Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 1 - Năm học 2019-2020

doc 12 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 10/12/2025 Lượt xem 22Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 1 - Năm học 2019-2020", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 2/8/2019
Tuần: 1 
Tiết 1- 4
 TIẾT 1: CỔNG TRƯỜNG MỞ RA
 (Lí Lan)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 Kiến thức: 
 - Tình cảm sâu nặng của cha mẹ, gia đình với con cái.
 - Ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người, nhất là với tuổi thiếu 
niên nhi đồng.
 - Lời văn biểu hiện tâm trạng người mẹ đối với con trong văn bản.
 Kĩ năng:
 - Đọc -hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhật kí của một người mẹ.
 - Phân tích số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của người mẹ trong đêm chuẩn bị cho 
ngày khai trường đầu tiên của con.
 - Liên hệ vận dụng khi viết một bài văn biểu cảm.
 Thái độ: GD cho hs lòng biết ơn đv cha mẹ, thầy cô.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản 
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được tình cảm sâu nặng của cha mẹ, 
gia đình với con cái.
 - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
II. Chuẩn bị:
Thầy: Sgk, sgv,giáo án, ckt, tranh
Trò: Đọc bài, soạn bài mới.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ : (5p) Kiểm tra phần chuẩn bị đồ dùng học tập ở nhà.
 3. Bài mới:
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: (2p)
 - Mục đích của hoạt động: Tạo tâm thế cho hs sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 - Cách thức tổ chức hoạt động: Giới thiệu, dẫn dắt
Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
 - MĐ: Đoc - tìm hiểu chung và đọc- hiểu vb
 CÁCH THỨC TỔ SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV
 CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Kiến thức 1: Đọc, tìm I. Đọc - tìm hiểu chung:
 hiểu chung (7p) 1. Đọc
 MĐ: Đọcvà tìm hiểu - Nghe 
 chung về văn bản
 - Theo dõi sgk và đọc tiếp
 Gvhd: Đọc giọng nhỏ nhẹ - Đọc thầm
 1 tha thiết, chậm rãi. 2. Tìm hiểu chung:
- Đọc 1 đoạn và gọi hs đọc Cổng trường mở ra là vb nhật 
tiếp. dụng đề cập tới những mối qh 
- Cho hs đọc thầm phần giữa gia đình, nhà trường và trẻ 
chú thích và chú ý các từ: em.
háo hức, can đảm.
Gv giới thiệu tác giả và 
tác phẩm. - Văn bản nói về tâm trạng 
Kiến thức 2: Đọc – hiểu của người mẹ trong một II. Đọc - hiểu văn bản:
văn bản (20p) đêm không ngủ trước ngày 1. Tâm trạng của người mẹ 
MĐ: Đọc và tìm hiểu văn khai trường để vào lớp Một trong đêm trước ngày khai 
bản của con. trường của con:
 - Thảo luận trả lời:
- Từ văn bản đã đọc em Mẹ: Thao thức không ngủ - Mẹ không ngủ được vào đêm 
hãy tóm tắt đại ý của bài suy nghĩ triền miên trước ngày khai trường của 
bằng một vài câu ngắn Con: Thanh thản, nhẹ con.
gọn? nhàng, vô tư. - Tâm trạng của mẹ hồi hộp, 
 vui sướng, hy vọng.
- Trong đêm trước ngày - Mẹ không ngủ được vì lo lắng 
khai trường, tâm trạng của cho con, mừng con đã lớn, nôn 
người mẹ và đứa con có gì - Vào đêm trước ngày khai nao về kỷ niệm xưa (bà ngoại, 
khác nhau? Điều đó thể trường của con. mái trường xưa).
hiện ở những chi tiết nào? - Hồi hộp, vui sướng, hy 
(sgk) vọng.
- Gọi 1 số hs khác nhận - Dễ dàng, thanh thoát, 
xét. thỉnh thoảng.
- Người mẹ không ngủ Hs có thể đưa nhiều lý giải 
được vào thời điểm nào? khác nhau.
- Tâm trạng của người mẹ - Hs khá giỏi trả lời:
lúc này như thế nào? - Người mẹ không trực tiếp 
- Em hãy tìm các từ láy nói với con mà đang nói với 
trong đoạn đầu bài văn? chính mình Làm nổi bật 
- Theo em, tại sao người được tâm trạng .
mẹ lại không ngủ được?
- Trong bài văn, có phải - thảo luận nhóm
người mẹ đang nói trực - Người mẹ nghĩ về ngày 
tiếp với con không? Theo hội khai trường và ảnh 
em người mẹ đang tâm sự hưởng của giáo dục đối với 
với ai? Cách viết này có trẻ em.
tác dụng gì?
- HS khá giỏi: 2.Tầm quan trọng của nhà 
- Trong đoạn: “Mẹ nghe - Ngôn ngữ biểu cảm, hình trường:
nói .thế giới kỳ diệu sẽ thức viết tự bạch giống như Giáo dục có vai trò quan trọng, 
 2 mở ra” người mẹ nghĩ về viết nhật kí. to lớn.
 điều gì? Ảnh hưởng tương lai của mỗi 
 - Em có nhận xét gì về con người.
 cách sử dụng ngôn ngữ 
 trong vb? Hình thức viết - Suy nghĩ trả lời 3. Nghệ thuật: 
 ntn? Lựa chọn hình thức tự bạch 
 - Kết thúc bài văn, người như những dòng nhật kí của 
 mẹ nói: “ đi thôi - “ Ai cũng biết rằng người mẹ nói với con.
 con mở ra”. Đã bảy Hàng dặm sau này” - Sử dụng ngôn ngữ biểu cảm.
 năm bước qua cánh cổng 
 trường bây giờ em hiểu 
 thế giới kỳ diệu đó là gì?
 - Câu văn nào trong bài 
 nói lên tầm quan trọng của 
 nhà trường đối với thế hệ 
 trẻ?
 - HD hs tìm ý nghĩa của - Tìm ý nghĩa của vb 3. Ýnghĩa vb: 
 vb Vb thể hiện tấm lòng, t/cảm 
 của người mẹ đv con, đồng 
 thời nêu lên vai trò to lớn của 
 nhà trường đv c/s của mỗi con 
 người.
 * Ghi nhớ:
 Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập
Mục đích: Giúp hs có kĩ năng cảm nhận
 CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT 
 KẾT LUẬN CỦA GV
 HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Cho học sinh đọc bài tập 1 sgk 1. Nhận xét
 và trả lời. - HS nêu ý kiến Vì đó là ngày có dấu ấn sâu 
 đậm nhất trong tâm hồn mỗi 
 con người. 
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút
MĐ: Mở rộng nd bài học
 CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT 
 KẾT LUẬN CỦA GV
 HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Viết một đoạn văn về kỉ niệm Viết đoạn văn Nhận xét kết quả trình bày của 
 đáng nhớ nhất trong ngày khai HS.
 trường đầu tiên của mình
 Hd hs viết đoạn văn. 
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
 Mục đích: Củng cố khắc sâu kiến thức, nhắc nhở sự chuẩn bị của hs
 3 - Học kỹ bài, làm bài tập còn lại 
 - Chuẩn bị bài: Mẹ tôi
IV. Kiểm tra, đánh giá bài học:
 - Nhắc lại nd
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học 
 V. Rút kinh nghiệm:
 TIẾT 2: MẸ TÔI
 (A-mi-xi)
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 Kiến thức:
 - Sơ giản về tác giả Ét-môn-đô đơ A-mi-xi.
 - Cách gd vừa nghiêm khắc vừa tế nhị, có lí và có tình của người cha khi con mắc lỗi.
- Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức thư.
Kĩ năng:
 - Đọc - hiểu một vb dưới hình thứcmột bức thư.
 - Ph/tích một số chi tiết liên quan đến h/ả người cha và người mẹ nhắc đến trong bức thư.
Thái độ: Gd ý thức tự giác ở trẻ em: thành khẩn sửa lỗi khi phạm phải sai lầm.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản 
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được cách gd vừa nghiêm khắc vừa tế 
nhị, có lí và có tình của người cha khi con mắc lỗi.
 - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
II. Chuẩn bị:
 Thầy: Soạn giáo án, tham khảo tài liệu.
 Trò: Học bài cũ, làm bài tập, soạn bài mới.
III.Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ (5p)
 Bài học sâu sắc nhất mà em rút ra được từ vb: “ Cổng trường ra” là gì?
 3.Bài mới (33p)
 Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: (2p)
 - Mục đích của hoạt động: Tạo tâm thế cho hs sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 - Cách thức tổ chức hoạt động: Giới thiệu, dẫn dắt
Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
 - MĐ: Đoc - tìm hiểu chung và đọc- hiểu vb
 CÁCH THỨC TỔ SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV
 CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 4 Kiến thức 1: Đọc, tìm I. Đọc - tìm hiểu chung:
hiểu chung (7p) 1. Đọc
MĐ: Đọcvà tìm hiểu - Nghe 
chung về văn bản
 Theo dõi và đọc tiếp (2 
.- HD hs đọc chậm rãi, em)
tha thiết nhỏ nhẹ. Đọc và chú ý những từ 
- GV Đọc 1đoạn gọi khó.
hs đọc tiếp. 2. Chú thích:
- Đọc phần chú thích - Tìm hiểu về tg, tp - Tác giả: Ét-môn-đô đơ-A-
 Qua thư người bố gửi cho mi-xi (1846-1908) là nhà văn I-
 con, người đọc thấy hiện ta-li-a (Ý)
- Gv giới thiệu tác giả lên hình tượng 1 người mẹ - Tác phẩm: Vb gồm 2 phần, 
và tác phẩm lớn lao và cao cả. phần 1 là lời kể của En-ri-cô, 
 phần 2 là toàn bộ bức thư của 
 người bố gửi cho En-ri-cô
Kiến thức 2: Đọc – II. Đọc - hiểu văn bản:
hiểu văn bản (20p) - Bài văn mang tính truyện 1. Nội dung bức thư:
MĐ: Đọc và tìm hiểu nhưng dưới dạng một bức a. Tâm trạng và suy nghĩ của 
văn bản thư qua suy nghĩ của bố
 người bố gửi cho người 
 con, ta thấy hiện lên hình 
- Văn bản là 1 bức thư ảnh người mẹ lớn lao cao 
của người bố gửi cho cả.
con, nhưng tại sao tg’ - Tức giận vì con dám vô 
lại lấy nhan đề là “Mẹ lễ với người đã sinh thành, 
tôi”? nuôi dưỡng con từ tấm bé. - Buồn bã và tức giận vì En-ri-
 cô thiếu lễ độ đối với mẹ khi cô 
 giáo đến nhà.
- Thái độ của bố đối - Cảnh cáo nghiêm khắc lỗi 
với En-ri-cô qua thư là - Cảnh cáo nghiêm khắc lầm của con
gì? Dựa vào đâu mà em - Gọi lại sự hi sinh to lớn - Gợi lại h/a’ lớn lao của mẹ 
biết được điều đó? Lí của mẹ với con
do nào đã khiến ông có - Mong con thành tâm hối - Mong con biết thành tâm xin 
thái độ ấy? lỗi. lỗi mẹ
- Trong thư, bố đã viết 
cho con những gì? - Trình bày
- Trong truyện có b. Hình ảnh người mẹ
những chi tiết nào nói Hết lòng thương yêu và chăm 
về người mẹ của En-ri- lo cho con
cô? Qua đó em hiểu mẹ 
 5 của En-ri-cô là người 
 ntn? (K,G) Thảo luận nhóm 
 TL: Câu a, c, d,e
 THGDKNS c. Cảm nghĩ của con 
 Theo em điều gì đã En-ri-cô thấy xúc động vô cùng 
 khiến En-ri-cô “xúc khi đọc thư của bố vì bố có 
 động vô cùng” khi đọc những lời nói chân tình, sâu sắc 
 thư của bố? hãy lựa nhưng rất nghiêm khắc, bố gợi 
 chọn các lý do trong lại h/a’ mẹ và vì En-ri-cô thấy 
 sgk mà em cho là - Tình cảm sâu sắc thường xấu hổ..
