dung và nghệ thuật của ca dao? 3. Nội dung bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của Nội dung cơ bản trò HĐ 3: HDHS thực hành. III. Thực hành: Đọc diễn cảm 1. Đọc diễn cảm ca dao. GV cho HS đọc một số bài ca ca dao. Bài 1: Tát nước đầu đình dao sưu tầm được. Bài 2: Vì nhớ mà buồn Nhận xét. Bài 3: Khăn thương nhớ ai 2. Sưu tầm, giới thiệu ca dao (theo các chủ đề chưa được học trong SGK, địa phương Bạc Liêu). BT1. Tìm một số bài ca dao về - Anh em ăn ở 3. Cảm nhận suy nghĩ, đánh giá tình anh em? Nêu cảm nhận về thuận hoà về hình ảnh, chi tiết nổi bật trong tình anh em được thể hiện qua Chớ điều chếch ca dao. các bài ca dao đó. lệch người ta Bài tập 1: Anh em ruột thịt khác Ví dụ: Ai ơi giữ chí cho bền chê cười. biệt rõ ràng với quan hệ láng giềng, Dù ai xoay hướng đổi nền mặc - Anh em trên nó trang trọng, thiêng liêng. Quan ai kính dưới hệ anh em một nhà thường được Xin đừng làm, nói đơn sai nhường nói hết sức giản dị, dễ hiểu. Cách Tin mình đừng sợ những lời Là nhà có phúc diễn đạt về tình anh em trong ca dèm pha mọi đường yên dao không có gì mới, lạ, không cầu Anh em một họ một nhà vui. kì, cứ nhẹ nhàng, tự nhiên mà thấm Thương nhau chân thật đường thía, sâu xa. xa cũng gần. Bài tập 2: Giải thích: BT2. Giải thích ý kiến sau: Nêu yêu cầu Ca dao và thơ là hai tiểu loại hình “Ca dao cũng là thơ nhưng là của bài tập. của loại hình lớn là thơ trữ tình. một loại thơ đặc biệt”. Mà, “chân tủy”(cốt lõi) của thơ trữ tình là chất thơ. Chất thơ của ca dao đến từ kinh nghiệm thẩm mỹ của nhân dân lao động, gắn bó mật GV cho HS giải nghĩa từ chân HS giải nghĩa thiết với sinh hoạt vật chất, tinh tủy và tâm tủy. từ: thần, tư tưởng, nghệ thuật của nhân - Chân tủy: cốt dân lao động, mang tính tập thể, tủy; cốt lõi. quy ước... Bởi vậy, hình thức giản - Tâm tủy: điều dị, ngôn ngữ trong sáng, hồn nhiên, huyền bí; điều mộc mạc... cũng chính là chất thơ bí ẩn; nhân tố của ca dao. quyết định; Ca dao là thơ, sử dụng ngôn ngữ – nòng cốt; cốt khẩu ngữ dân gian, lời ăn tiếng nói lõi; hạt nhân; ý hàng ngày của nhân dân lao động. nghĩa thực sự; Bởi thế nên nó dễ hiểu, dễ nghe, dễ bản chất. nhớ, có tính tập thể, phổ biến trong kinh nghiệm thẩm mỹ, tri thức của cộng đồng. Ca dao có tất cả đặc điểm của thơ, -> Cho HS viết đoạn văn nêu ý HS viết đoạn nhưng lại có thêm các đặc trưng kiến, giải thích. văn. của một thể loại văn học dân gian – Tính truyền miệng / Tính tập thể (vô danh)... Với ca dao những quy Trình bày. luật của trái tim, cảm xúc cùng với quy luật vận động của ngữ âm, thanh điệu dân tộc đã cùng lúc ngân lên trong sự xúc động thơ của Nhận xét. người nghệ sĩ dân gian vô danh. GV nhận xét, bổ sung. Chất thơ của ca dao, không phải chỉ là “cái biểu đạt” hay “cái được biểu đạt” mà là sự hoạt hóa kỳ diệu của những xung năng tinh thần, ngôn ngữ như là sự thăng hoa trong sáng tạo của người nghệ sĩ dân gian. => “Ca dao cũng là thơ nhưng là một loại thơ đặc biệt”. 4. Củng cố: Gv chốt lại nội dung bài học. 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: Tiếp tục ôn các bài ca dao đã học, sưu tầm thêm một số bài ca dao khác để chuẩn bị cho tiết sau. IV. Rút kinh nghiệm: ........................................ Tuần: 3 ; Tiết: 8 Ngày soạn: 12/9/2020 Chuyên đề 2: CA DAO, DÂN CA (T4) – NCMĐ2 I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Một số bài tập vận dụng. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng phát hiện, phân tích tác dụng của cách dùng từ, đặt câu, những chi tiết, hình ảnh, biện pháp tu từ trong các bài ca dao. 3. Thái độ: - Hiểu và yêu văn thơ, yêu cuộc sống. - Ý thức trong việc rèn luyện, tu dưỡng đạo đức, tình cảm để sống tốt hơn. - Ý thức học tập và vận dụng các giá trị của ca dao vào cuộc sống. II. Chuẩn bị: Thầy: SGK, SGV, giáo án, tài liệu giảng dạy nâng cao của SGD&ĐT Bạc Liêu, một số sách nâng cao Ngữ văn 7. Trò: Soạn bài, chuẩn bị các tài liệu theo hướng dẫn của GV. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học 2. KTBC: Trong quá trình học. 3. Nội dung bài mới: Hoạt động của Hoạt động của trò Nội dung cơ bản thầy HĐ 1: HDHS thực hành (TT). BT3. Ca dao than HS nêu thêm 1 số bài ca III. Thực hành: thân của người dao theo mô-típ trên 3. Cảm nhận suy nghĩ, đánh giá về phụ nữ thường nhưng mang âm hưởng hình ảnh, chi tiết nổi bật trong ca mở đầu bằng tươi tắn, lạc quan: dao. công thức nào? “Thân em như chim Bài tập 3: Lập mô hình, nêu ý nghĩa Lập mô hình cấu phượng hoàng khái quát. trúc chung của Khi bay qua bể, khi đậu - Trải qua bao năm tháng, ca dao vẫn những bài ca dao ngàn sơn lâm” là tiếng nói ân tình, thổ lộ những tâm đó. Ý nghĩa khái “Thân em như thể tư tình cảm của người bình dân xưa. quát của chúng là chuông vàng Ca dao đã ăn sâu vào tâm hồn người gì? Ở trong thành nội có một Việt – đặc biệt là mảng ca dao viết về ngàn quân lính hầu” đề tài thân phận người phụ nữ trong xã “Thân em như cá hóa hội cũ có rất nhiều câu ca dao bắt đầu long bằng mô-típ “Thân em...”. Chín tầng mây phủ, ở - Ở những câu, bài ca dao có “Thân trong da trời” em...” mang nghĩa là thân phận, cuộc “Thân em như tấm lụa đời của người phụ nữ. Những thân -> GV yêu cầu đào phận, cuộc đời này thường có số kiếp HS nêu thêm 1 số Đã đông nơi chuộng lại hẩm hiu, bạc bẽo. Đa phần những câu bài ca dao theo nhiều nơi ưa”. ca dao với mô - típ này thường mang mô-típ trên nhưng “Thân em như thể xuyến giai điệu buồn tẻ, chán ngán, chỉ một mang âm hưởng vàng số ít mang âm hưởng tươi tắn, lạc quan tươi tắn, lạc quan Thân anh như manh hơn. (đã chuẩn bị ở chiếu rách bạn hàng bỏ => Có thể nói, những bài ca dao than nhà). quên” thân trách phận không chỉ là lời than “Thân em như hột gạo thở vì cuộc đời, cảnh ngộ khổ cực, lắc trên sàng đắng cay, mà còn là tiếng nói phản Thân anh như hột lúa lép kháng, tiếng nói khẳng định giá trị, giữa đàng gà bươi” phẩm chất của người phụ nữ trong xã hội cũ. Bài tập 4: So sánh hình ảnh con cò. BT4. Hình ảnh - Trong ca dao, người nông dân thời “con cò chết rũ xưa thường mượn hình ảnh con cò để trên cây” trong Thảo luận nhóm – trình diễn tả cuộc đời, thân phận của mình: bài ca dao số 3 bày. gắn bó với đồng ruộng, chịu