Giáo án Nâng cao Ngữ văn 7 - Tuần 6, Tiết 16-18 - Năm học 2020-2021

doc 4 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 11/12/2025 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Nâng cao Ngữ văn 7 - Tuần 6, Tiết 16-18 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần: 6 ; Tiết: 16,17 Ngày soạn: 04/10/2020
 Chuyên đề 5: VĂN BIỂU CẢM – ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VÀ CÁCH LÀM BÀI 
 VĂN BIỂU CẢM (T5,6) 
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức: Đặc điểm cấu tạo của đề văn biểu cảm.
 2. Kĩ năng: Phân biệt văn biểu cảm với các kiểu văn bản khác như tự sự, miêu tả, 
thuyết minh và mối quan hệ của chúng với văn biểu cảm.
 3. Thái độ: Biết trân trọng những cảm đẹp: nhân ái, vị tha, cao thượng, tinh tế.
II. Chuẩn bị: Thầy: SGK, SGV, giáo án, tài liệu giảng dạy nâng cao của SGD&ĐT 
Bạc Liêu, một số sách nâng cao Ngữ văn 7.
 Trò: Soạn bài, chuẩn bị các tài liệu theo hướng dẫn của GV. 
III. Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học 
 2. KTBC: Kiểm tra sách vở và sự chuẩn bị của HS.
 3. Nội dung bài mới: 
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản
HĐ 1: HDHS tìm hiểu cách làm bài văn biểu cảm.
NCMĐ2 IV. Thực hành(TT):
Bài tập 3: Lập dàn ý và viết bài văn Bài tập 3:
cho đề bài sau:
Tưởng tượng một cuộc đến thăm Dàn ý:
những trẻ em có hoàn cảnh bất hạnh Trước khi lập dàn ý, 
(bị nhiễm chất độc màu da cam, bị HS cần xác định MB: Giới thiệu lí do của 
ung thư, ). Những cảm xúc, suy yêu cầu của đề, tìm chuyến đi.
nghĩ của em trong cuộc thăm hỏi ấy. ý.
GV gợi ý: TB: 
- Đề bài yêu cầu: phát biểu cảm xúc, - Cảm xúc sợ hãi, giật 
suy nghĩ của mình trong cuộc đến mình, thương cảm ban 
thăm những trẻ em có hoàn cảnh bất Chú ý sử dụng kết đầu khi gặp các em.
hạnh. hợp các yếu tố miêu 
- Biểu cảm dựa trên những hồi ức về tả, tự sự trong bài - Cảm xúc khâm phục, 
cuộc đến thăm những trẻ em có hoàn làm. ngưỡng mộ, yêu quí 
cảnh bất hạnh nếu đã thực sự đã đến dành cho các em.
thăm / về hình ảnh những em bé này 
mà em thấy trong cuộc sống, trên - Sự lưu luyến khi chia 
sách báo, truyền hình ; từ những tay.
tình cảm, cảm xúc chân thật của bản 
thân. KB: Khẳng định tình 
- Phân tích các đặc điểm trong văn cảm với các em.
bản biểu cảm mình xây dựng.
 4. Củng cố: GV chốt lại nội dung bài học.
 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: 
 Ôn tập kiến thức về Đại từ và Quan hệ từ để chuẩn bị cho tiết sau.
IV. Rút kinh nghiệm: 
 ...................................
Tuần: 6 ; Tiết: 18 Ngày soạn: 04/10/2020
 Chuyên đề 6: TỪ LOẠI (T1) 
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức: Nắm vững khái niệm đại từ, quan hệ từ; các loại đại từ, quan hệ từ.
 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng đại từ, quan hệ từ trong nói và viết.
 3. Thái độ: Có ý thức sử dụng đại từ, quan hệ từ hợp với tình huống giao tiếp.
II. Chuẩn bị: Thầy: SGK, SGV, giáo án, tài liệu giảng dạy nâng cao của SGD&ĐT 
Bạc Liêu, một số sách nâng cao Ngữ văn 7.
 Trò: Soạn bài, chuẩn bị các tài liệu theo hướng dẫn của GV. 
III. Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học 
 2. KTBC: Trong quá trình học. 
 3. Nội dung bài mới: 
 Hoạt động của Hoạt động của trò Nội dung cơ bản
 thầy
 HĐ1: HDHS ôn tập về đại từ.
 NCMĐ1 HS trình bày. I. Ôn tập lí thuyết:
 Nêu ví dụ cụ thể – đặt câu: 1. Đại từ:
 - Thế nào là đại + Đại từ xưng hô là danh a) Khái niệm: Đại từ là những từ 
 từ? Nêu các loại từ: dùng để trỏ người, sự vật, hoạt 
 đại từ. Cho ví - Chú ơi, cho tôi hỏi động, tính chất, sự việc, số lượng, vị 
 dụ. đường. trí, được nói đến trong câu hoặc 
 - Ông hỏi thăm ai đấy ạ? dùng để hỏi.
 + Đại từ trỏ số lượng: b) Các loại đại từ:
 - Em chỉ có bấy nhiêu thôi. * Đại từ để trỏ: 
 Giảng: Ngoài + Đại từ trỏ hoạt động, tính - Đại từ xưng hô, dùng để trỏ người, 
 những từ xưng chất, sự việc. (Có thể thay sự vật: tôi, tao, tớ, chúng tôi, chúng 
 hô nêu trên ra thế một cụm từ trong câu): tao, chúng tớ, (ngôi thứ nhất); 
 còn có cách - Thắng học giỏi, Lan cũng mày, mi, cậu, chúng mày, chúng 
 dùng những thế. (thay cho học giỏi) bay, bay, (ngôi thứ hai); nó, hắn, 
 danh từ: ông, - Sao bố vẫn không về nhỉ? chúng nó, họ (ngôi thứ ba).
 bà, anh, chị, Như vậy là em không chào - Đại từ trỏ số lượng: bấy, bấy 
 chú, bác, cô, bố trước khi đi. (vậy thay nhiêu.
 dì, làm đại từ cho bố không về). - Đại từ trỏ hoạt động, tính chất, sự 
 xưng hô. + Đại từ hỏi về người: việc: thế, vậy, 
 - Nhưng như vậy lấy ai gác * Đại từ để hỏi:
 đêm cho anh? - Hỏi về người: ai.
 + Đại từ hỏi về vật: - Hỏi về vật: gì.
 - Hôm nay bạn đi chợ mua - Hỏi về số lượng: bao nhiêu, mấy.
 gì? - Hỏi về hoạt động, tính chất sự việc: sao, thế nào.
HĐ2: HDHS ôn tập về quan hệ từ. 
- Thế nào là quan HS nêu. VD: 2. Quan hệ từ: 
hệ từ? - Cụm từ anh của em a) Khái niệm: SGK
- Hãy cho ví dụ để và cụm từ anh với + Có những từ biểu thị quan hệ ngữ 
thấy vai trò, ý em khác nhau về ý pháp chính phụ như: của, bằng, với, về, 
nghĩa của quan hệ nghĩa do từ của và từ để, cho, mà, vì, do, như, từ, 
từ. với mang lại. VD: Em nói với bạn.
 - Câu Tôi làm cuốc Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai.
 có 2 cách hiểu: Cuốc + Có những từ biểu thị quan hệ đẳng lập 
Giảng: Các từ có thể là đối tượng như: và, với, cùng, hay, hoặc, nhưng, 
bằng, của, với (sản phẩm) của làm, mà, chứ, thì, hễ, giá, giả sử, dù, tuy, sở 
trên đây không có cũng có thể là dĩ, 
ý nghĩa thực từ, phương tiện để làm. VD: 
chúng là những hư Nếu nói Tôi làm - Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy.
từ chuyên dùng để bằng cuốc thì chỉ có - Mẹ lên giường và trằn trọc.
nối các thành một cách hiểu cuốc - Thủy lau nước mắt rồi soi gương, chải 
phần của cụm từ, là phương tiện. lại tóc.
của câu để biểu - Cô giáo Tâm gỡ tay Thủy mở cặp 
thị ý nghĩa quan Nghe – suy nghĩ – lấy một quyển sổ cùng với chiếc bút 
hệ. ghi chép. máy nắp vàng.
- Khi sử dụng Trình bày, nêu VD, b) Sử dụng quan hệ từ: 
quan hệ từ, cần nhận xét. - Những trường hợp nếu không dùng 
lưu ý điều gì? VD1: Anh nói tôi quan hệ từ thì câu văn sẽ biến nghĩa / 
Giảng: Khi nói, như vậy là tốt. không rõ nghĩa -> bắt buộc phải dùng 
viết cần phải căn (Câu này không rõ quan hệ từ.
cứ vào ý nghĩa nghĩa vì ít nhất có 2 - Có những trường hợp bình thường 
giữa các thành cách hiểu: nói về tôi không dùng quan hệ từ nhưng khi cần 
phần để dùng / nói cho tôi. Vì vậy nhấn mạnh, ta phải sử dụng quan hệ từ.
quan hệ từ cho phải có quan hệ từ VD: 
đúng vì dùng sai để chỉ có 1 cách - Tuy ông xấu mã và tốt bụng. (và phải 
quan hệ từ câu hiểu). thay = nhưng).
văn sẽ sai ý nghĩa VD2: Đây là áo tôi. / - Đợi tôi viết xong và anh hãy đọc nhé. 
hoặc tối nghĩa. Đây là áo của tôi. (nên thay và = rồi để biểu thị rõ quan hệ 
 Nghe – suy nghĩ. nối tiếp).
 HS cho VD minh c) Các lỗi thường gặp về quan hệ từ: 
- Nêu các lỗi họa. - Giết người cướp của đồng bào. (Thiếu 
thường gặp về - Thiếu quan hệ từ. qht của.)
quan hệ từ. Cho - Dùng quan hệ từ - Bạn ấy có thể giúp em học môn Toán 
VD minh họa. không thích hợp về để bạn ấy học giỏi. (Dùng để không 
 nghĩa. thích hợp, thay = vì)
 - Dùng thừa quan hệ - Qua phong trào thi đua hai tốt cho ta 
 GV nhận xét, bổ từ. thấy sự cố gắng của các bạn. (Thừa qht 
sung. - Dùng quan hệ từ qua) mà không có tác - Nếu chúng ta không biết cách học nên 
 dụng liên kết. chúng ta không tiến bộ. (Thay nên = thì 
 / nếu = vì)
 HĐ3: HDHS luyện tập.
 Bài tập 1: Chỉ ra sự khác nhau II. Luyện tập:
 trong cách dùng đại từ in đậm Bài tập 1: Sự khác nhau 
 trong các câu sau: HS lưu ý: Các trong cách dùng đại từ 
 a) - Ai cũng biết rằng mỗi sai lầm đại từ dùng để trong các câu:
 trong giáo dục sẽ ảnh hưởng đến hỏi cũng có thể 
 cả một thế hệ mai sau, và sai lầm dùng để trỏ a) - Ai trong câu đầu dùng 
 một li có thể đưa thế hệ ấy đi chệch chung. để trỏ chung, có nghĩa là 
 cả hàng dặm sau này. (Lí Lan) mọi người.
 - Ai làm cho bể kia đầy - Ai trong câu sau dùng để 
 Cho ao kia cạn, cho gầy cò con. HS căn cứ vào hỏi.
 (Ca dao) nội dung ý nghĩa 
 b) - Hắn nghĩ bụng: “Người này của các câu để b) - Bao nhiêu trong câu 
 khỏe như voi. Nó về ở cùng thì lợi xác định cho đầu dùng để trỏ chung, có 
 biết bao nhiêu.” (Thạch Sanh) đúng. nghĩa là rất nhiều.
 - Theo các bạn, hoa cúc có bao - Bao nhiêu trong câu thứ 
 nhiêu cánh? Thảo luận nhóm, hai dùng để hỏi.
 - Phật nói thêm:“Hoa cúc có bao trình bày. - Bao nhiêu trong câu cuối 
 nhiêu cánh, người mẹ sẽ sống thêm cùng dùng để trỏ một số 
 bấy nhiêu năm.” Nhận xét, bổ lượng chưa xác định.
 (Vì sao hoa cúc có nhiều cánh nhỏ) sung.
 4. Củng cố: GV chốt lại nội dung bài học.
 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: 
 Tiếp tục ôn tập các bài Đại từ, Quan hệ từ để chuẩn bị cho tiết sau.
IV. Rút kinh nghiệm:
 Ký duyệt
 Ngày 07 tháng 10 năm 2020
 ND: 
 PP: 
 . 
 Nguyễn Thị Định

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_nang_cao_ngu_van_7_tuan_6_tiet_16_18_nam_hoc_2020_20.doc