 đúng? tế nhị kín đáo có khi người 
 ta không nói trực tiếp ra 
 - Theo em tại sao - Sáng tạo và độc đáo . 2. Nghệ thuật:
 người bố không nói - Sáng tạo nên hoàn cảnh.
 trực tiêp với con mà lại - Lồng câu chuyện trong một 
 viết thư? (K,G) - Nêu ý nghĩa của chuyện bức thư 
 - Em có n/xét gì về - Hình thức biểu cảm trực tiếp, 
 h/cảnh xảy ra câu có ý nghĩa giáo dục.
 chuyện? 
 - Câu chuyện này đã 3. Ý nghĩa văn bản:
 tạo nên ý nghĩa gì? - Người mẹ có vai trò vô cùng 
 quan trọng trong g/đ.
 - Tình thương yêu, kính trọng 
 cha mẹ là tình cảm thiêng liêng 
 nhất đv mỗi con người.
Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập
Mục đích: Giúp hs có kĩ năng đọc, cảm nhận về nhân vật
 CÁCH THỨC TỔ SẢN PHẨM HOẠT 
 KẾT LUẬN CỦA GV
 CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 - Chọn 1 đoạn thể hiện 1. Đoạn văn : “ Hãy nghĩ 
 vai trò của người mẹ đối Tìm đoạn văn và học kĩ khổ hình”
 với con. thuộc
 - Qua văn bản “Mẹ tôi” 
 em có cảm nghĩ ntn?
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút
MĐ: mở rộng nd bài học
 CÁCH THỨC TỔ SẢN PHẨM HOẠT 
 KẾT LUẬN CỦA GV
 CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 6 Kể 1 sự việc Nhận xét kết quả trình bày của 
 Kể lại một lần mắc lỗi HS.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
 Mục đích: Củng cố khắc sâu kiến thức, nhắc nhở sự chuẩn bị của hs
 - Học kỹ bài, làm bài tập còn lại 
 - Chuẩn bị bài: Từ ghép
IV. Kiểm tra, đánh giá bài học:
 - Nhắc lại nd
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học 
 V. Rút kinh nghiệm:
 TIẾT3: TỪ GHÉP
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 Kiến thức:
 - Cấu tạo của từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập.
 - Đặc điểm về nghĩa của các từ ghép chính phụ và đẳng lập.
 Kĩ năng:
 - Nhận diện các loại từ ghép.
 - Mở rộng hệ thống hoá vốn từ.
 - Sử dụng từ: dùng từ ghép chính phụ khi cần diễn đạt cái cụ thể, dùng từ ghép đẳng lập 
khi cần diễn đạt cái khái quát.
Thái độ: Có ý thức trau dồi vốn từ và biết sd TG một cách hợp lí
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản 
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Phân biết được các loại từ ghép, nghĩa của 
từ ghép
 - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
II. Chuẩn bị:
 Thầy: Soạn giáo án, tham khảo tài liệu.
 Trò: Học bài cũ, làm bài tập, soạn bài mới.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ (5p) Thế nào là từ đơn? Thế nào là từ phức?
 3. Bài mới. (33p)
 Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: (2p)
 - Mục đích của hoạt động: Tạo tâm thế cho hs sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 7 - Cách thức tổ chức hoạt động: Giới thiệu, dẫn dắt
Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
 - MĐ: Tìm hiểu các loại từ ghép, nghĩa của từ ghép
 CÁCH THỨC TỔ SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV
 CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Kiến thức1: (8p) Tìm Nhắc lại Đn từ ghép
 hiểu các loại từ ghép I. Các loại từ ghép
 MĐ:Tìm hiểu các loại * Ví dụ:
 từ ghép 1. 
 - Cho hs đọc BT1 sgk Bà ngoại
 - Trong các từ ghép bà Bà ngoại c p
 ngoại, thơm phức tiếng C p Thơm phức
 nào là tiếng chính, c p
 tiếng phụ bổ sung => Từ ghép chính phụ có tiếng 
 nghĩa cho tiếng chính? chính đứng trước, tiếng phụ 
 đứng sau bổ sung nghĩa cho 
 - Em có nhận xét gì về tiếng chính.
 trật tự của các tiếng - Nhận xét
 trong những từ ấy? 2. Quần áo, trầm bổng: Không 
 - Các tiếng trong quần phân ra tiếng chính tiếng phụ
 áo, trầm bổng có phân - Không phân ra tiếng => Các tiếng bình đẳng với 
 ra tiếng tiếng chính, chính tiếng phụ bình nhau về mặt ngữ pháp.
 tiếng phụ không? đẳng với nhau về nghĩa * Ghi nhớ (sgk)
 - Chốt lại và cho học 
 sinh đọc ghi nhớ - Đọc ghi nhớ II. Nghĩa của từ ghép
 Kiến thức 2 (10p) HD * Ví dụ:
 hs tìm hiểu nghĩa của 1. Bà ngoại - Bà
 từ ghép
 MĐ:tìm hiểu nghĩa của Nghĩa hẹp Nghĩa rộng
 từ ghép Thảo luận, câu 1,2 nhận Thơm phức - Thơm
 - Cho học sinh thảo xét 
 luận câu 1 và 2 sgk Nghĩa hẹp Nghĩa rộng
 - Cho hs rút ra cho học => TgCP có tính chất phân 
 sinh thấy nghĩa của từ nghĩa.
 ghép chính phụ. 2. Quần + áo = quần áo 
 Trầm + bổng = trầm bổng
 So sánh: quần với áo: PN => TGĐL có tính chất hợp 
 - Hd hs rút ra kết luận quần áo: Kquát nghĩa.
 về nghĩa của từ ghép * Ghi nhớ (sgk)
 đẳng lập.
 - Cho học sinh đọc ghi 1-2 em đọc ghi nhớ
 nhớ. 
Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập
 8 Mục đích: Giúp hs có kĩ năng vận dụng làm bài tập
 CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT 
 KẾT LUẬN CỦA GV
 HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 1. Xếp các từ:
 Hd hs làm Bt1. 1 em lên bảng làm - TGCP: xanh ngắt, nhà máy, 
 Sắp xếp các từ theo bảng phân nhà ăn 
 loại - TGĐL: Suy nghĩ, lâu đời, 
 chài lưới..
 -THKNS:Lựa chon cách sử Hs làm bài tập chạy 2) Điền từ tạo từ ghép CP: 
 dụng từ ghép phù hợp 5 em nhanh nhất Bút chì, thước kẻ, mưa rào, 
 - Hd hs làm Bt2 trắng xoá, nhát gan.
 Chấm điểm học sinh làm đúng 3. Điền từ tạo từ ghép đẳng 
 - Hd và gọi 3 em lên làm 3 ý lập.
 Núi - non, sông
 Mặt - mũi, mày
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút
MĐ: Mở rộng nội dung bài học
 CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT 
 KẾT LUẬN CỦA GV
 HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Nghe, thực hiện BT: 4,5,6
 Về nhà tìm thêm một số từ 
 ghép cp và từ ghép đẳng lập
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
 Mục đích: Củng cố khắc sâu kiến thức, nhắc nhở sự chuẩn bị của hs
 - Học bài, làm bài tập còn lại 
 - Chuẩn bị bài: “ Liên kết trong văn bản”
IV. Kiểm tra, đánh giá bài học:
 - Từ ghép CP, từ ghép ĐL. Nghĩa của TCGP khác nghĩa TGĐL ntn?
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học 
 V. Rút kinh nghiệm:
 TIẾT 4: LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 9 Kiến thức: 
 - Khái niệm liên kết trong văn bản.
 - Yêu cầu về liên kết trong văn bản.
Kĩ năng:
 - Nhận biết và phân tích tính liên kết của các văn bản.
 - Viết các đoạn, bài văn có tính liên kết.
Thái độ: Có ý thức tạo lập vb có tính LK
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản 
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nhận biết và phân tích tính liên kết của các 
văn bản.
 - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
3. Chuẩn bị:
 Thầy: Soạn giáo án, tham khảo tài liệu.
 Trò: Học bài cũ, làm bài tập, soạn bài mới.
III.Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: (5p) Thế nào là từ ghép? Có mấy loại và nghĩa của nó ntn? 