khó, lặn (Những câu hát lội kiếm sống, vất vả, khó nhọc, đắng châm biếm) có gì cay. giống, khác với - Hình ảnh con cò trong bài ca dao số hình ảnh con cò 3 vẫn là tượng trưng cho người nông trong các bài ca Nhận xét, bổ sung. dân nhưng không phải là để than cho dao truyền thống? thân phận của mình mà là để phê phán, châm biếm hủ tục ma chay trong xã hội cũ. Tàn tích của hủ tục ấy đến nay đôi khi vẫn còn và cần phê phán mạnh mẽ. 4. Tập sáng tác thơ theo thể thơ lục bát mang âm hưởng ca dao. 4. Củng cố: GV chốt lại nội dung bài học. 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: Tiếp tục ôn các bài ca dao đã học, sưu tầm thêm một số bài ca dao khác để chuẩn bị cho tiết sau. IV. Rút kinh nghiệm: ................................... Tuần: 3 ; Tiết: 9 Ngày soạn: 12/9/2020 Chuyên đề 3: TỪ PHỨC – NCMĐ1 I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Nắm vững cấu tạo và nghĩa của các loại từ ghép, từ láy. 2. Kĩ năng: Nhận biết nhanh và sử dụng tốt các loại từ ghép, từ láy trong văn bản. 3. Thái độ: Có ý thức rèn luyện và trau dồi vốn từ. II. Chuẩn bị: Thầy: SGK, SGV, giáo án, tài liệu giảng dạy nâng cao của SGD&ĐT Bạc Liêu, một số sách nâng cao Ngữ văn 7. Trò: Soạn bài, chuẩn bị các tài liệu theo hướng dẫn của GV. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học 2. KTBC: Trong quá trình học. 3. Nội dung bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản HĐ1: HDHS ôn tập lí thuyết. GV nêu câu hỏi để HS trả HS trả lời nhanh I. Ôn tập lí thuyết: lời nhanh phần lí thuyết. phần lí thuyết. - Các loại từ ghép, từ láy. - Nghĩa của từ ghép và từ láy. HĐ2: Luyện tập. BT 1. Trong các từ ghép sau II. Luyện tập: đây: tướng tá, ăn nói, đi Bài tập1. Xác định từ ghép có đứng, binh lính, giang sơn, thể đổi trật tự giữa các tiếng, giải ăn uống, đất nước, quần áo, HS trình bày, giải thích: Các từ quần áo, vui tươi, vui tươi, sửa chữa, chờ đợi, thích. chờ đợi, hát hò có thể đổi trật tự hát hò, từ nào có thể đổi trật các tiếng. Vì đổi như vậy mà tự giữa các tiếng? Vì sao? nghĩa của chúng không đổi và nghe xuôi tai. BT 2. So sánh nghĩa của Bài tập 2. So sánh nghĩa của từng tiếng trong nhóm các từng tiếng trong nhóm các từ từ ghép sau đây: HS thảo luận, giải ghép: a) sửa chữa, đợi chờ, trông nghĩa (dùng từ a) Các tiếng trong từ ghép cùng nom, tìm kiếm, giảng dạy điển), nhận xét: nghĩa. b) gang thép, lắp ghép, tươi N1: a, N2: b, N3: c b) Các tiếng trong từ ghép gần sáng nghĩa. c) trên dưới, buồn vui, đêm c) Các tiếng trong từ ghép trái ngày, nhỏ to, sống chết nghĩa. BT 3. Bài tập 3. Viết đoạn văn nói về GV thu vở chấm điểm Làm vào vở. tâm trạng của em khi được điểm (khoảng 10 em). cao về môn Ngữ văn (chú ý sử dụng tối đa các từ láy chỉ tâm trạng). 4. Củng cố: GV cho HS nhắc lại kiến thức cần nhớ về từ ghép và từ láy. 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: Ôn các bài ca dao đã học, sưu tầm thêm một số bài ca dao khác để chuẩn bị cho tiết sau. IV. Rút kinh nghiệm: ..................................... Ký duyệt Ngày 16 tháng 9 năm 2020 ND: PP: .
Tài liệu đính kèm: