Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020-2021 Ngày soạn 24/11/2020 Tuần 13 Tiết: 49 đến tiết 52 Tiết: 49, 50 TIẾNG GÀ TRƯA Xuân Quỳnh I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Cảm nhận được vẻ đẹp trong sáng, đằm thắm của những kỷ niệm về tuổi thơ và tình bà cháu. - Thấy được nghệ thuật biểu hiện tình cảm qua những chi tiết tự nhiên bình dị. - Sơ giản về tg Xuân Quỳnh - Cơ sở của lòng yêu nước, sức mạnh của ngườ chiến sĩ trong cuộc kháng chiến chống Mỹ: những kỉ niệm tuổi thơ trong sáng, sâu nặng nghĩa tình. - Nghệ thuật sd điệp từ, điệp ngữ, điệp câu trong bt. Kĩ năng: - Đọc- hiểu, phân tích văn bản thơ trữ tình có sử dụng các yếu tố tự sự. - Phân tích các yếu tố biểu cảm trong văn bản. Thái độ: Bồi dưỡng học sinh tình cảm gia đình, tình yêu quê hương, đất nước. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được tâm trạng của tg qua bài thơ. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Nêu cách làm bài văn biểu cảm? 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Trong nền thơ hiện đại VN những năm 1980 nổi lên một nhà thơ nữ với hồn thơ đôn hậu đằm thắm dịu dàng, thơ bà giàu cảm xúc với đề tài thơ rất phong phú: tình yêu gia đình, tình mẹ con, tình yêu quê hương đất nước .... Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu một bài thơ về tình cảm gia đình, thống nhất với tình yêu quê hương đất nước của bà- nhà thơ Xuân Quỳnh. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (80 phút) Mục đích: Cảm nhận được vẻ đẹp trong sáng, đằm thắm của những kỷ niệm về tuổi thơ và tình bà cháu. Thấy được nghệ thuật biểu hiện tình cảm qua những chi tiết tự nhiên bình dị. Sơ giản về tg Xuân Quỳnh. Cơ sở của lòng yêu nước, sức mạnh của ngườ chiến sĩ trong cuộc kháng chiến chống Mỹ: những kỉ niệm tuổi thơ trong sáng, sâu nặng nghĩa tình. Nghệ thuật sd điệp từ, điệp ngữ, điệp câu trong bt. Kiến thức 1: Đọc, tìm hiểu I. Đọc - tìm hiểu chung GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020-2021 chung 1. Đọc: MĐ: Đọc và tìm hiểu chung về văn bản - Hướng dẫn hs đọc: nhẹ - Lắng nghe, nhàng, tình cảm, chú ý nhấn 2. Tìm hiểu chung: giọng ở khổ cuối. a. Tác giả: Xuân Quỳnh (1942-1988), - GV đọc một số khổ HS đọc - Nghe đọc diễn cảm là nhà thơ trưởng thành trong kháng tiếp. chiến chống Mỹ. Thơ bà thường viết - GV nhận xét phần đọc của - Nghe về những t/c gần gũi gắn bó với những HS. rung cảm chân thành, đằm thắm, Hướng dẫn HS tìm hiểu phần những khát vọng cao đẹp, thiết tha. chú thích: - HS tìm hiểu về tác giả b. Tác phẩm: - Dựa vào chú thích em hãy nêu Xuân Quỳnh. Bài thơ Tiếng gà trưa được trích từ những nét chính về tg Xuân - Ghi bài tập Hoa dọc chiến hào (1968). Quỳnh. - Nêu hoàn cảnh ra đời * Chú thích: sương muối, lang mặt. - GV chốt lại cho hs ghi. của bài thơ. - Hãy nêu hoàn cảnh ra đời của - Tìm hiểu một số từ bài thơ. khó và cả những từ - Cho hs tìm hiểu một số từ khó không chú