 3. Bài mới: (34p)
 Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: (2p)
 - Mục đích của hoạt động: Tạo tâm thế cho hs sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 - Cách thức tổ chức hoạt động: Giới thiệu, dẫn dắt
Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
 MĐ: Tìm hiểu liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản
 CÁCH THỨC TỔ SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV
 CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Kiến thức1: HD hs tìm I. Liên kết và phương tiện 
 hiểu lk và ptlk (19p) - Đọc liên kết trong văn bản:
 MĐ: Tìm hiểu liên kết - Chưa hiểu rõ được vì 1. Tính liên kết của văn bản.
 và phương tiện liên kết người đọc chưa biết bố a. En-ri-cô chưa hiểu điều bố 
 trong văn bản En-ri-cô muốn nói điều gì. muốn nói
 - Cho học sinh đọc Vd 1 b) Vì giữa các câu còn chưa có 
 sgk. sự liên kết.
 - Theo em nếu bố En-ri- Tìm lí do và trả lời
 cô chỉ viết mấy câu sau c. => Một văn bản muốn hiểu 
 thì En-ri-cô có thể hiểu được thì phải có tính liên kết.
 điều bố muốn nói chưa? Phải có tính liên kết
 - Vì lí do nào dưới đây 
 mà En-ri-cô chư thể hiểu 
 điều bố muốn nói? - Nghe
 - Muốn cho đoạn văn có 
 thể hiểu được thì nó phải - Đọc ghi nhớ ý 1 2. Phương tiện liên kết
 có tính chất gì? 
 10 - Câu chuyện 100 đốt - Đọc - Phương tiện liên kết về nội 
 tre - Đoạn văn thiếu ý nói lên dung ý nghĩa
 - Cho học sinh đọc ghi thái độ của: bố nói con 
 nhớ ý 1 phạm lỗi với mẹ “việc như 
 - Cho học sinh đọc lại thế .nữa” - Phương tiện liên kết về hình 
 đoạn văn và trả lời câu thức: ngôn ngữ ( từ, câu) thích 
 2a. hợp.
 Gv dẫn dắt ->b. Nhưng 
 chỉ có sự lk về nd ý - Thêm: Còn bây giờ đầu 
 nghĩa không thôi thì đã câu 2
 đủ chưa? - Sửa: đứa trẻ =con
 - Chỉ ra sự thiếu liên kết - Đkiện phải có nd rõ ràng 
 của chúng. Hãy sửa lại liên kết về phương diện 
 thành một đoạn văn có hình thức ngôn ngữ
 nghĩa? - Đọc ghi nhớ
 - Trả lời câu 2c * Ghi nhớ: Sgk
 - Cho hs đọc ghi nhớ ý 2 
 và đọc lại toàn bộ ghi 
 nhớ
Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập
Mục đích: Giúp hs có kĩ năng vậ dụng làm bài tập
 CÁCH THỨC TỔ SẢN PHẨM HOẠT 
 KẾT LUẬN CỦA GV
 CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Bài 1: Sắp xếp 
 Hd hs làm BT3 Hs sắp xếp 1- 4 – 2 – 5 - 3
 Điền từ thích hợpCho học Bài 2: Các câu chưa liên kết 
 sinh đọc BT1. vì nội dung của chúng k cùng 
 Hd hs sắp xếp theo thứ tự. - Đọc và trả lời nhau.
 - Cho học sinh đọc Bt2 và Bài 3: Điền từ
 trả lời. Nghe và làm Bà, bà, cháu, bà, bà, cháu, Thế 
 là.
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút
MĐ: Mở rộng nội dung bài học
 CÁCH THỨC TỔ SẢN PHẨM HOẠT 
 KẾT LUẬN CỦA GV
 CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Cho hs viết đoạn văn có HS viét Nhận xét kết quả trình bày của 
 tính liên kết HS.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
 11 Mục đích: Củng cố khắc sâu kiến thức, nhắc nhở sự chuẩn bị của hs
 - Học bài
 - Chuẩn bị bài: “Cuộc chia tay của những con búp bê”.
 - Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi phần đọc hiểu sgk
IV. Kiểm tra, đánh giá bài học:
 - Vì sao vb cần có tính liên kết? SD các phương tiện để liên kết để làm gì?
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học 
 V. Rút kinh nghiệm:
 Trình kí tuần 1. Ngày: 7/ 8/ 2019
 - ND, HT:
 - PP: 
 Tổ trưởng: Nguyễn Thị Vân
 12

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_7_tuan_1_nam_hoc_2019_2020.doc