thích nhưng và cả những từ không chú thích các em không hiểu. nhưng các em không hiểu. Kiến thức 2: Đọc – hiểu văn II. Đọc – tìm hiểu văn bản: bản (20p) 1. Mạch cảm xúc của bài thơ: MĐ: Đọc và tìm hiểu văn bản Tiếng gà trưa gợi nhớ hình ảnh trong - Cảm hứng của nhà thơ được - Tiếng gà cục ta kỉ niệm tuổi thơ không thể nào quên khơi gợi từ việc gì? của tg. - Người cháu nghe âm thanh - Trên đường hành tiếng gà trong hoàn cảnh nào? quân - Mạch cảm xúc trong bài được 2. Tiếng gà trưa và kỉ niệm tuổi thơ diễn cảm như thế nào? - Tiếng gà -> nắng trưa ấu. - Mượn tiếng gà -> khơi nguồn xao động, chân đỡ mỏi - Tiếng gà trưa gợi nhớ hình ảnh cảm xúc. =>gợi kỷ niệm tuổi thơ những con gà mái, kỉ niệm tuổi thơ - Nhận xét về sử dụng từ ngữ - Từ nghe nhắc lại 3 xem trộm gà đẻ bị bà mắng yêu, hình trong khổ thơ đầu? lần tâm trạng, cảm ảnh bà thân yêu Kỉ niệm tuổi thơ xúc khi nghe tiếng gà êm đềm Tâm hồn trong sáng, hồn - Trong các khổ 2,3,4,5 em trưa. nhiên. thấy có câu thơ nào đặc biệt - Câu thơ Tiếng gà trưa không? Tại sao nó đặc biệt? lặp lại ở đầu mỗi khổ - Hình ảnh bà: thơ nhắc lại lần lượt + Chắt chiu, tần tảo trong cảnh nghèo - Tìm hình ảnh, từ ngữ nói về những kỉ niện tuổi thơ. cố gắng chăm sóc đàn gà để mua quần bà (Y –K) - Tìm hình ảnh, từ ngữ áo mới cho cháu khi tết đến. nói về bà: + mắng yêu + Hết lòng yêu thương dạy dỗ cháu. + Soi trứng + Chắt chiu => Nhân từ + Lo gà toi, mong - Em hãy nêu nhận xét của em bán gà mua quần áo về h/a người bà trong bt? cho cháu GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020-2021 - GV bình: Hình ảnh bà tỏa Bà nhân từ như bà 3. Tâm niệm của người chiến sĩ trẻ: sáng, là hình ảnh người phụ nữ tiên Quyết tâm chiến đấu vì nghĩa vụ và Việt Nam trung hậu. trách nhiệm cao cả với quê hương đất - Qua hình ảnh người bà và kỷ - Nghe nước xuất phát từ tình bà cháu thiết niệm tuổi thơ em hãy nêu cảm tha và những kỉ niệm tuổi thơ. nhận về tình bà cháu. - Nêu cảm nhận GV: Tình bà cháu được gợi từ - Nghe kỷ niệm tuổi thơ gian khổ -> Sâu sắc, khó quên. - Em có nhận xét gì về từ “vì” - Nêu nhận xét về tác 4. Nghệ thuật: trong khổ thơ cuối? Việc lặp lại dụng của điệp từ “vì”: - Sử dụng hiệu quả điệp ngữ Tiếng gà như vậy có tác dụng gì? (K-G) Nhấn mạnh mục đích trưa, có tác dụng nối mạch cảm xúc, - Người cháu đã xác định cho chiến đấu của người gợi nhắc kỉ niệm lần lượt hiện về. mình một mục tiêu, lí tuởng chiến sĩ: vì Tổ quốc, vì - Viết theo thể 5 chữ phù hợp với việc chiến đấu cao đẹp đó là gì? quê hương làng xóm vừa bộc lộ cảm xúc vừa kể chuyện. - Câu thơ Tiếng gà trưa được trong đó có người bà lặp lại nhiều lần trong bài ở thân yêu cùng kỉ niệm 5. Ý nghĩa: Những kỉ niệm về người những vị trí nào và có tác dụng tuổi thơ. bà tràn ngập yêu thương làm cho gì? (K-G) người chiến sĩ thêm vững bước trên - Bài thơ thuộc thể thơ nào? - Tác dụng: nối mạch đường ra trận. Thể thơ ấy có tác dụng gì trong cảm xúc. * Ghi nhớ (sgk) việc thể hiện cx trong kể chuyện? - XĐ thể thơ của bt. - Bài thơ đã thể hiện ý nghĩa - Nêu td. gì? - Nêu ý nghĩa của bt. - GV tổng kết bài, cho hs đọc - Đọc ghi nhớ. ghi nhớ. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học bài, làm bài tập ở nhà. - Soạn bài mới: Từ đồng âm. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: . GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020-2021 Tiết: 51 TỪ ĐỒNG ÂM I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Khái niệm từ đồng âm. - Việc sử dụng từ đồng âm. Kĩ năng: - Nhận biết từ đồng âm trong văn bản, phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa. - Đặt câu phân biệt từ đồng âm. - Nhận biết hiện tượng chơi chữ bằng từ đồng âm. Thái độ: Có thái độ cẩn trọng, tránh gây nhầm lẫn hoặc khó hiểu do hiện tượng đồng âm. *THGDKNS: Ra quyết định: Lựa chọn cách sử dụng các từ đồng âm đúng nghĩa, phù hợp với thực tiễn giao tiếp của bản thân. Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ những ý kiến cá nhân về cách sử dụng từ đồng âm. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Có thái độ cẩn trọng, tránh gây nhầm lẫn hoặc khó hiểu do hiện tượng đồng âm. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Kiểm tra bài soạn 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Có những trường hợp hai từ có âm giống nhau nhưng nghĩa khác nhau.Vậy đó là trường hợp đồng âm của từ.Hiện tượng đồng âm có đặc điểm ngữ nghĩa và cách phân biệt nghĩa ra sao chúng ta cùng tìm hiểu bài học. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (15 phút) Mục đích: Khái niệm từ đồng âm.Việc sử dụng từ đồng âm. Kiến thức 1: HD hs tìm hiểu I. Thế nào là từ đồng âm? thế nào là từ đồng âm: 1. Giải thích nghĩa của từ lồng MĐ: tìm hiểu thế nào là từ đồng âm: - Đọc - Câu 1: lồng có nghĩa là hăng lên - Cho HS đọc bài tập1 - Giải thích: chạy càn nhảy càn - Giải thích nghĩa của từ + lồng 1: hành động - Câu 2: lồng có nghĩa là đồ dùng đan “lồng”? (HS khá, giỏi) + lồng 2: sự vật bằng tre nứa dùng để nhốt vật nuôi 2. Nghĩa của các từ lồng khác xa - không nhau không liên quan tới nhau GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020-2021 - Nghĩa của từ lồng có liên * Ghi nhớ:Sgk quan gì với nhau không? - Đọc ghi nhớ II. Sử dụng từ đồng âm - Cho HS đọc ghi nhớ. Kiến thức 2: HD hs tìm hiểu 1. Nhờ ngữ cảnh của câu văn mà ta cách Sử dụng từ đồng âm: phân biệt được nghĩa của các câu văn MĐ: tìm hiểu cách Sử dụng từ trên đồng âm: - Đọc 2. Câu văn : Đem cá về kho nếu tách - Cho hs đọc bài tập 1. riêng ra khỏi ngữ cảnh có thể hiểu - Nhờ đâu mà em phân biệt - Giải thích nghĩa của 2 từ “lồng”? theo hai nghĩa khác nhau do hiện - Cho hs thảo luận câu hỏi 2 - Thảo luận: Tách khỏi tượng đồng âm của từ kho *THGDKNS: Sử dụng từ ngữ cảnh có 2 nghĩa: - Kho có nghĩa là hoạt động một cách đồng âm đúng. 1. Cách chế biến thức chế biến thức ăn ăn. - Kho với nghĩa là cái kho để chứa cá - Hướng dẫn hs thêm từ để hiểu 2. Nhà chứa đồ đạc. đúng nghĩa - Thêm từ để hiểu đúng * Để câu văn đơn nghĩa người viết cần - Để tránh những hiểu lầm do - Chú ý đến ngữ cảnh. thêm vào một số từ như sau hiện tượng đồng âm, cần phải - Đem cá về mà kho chú ý đến điều gì trong giao - Nghe - Đem cá về kho mà để tiếp? (HS yếu, kém) 3. Để tránh hiểu lầm do hiện tượng - GV kết luận cho hs đọc ghi - Đọc ghi nhớ nhớ đồng âm gây ra cần chú ngữ cảnh giao tiếp * Ghi nhớ:Sgk Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 20 phút Mục đích: Nhận biết từ đồng âm trong văn bản, phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa. Đặt câu phân biệt từ đồng âm. Nhận biết hiện tượng chơi chữ bằng từ đồng âm. - Hướng dẫn hs tìm từ đồng âm III. Luyện tập. ở bài tập 1. - Tìm từ đồng âm: Sử Bài 1: Tìm từ đồng âm dụng từ điển. + thu: mùa thu, thu nhập - Cho hs thảo luận nhóm + cao: cao thấp, cao tay, cao dán - Thảo luận nhóm. + ba: ba má, ba tiêu, ba lá, ba hoa + tranh: tranh giành, nhà tranh, tranh ảnh - Hướng dẫn hs đặt câu với mỗi + sang: sang trọng, sang sông cặp từ đồng âm. + nam : nam nhi, phía nam - Đặt câu + sức: sức lực, phục sức + nhè: khóc nhè, nhè nhẹ - Cho hs đọc Thảo luận bài + tuốt: tuốt kiếm, tuốt tuột tập 4. - Đọc Thảo luận bài + môi: son môi Bài 3: Đặt câu 4 Bài 2: - Chúng tôi ngồi vào bàn bàn a. Các nghĩa khác nhau của danh từ bạc kế hoạch ngày mai cổ: - Con sâu lẩn sâu vào bụi rậm GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020-2021 - Năm nay cháu tròn năm tuổi - Một bộ phận trên cơ thể: hươu cao Bài 4 cổ, khănn quàng cổ, - Anh chàng trong câu chuyện - Chỉ các bộ phận của các vật dụng đồ trên đã dùng từ đồng âm để dùng có nét tương đồng với nghĩa gốc: không trả lại các vạc cho người cổ áo, cổ chai, cổ lọ,.... hàng xóm ( vạc – con vạc, cái Mối liên quan giữa các nghĩa của danh vạc; đồng- kim loại đồng, đồng từ cổ là do hiện tượng chuyển nghĩa ruộng) của từ - Nếu là viên quan em sẽ hỏi b. Từ đồng âm với danh từ cổ là tính anh chàng rằng: Anh ta từ cổ có nghĩa khác xa không liên mượn vạc để làm gì? quan tới danh từ cổ 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học bài, làm bài tập ở nhà. - Soạn bài mới: Thành ngữ IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: . GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020-2021 Tiết: 52 THÀNH NGỮ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Khái niệm thành ngữ. - Nghĩa của thành ngữ. - Đặc điểm diễn đạt và td của thành ngữ. Kĩ năng: - Nhận biết thành ngữ. - Giải thích ý nghĩa của một số thành ngữ thông dụng. Thái độ: Lựa chọn cách sử dụng các thành ngữ phù hợp với thực tiễn giao tiếp của bản thân. Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ những ý kiến cá nhân về cách sử dụng các thành THGDKNS: Vận dụng sử dụng thành ngữ trong c/s. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nhận biết thành ngữ. Giải thích ý nghĩa của một số thành ngữ thông dụng. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (3 phút): Thế nào là từ đồng nghĩa?Ví dụ? 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Trong giao tiếp TV người ta thường nhận xét đánh giá sự vật sự việc hiện tượng trong cuộc sống hay trong sáng tác thơ văn người ta thường sử dụng thành ngữ để diễn đạt. Vậy thành ngữ là gì, sử dụng thành ngữ như thế nào, tác dụng của thành ngữ trong giao tiếp? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (17 phút) Mục đích: Khái niệm thành ngữ.Nghĩa của thành ngữ. Đặc điểm diễn đạt và td của thành ngữ. Kiến thức 1: HD hs tìm hiểu I. Thế nào là thành ngữ thành ngữ 1. a, không thể thay một vài từ trong MĐ: tìm hiểu thành ngữ cụm từ này bằng từ khác. Cũng không - Gọi hs đọc câu hỏi bài tập 1 - đọc câu hỏi bài tập 1 thể xem một vài từ vào cụm từ ấy. Lại - Có thể thay hoặc chêm xen - Trả lời không thể đảo vị trí các cụm từ ấy vài từ khác hoặc đổi vị trí của b. Cụm từ lên thác xuống ghềnh có các từ trong cụm từ này được cấu tạo cố định không thể thêm bớt GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020-2021 không? hay thay đổi vị trí các từ trong cấu tạo - Cho hs rút ra kết luận về cấu - Rút ra kết luận của nó tạo của TN. - GV nêu phần lưu ý cho hs về - Nghe → Là một thành ngữ một số trường hợp ngoại lệ 2. a, ý nghĩa cụm từ lên thác xuống trong cấu tạo của TN. ghềnh là lặn lội khó khăn vất vả nguy - Y/c hs giải thích nghĩa của - Giải thích nghĩa của hiểm TN lên thác xuống ghềnh, TN lên thác xuống - Thác: chỗ dòng sông có vực đá Nhanh như chớp. ghềnh, Nhanh như - Tại sao nói lên thác xuống chớp. khiến nước chảy dốc ghềnh, Nhanh như chớp? - Ghềnh chỗ nước chảy xoáy mạnh - GV rút ra cho hs thấy cách → Do đó lên thác xuống ghềnh là hiểu của TN theo nghĩa đen - Nghe công việc nguy hiểm vì vậy thành ngữ hoặc nghĩa chuyển. này được hình thành do lớp nghĩa ấy - GV kết luận, cho hs đọc ghi - Đọc ghi nhớ nhớ. b. Nhanh như chớp: rất nhanh cực kì Kiến thức 2: HD hs tìm hiểu nhanh cách sử dụng thành ngữ - chớp là ánh sáng lóe lên rất nhanh MĐ: tìm hiểu cách sử dụng → Do vậy nói nhanh như chớp lấy thành ngữ phép so sánh để cụ thể hóa cái nhanh - Yêu cầu hs xác định vai trò - HS xác định vai trò ngữ pháp của các TN trong câu NP của các TN trong ấy GV KL. câu GV KL. * Ghi nhớ:sgk THGDKNS: Cho hs chỉ ra cái II. Sử dụng thành ngữ hay của việc dùng thành ngữ 1. Xác định vai trò của thành ngữ bằng cách thay vào đó một số - Bảy nổi ba chìm: giữ vai trò vị ngữ từ có nghĩa tương đương. - Hs chỉ ra cái hay của - GV kết luận, cho hs đọc ghi việc dùng thành ngữ - Tắt lửa tối đèn: làm phụ ngữ trong nhớ. bằng cách thay vào đó cụm động từ( phòng khi...) một số từ có nghĩa 2. Cái hay của việc dùng các thành tương đương. ngữ trong hai câu trên là: ngắn gọn - HS đọc ghi nhớ. hàm súc có tính hình tượng và tính biểu cảm cao * Ghi nhớ:sgk Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 20 phút Mục đích: Nhận biết thành ngữ. Giải thích ý nghĩa của một số thành ngữ thông dụng. HD hs luyện tập - 2 hs lên bảng tìm và III. Luyện tập: - Tìm thành ngữ (hs yếu) giải thích TN. Bài 1: - Cho 2 học sinh lên bảng tìm - Một số hs khác n.x và và giải thích TN. nghe GVKL. a. Sơn hào hải vị: trỏ những đồ ăn quý - Cho một số hs khác nhận xét lấy ở núi ở biển và giáo viên kết luận. - Nem công chả phượng: món ăn làm bằng thịt công bóp với thính, thịt con phượng nướng chín, ý nói đồ ăn quý - Xung phong thi kể hiếm GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020-2021 vắn tắt các truyện đã b. Khỏe như voi: có sức mạnh như voi - Gọi các em xung phong thi kể học để tạo nên một số - Tứ cố vô thân: không có ai họ hàng vắn tắt các truyện đã học để tạo TN. nên một số TN.(hs khá- giỏi) gần gũi - Cho hs khác nhận xét và GV - Thi làm nhanh bt 3 c. Da mồi tóc sương: màu da người kết luận. già lốm đốm như màu đồi mồi màu tóc người già bạc như sương - HD hs làm nhanh bt 3,4 - HS lắng nghe để thực Bài 2: Kể vắn tắt các truyền thuyết hành Bài 3: Điền thêm từ để tạo ngụ ngôn thành ngữ a. Con rồng cháu tiên - Một nắng hai sương Lạc Long Quân là thần nòi rồng sống - Lời ăn tiếng nói dưới nước còn Âu Cơ là dòng tiên - Ngày lành tháng tốt sống trên núi cao. Một người có sức - No cơm ấm cật mạnh vô địch, một người xinh đẹp - Bách chiến bách thắng tuyệt trần. Hai người gặp gỡ kết duyên - Sinh cơ lập nghiệp sinh ra một bọc trăm trứng. Về sau họ Bài 4: Các thành ngữ sưu chia tay Lạc Long Quân dẫn 50 người tầm được con xuống biển. Âu Cơ đưa 50 người - Tâm phục khẩu phục con lên rừng người con cả mở nghiệp - Bán tín bán nghi dựng nước xưng là Hùng Vương. - Mưa to gió lớn b. Ếch ngồi đáy giếng - Năm nắng mười mưa Trong một cái giếng nọ có một con - Tham sống sợ chết ếch sống đã lâu. Xung quanh nó chỉ - Mẹ góa con côi có một vài loài vật bé nhỏ. Hằng ngày - Ruột để ngoài da ếch kêu ồm ộp khiến các con vật kia - Bùn lầy nước đọng hoảng sợ. Quen tính kiêu ngạo chủ - Rán sành ra mỡ quan nên khi trời mưa to nước tràn bờ - Thắt lưng buộc bụng ếch nhâng nháo đưa cặp mắt lên nhìn - Đi guốc trong bụng trời không để ý xung quanh nên bị - Lòng lang dạ thú trâu giẫm bẹp - Năm châu bốn bể - Bùn lầy nước đọng c. Thầy bói xem voi Có năm ông thầy bói mù nghe có con voi đi qua bèn rủ nhau đi xem. Mỗi ông chỉ sờ một bộ phận của con voi( vòi , ngà, tai, chân, đuôi)rồi phán cả hình thù con voi( như con đỉa, như cái đòn càn, như cái quạt, như cái cột nhà, như cái chổi sể cùn) . Cuối cùng không ai chịu ai đánh nhau đến sứt đầu mẻ chán. GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020-2021 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học bài, làm bài tập ở nhà. - Soạn bài mới: Tiếng gà trưa. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: . Kí duyệt tuần 13, Ngày 25/11/2020 Tổ trưởng ND: PP: Nguyễn Thị Định GV: Trịnh Phương Lan
Tài liệu đính kèm: