Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 Ngày soạn 01/12/2020 Tuần 14 Tiết: 53 đến tiết 56 Tiết: 53 TRẢ BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: Nhận xét đánh giá kết quả làm bài về phần văn bản, tiếng Việt, Tập làm văn đã học. Sửa chữa những hạn chế của HS trong quá trình làm bài. Kỹ năng: Kĩ năng nhận diện, phân tích; Kĩ năng làm bài. Thái độ: Có ý thức vươn lên trong học tập. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Năng lực thực hành,vận dụng kiến thức II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, giáo án, đề, ... - Trò: ôn tập theo đề cương . III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Nội dung bài mới: Đề, đáp án đính kèm CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH HD HD nhắc lại nội dung đề HS nhắc lại đề bài I. Đề bài: (theo đề và đáp án) bài II. Yêu cầu của đề bài: - Nêu dàn bài chung; HS chú ý lắng nghe 1. Kiểu bài: Biểu cảm - Thảo luận, xây dựng dàn 2. Nội dung: Cảm nghĩ về nụ cười bài chi tiết của mẹ. - Đánh giá chất lượng dàn * Yêu cầu: 3. Dàn bài: bài. + Viết đúng thể loại biểu Mở bài:giới thiệu về nụ cười của mẹ - Bổ sung và hoàn chỉnh cảm, có sử dụng các yếu tố Thân bài: dàn bài; lưu ý các yêu cầu miêu tả và tự sự. 1. Tả về nụ cười của mẹ. cần đạt. + Đảm bảo bài viết có bố 2. Kể mỗi lần mẹ em cười. Sửa lỗi cục 3 phần. 3. Vai trò về nụ cười của mẹ. - HS tự nhận xét, đánh giá + Nội dung phải có tính Kết bài: nêu cảm nghĩ của em về bài viết của mình và của trung thực, sâu sắc nụ cười của mẹ bạn. (GV uyển chuyển mà cho điểm - GV nhận xét chung (ưu HS tự đánh giá bài làm chính xác, tôn trọng ý sáng tạo của điểm; nhược điểm). HS chú ý lắng nghe. HS) *Ưu điểm: III. Sữa chửa lỗi: - Về cấu trúc: Đủ 3 phần. Ưu điểm: Một số bài làm Ưu điểm: Một số bài làm giàu cảm - Về nội dung: Đảm bảo tính giàu cảm xúc, sâu sắc, kết xúc, lời kể mạch lạc, sâu sắc, kết liên kết. hợp miêu tả và tự sự hợp đối thoại.. - Về hình thức: Trình bày Hạn chế: Hạn chế: sạch đẹp. Lỗi (sai) HS khá nêu cách Sửa (Đúng) * Nhược điểm: sửa Hướng dẫn HS sủa vào bài làm - Biểu cảm chưa sâu -Chính tả, câu, chữ viết. Kỉ niệm, thấp thoáng.. Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 - Một số bài chưa làm rõ vấn -Bố cục bài làm chưa rõ Nhắc lại kiến thức về đoạn văn đề yêu cầu. - Diễn biến chưa hợp lí Chỉ rõ, nêu cách sửa - Nội dung kể kết hợp được (Trường Khang) Chọn một đoạn cụ thể, sửa lại: có nhuần nhuyễn -Chưa chú ý bộc lộ nội tâm kết hợp bộc lộ nội tâm. - Công bố kết quả từng em -Yếu tố nghị luận chưa sâu Chọn một đoạn, viết lại ở bảng phụ. và phát bài. sắc. IV. Kết quả: - Tuyên dương. - Đọc bài hay. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học bài, làm bài tập ở nhà. - Soạn bài mới: Một thứ quà của lúa non: Cốm. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: So sánh lần kiểm tra trước từ Lớp Từ 0- 5 Tăng % Giảm % 7A3 7A4 7A5 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 Trường: THCS Nguyễn Minh Nhựt ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ NĂM HỌC 2020-2021 Họ và tên: MÔN: Ngữ văn 7 Lớp: Thời gian làm bài: 15 phút (Không kể thời gian giao đề) Điểm Lời phê của thầy/cô Đọc và trả lời câu hỏi: Câu 1: Chép thuộc lòng bài thơ "Cảnh khuya". (3,0 điểm) Câu 2: Tác giả bài thơ là ai? Sáng tác năm nào? Ở đâu? Phương thức biểu đạt chính là gì? (3,0 điểm) Câu 3: Chỉ ra các phép tu từ được tác giả sử dụng trong bài thơ "Cảnh khuya". (2,0 điểm) Câu 4: Cho biết ý nghĩa của bài thơ "Cảnh khuya". (2,0 điểm) * Đáp án: Câu 1: HS Chép thuộc lòng bài thơ "Cảnh khuya".3,0 điểm Câu 2: Tác giả bài thơ là Hồ Chí Minh là anh hùng giải phóng dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới, nhà thơ lớn của VN. Sáng tác năm 1947, Khi Bác Hồ đang hoạt động CM ở Chiến khu Việt Bắc. Phương thức biểu đạt chính là biểu cảm. (3,0 điểm) Câu 3: Phép tu từ được tác giả sử dụng trong bài thơ "Cảnh khuya": So sánh "Tiếng suối trong như tiếng hát xa" (2,0 điểm) Câu 4: Ý nghĩa của bài thơ "Cảnh khuya": Bài thơ thể hiện một đặc điểm nổi bật của thơ HCM: sự gắn bó, hòa hợp giữa thiên nhiên và con người. (2,0 điểm) Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 Tiết: 54 MỘT THỨ QUÀ CỦA LÚA NON: CỐM I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Sơ giản về tác giả Thạch Lam. - Phong vị đặc sắc, nét đẹp văn hóa truyền thống của Hà Nội trong món quà độc đáo và giản dị: Cốm. - Cảm nhận tinh tế, cảm xúc nhẹ nhàng lời văn duyên dáng, thanh nhã, giàu sức biểu cảm của nhà văn Thạch Lam trong văn bản. 2. Kĩ năng: - Đọc – hiểu văn bản tùy bút có sử dụng yếu tố miêu tả, biểu cảm. - Sử dụng các yếu tố biểu cảm giới thiệu một sản vật của quê hương 3. Thái độ: Bồi dưỡng cho học sinh tình yêu thiên nhiên, đất nước, lòng tự hào về những nét văn hóa đặc sắc của dân tộc mình. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản . - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được tình quê hương được thể hiện một cách chân thành, sâu sắc của Thạch Lam. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Đọc thuộc lòng bài thơ "Tiếng gà trưa". 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Thạch Lam, tên thật là Nguyễn Tường Lân,1910-1942 trước cách mạng đã nổi tiếng là một nhà văn lãng mạn, một cây bút truyện ngắn và tuỳ bút với bút pháp thiên về những cảm giác tinh tế, nhẹ nhàng những nhạy cảm, sâu sắc và nhân ái.Ông là tác giả của nhiều tập truyện ngắn hay như “ Gió lạnh đầu mùa” “ Nắng trong vườn”, “ Sợi tóc”tập tuỳ bút về cảnh sắc, phong vị và các thức quà bánh ở đất Thăng Long – kẻ chợ: Hà Nội băm sáu phố phường (1943). Trong đó nổi bật lên là bài viết: Một thứ quà của lúa non, Cốm. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (80 phút) Mục đích: Sơ giản về tác giả Thạch Lam. Phong vị đặc sắc, nét đẹp văn hóa truyền thống của Hà Nội trong món quà độc đáo và giản dị: Cốm. Cảm nhận tinh tế, cảm xúc nhẹ nhàng lời văn duyên dáng, thanh nhã, giàu sức biểu cảm của nhà văn Thạch Lam trong văn bản. Kiến thức 1: Đọc - tìm hiểu I. Đọc - Tìm hiểu chung chung: 1. Đọc - Hướng dẫn đọc: nhịp vừa - Lắng nghe 2. Tìm hiểu chung: phải, nhẹ nhàng, tình cảm. a. Tác giả: Thạch Lam (1910-1942), - GV đọc một đoạn. - Lắng nghe quê Hà Nội. Là một nhà văn nổi tiếng - Gọi học sinh đọc. - Lắng nghe của nhóm “Tự lực văn đoàn”. Ông có Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 - Nhận xét phần đọc của HS. - Nghe sở trường về truyện ngắn đặc biệt - Em hãy nêu một số nét về tác - Nêu một số nét về tác trong khai thác thế giới cảm xúc con giả Thạch Lam giả Thạch Lam. người. - Bài văn này được viết năm - Nêu xuất xứ của văn b. Tác phẩm: nào và được xuất bản khi nào? bản này. - Xuất xứ: trích từ tập tùy bút “Hà - Cho hs đọc phần giới thiệu về Nội băm sáu phố phường” (1943). tùy bút. - Đọc phần giới thiệu - Thể loại: Tùy bút là thể văn thiên về - Tùy bút có những đặc điểm về tùy bút. biểu cảm, chú trong thể hiện cảm xúc; gì? - Nêu một số đặc điểm ngôn ngữ giàu h/a’ và chất trữ tình. - Hướng dẫn hs tìm hiểu một số của tùy bút. - PTBĐ: Biểu cảm. từ khó. - Tìm hiểu từ khó. * Từ khó (sgk) - Hướng dẫn hs chia bố cục và - Chia bố cục - Bố cục: 3 phần nêu nội dung chính của mỗi + Đoạn 1: từ đầu đến “Chiếc thuyền phần. rồng”: Cốm – Sự tinh tế của thiên Kiến thức 2: Đọc - hiểu văn nhiên và sự khéo léo của con người bản: - Cốm - đặc sản văn + Đoạn 2: Tiếp theo => “nhũn nhặn”: * Quá trình tạo thành và nghề hóa của người HN. Phát hiện, ca ngợi những giá trị đặc làm cốm: - Gió mùa hạ đưa biệt của Cốm. hương thơm của lá sen, + Đoạn 3: Đoạn cuối: Bàn về sự - Bài văn này nói về đặc sản mùi thơm của lúa nếp văn hóa nào? non gợi nhắc sản vật thưởng thức cốm. - Những hình ảnh, chi tiết nào cốm. II. Đọc - Hiểu văn bản: đã gợi cho tác giả nhớ tới cốm? - Hương vị thuần khiết, 1. Quá trình tạo thành và nghề làm chất quý trong sạch của cốm: Trời. a. Quá trình tạo thành: - Tác giả đã có cảm nhận gì về - Tạo thành từ hạt lúa nếp non: Tinh hương vị, sự tinh túy của lúa - Cảm giác tinh tế, nhẹ khiết trong sạch. nếp non? nhàng, trân trọng sản => Cốm là sản vật của tự nhiên và vật thiên nhiên ban mang đậm nét văn hóa. - Em có nhận xét gì về sự cảm tặng. - Lời giới thiệu tự nhiên gợi cảm. nhận ấy của tác giả? => Trân trọng thức quà tự nhiên, bình dị. - Cốm làng Vòng b. Nghề làm cốm: - Nghề làm Cốm nổi tiếng nhất - Nhiều nơi biết làm cốm nhưng Cốm ở đâu? - Nhờ sự khéo léo, tinh làng Vòng nổi tiếng nhất. - Tại sao Cốm làng Vòng lại tế, trân trọng, gìn giữ bí - Theo bí quyết gia truyền của các cô nổi tiếng như vậy? (K-G) quyết gia truyền của gái làng Vòng. - Thái độ của người dân đối các cô gái làng => Trân trọng, yêu quý, giữ gì với nghề làm cốm? 2. Giá trị của cốm: * Giá trị của cốm: - Cốm là thức quà riêng biệt của đất - Học sinh đọc đoạn 2 - Đọc đoạn 2. Vịêt. do vậy nó là sản phẩm chứa - Tác giả đã nhận xét như thế - Không còn gì hợp đựng giá trị văn hoá: nào về việc dùng hồng cốm làm hơn + Cốm được chọn làm đồ sêu tết. quà sêu tết? - Nêu ý nghĩa của việc dùng - Hòa hợp cả về hương + Thích hợp với nghi lễ của đất nước hồng - cốm làm vật sêu tết? (K- vị, màu sắc, giá trị văn nông nghiệp. Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 G) hóa –> Tốt đôi=> ước -> Cốm: Là thức quà hàng ngày mong hòa hợp đôi lứa. - Là lễ vật quý, sang trọng - Em có cảm nhận gì về tục lệ này? (GV liên hệ: Như dùng - Nêu nhận xét - Là đặc sản mà giản dị, thanh khiết, bánh tét làm quà biếu tết). thân thuộc. - Tác giả đã có suy nghĩ gì về - Tục lệ tốt đẹp bị mai * Sự hoà hợp giữa cốm - hồng: sự tiếp nối tục lệ tốt đẹp này một, thay vào đó là sự - Màu sắc: sắc xanh cốm - đỏ hồng của nhân dân ta hiện nay? chạy theo những giá trị - Hương vị: cốm: thanh đạm; hồng: vật chất tầm thường. * Sự thưởng thức cốm: ngọt sắc => 2 hương vị nâng đỡ cho - Gọi hs đọc đoạn 3 - Đọc đoạn 3 nhau. - Tác giả đã nhắc nhở mọi - Phải ăn từng chút mong ước tình duyên đôi lứa lâu người trong việc thưởng thức một, thong thả và ngẫm bền. cốm ntn? nghĩ. 3. Sự thưởng thức cốm: - Khi thưởng thức cốm như vậy - Cảm nhận hương vị - Phải ăn từng chút một, thong thả và người ta sẽ cảm nhận được tinh tế của mùi thơm ngẫm nghĩ những hương vị gì? lúa mới, -> Nếp sống thanh lịch của người Hà - Từ đó em có những nhận xét Nội. gì về việc thưởng thức cốm của - Nêu nhận xét (Văn - Cách thưởng thức ẩm thực thanh người Hà Nội? (K-G) hóa ẩm thực tao nhã, nhã, cao sang. - Em có nhận xét gì về ngôn thanh lịch, tinh tế) 4. Nghệ thuật: ngữ biểu cảm trong bài văn? - Lời văn trang trọng, tinh tế, đầy cảm - Văn bản biểu cảm này còn có - Nhận xét về ngôn ngữ xúc, giàu chất thơ. sự kết hợp của những phương biểu cảm của văn bản. - Chọn lọc chi tiết gợi nhiều liên thức biểu đạt nào? Nó có tác tưởng, kỉ niệm. dụng gì? - Xen kể, tả, biểu cảm - Sáng tạo trong lời văn xen kể, tả, - Qua tìm hiểu, em thấy bài văn chậm rãi, ngẫm nghĩ, biểu cảm chậm rãi, ngẫm nghĩ, mang có ý nghĩa gì? mang nặng tính chất nặng tính chất tâm tình, nhắc nhở nhẹ tâm tình, nhắc nhở nhẹ nhàng. nhàng. 5. Ý nghĩa: Bài văn là sự thể hiện - Cho HS đọc ghi nhớ. - Nêu ý nghĩa của văn thành công những cảm giác lắng đọng, bản. tinh tế mà sâu sắc của Thạch Lam về - HS đọc. văn hóa và lối sống của người HN. * Ghi nhớ: SGK/163. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học bài, làm bài tập ở nhà. - Soạn bài mới: Điệp ngữ. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: . .. Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 Tiết: 55 ĐIỆP NGỮ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Khái niệm điệp ngữ - Hiểu thế nào là điệp ngữ và tác dụng của điệp ngữ - Biết cách vận dụng phép điệp ngữ vào thực tiễn nói và viết. - Các loại điệp ngữ - Tác dụng của điệp ngữ trong vb. Kĩ năng: - Nhận biết phép điệp ngữ - Phân tích tác dụng của điệp ngữ - Sử dụng được phép điệp ngữ phù hợp trong ngữ cảnh Thái độ: Có ý thức sử dụng phép điệp ngữ * THGDKNS: Lựa chọn cách sử dụng các phép tu từ điệp ngữ phù hợp với thực tiễn giao tiếp của cá nhân. Trình bày suy nghĩ, thảo luận và chia sẻ những kinh nghiệm cá nhân về cách sử dụng phép tu từ điệp ngữ. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nhận biết được điệp ngữ và các dạng điệp ngữ. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Kiểm tra bài soạn 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Trong các phép tu từ TV có phép điệp ngữ, Điệp ngữ là gì? tác dụng của điệp ngữ như thế nào ta cùng tìm hiểu bài học. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: 15 phút Mục đích: Khái niệm điệp ngữ ;Hiểu thế nào là điệp ngữ và tác dụng của điệp ngữ;Biết cách vận dụng phép điệp ngữ vào thực tiễn nói và viết; Các loại điệp ngữ;Tác dụng của điệp ngữ trong vb. Kiến thức 1: Hướng dẫn HS I. Điệp ngữ và tác dụng của điệp tìm hiểu tác dụng của điệp ngữ: ngữ MĐ:Tìm hiểu tác dụng của HS đọc - Nghe nhắc lại 3 lần: Nhấn mạnh cảm điệp ngữ: giác khi nghe tiếng gà. - Gọi HS đọc khổ thơ đầu và Tìm và phát biểu - Vì nhắc lại 4 lần : Khẳng định ý chí cuối “Tiếng gà trưa” chiến đấu. - Tìm những từ ngữ được lặp * Ghi nhớ: (SGK). lại? Nêu tác dụng? Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 Kiến thức 2: Hướng dẫn HS II. Các dạng điệp ngữ: tìm hiểu các dạng Điệp ngữ: - Nghe MĐ: tìm hiểu các dạng Điệp - Đọc - Vì Cách quãng ngữ: - Tìm điệp ngữ - So sánh vị trí của điệp - Rất lâu2 - Gọi HS đọc ngữ trong 3 ví dụ: - Khăn xanh2 nối tiếp - Tìm điệp ngữ? + Cách 1 dòng thơ - Thương em3 - So sánh điệp ngữ trong 3 ví + Liền nhau dụ trên? + Cuối câu trước -> - Thấy2 chuyển tiếp đầu câu sau. - Ngàn dâu (vòng) Qua tìm hiểu, em hãy cho biết - HS phát biểu => Điệp ngữ có các dạng: điệp có những dạng điệp ngữ nào? cách quãng, điệp nối tiếp, điệp vòng. * Ghi nhớ: (SGK) Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 20 phút Mục đích: Nhận biết phép điệp ngữ; Phân tích tác dụng của điệp ngữ; Sử dụng được phép điệp ngữ phù hợp trong ngữ cảnh Hướng dẫn HS luyện tập: - HS đọc III. Luyện tập. - Gọi HS đọc - Xác định yêu cầu Bài 1 - Xác định yêu cầu - Điệp ngữ: một dân tộc đã gan góc, - Hướng dẫn HS làm HS làm bài tập - Gọi HS trình bày Trình bày dân tộc đó phải được - Nhận xét → Tác dụng nhấn mạnh tinh thần đấu - Hd học sinh viết đoạn văn có tranh của dân tộc đòi tự do, độc lập sử dụng điệp ngữ - Điệp ngữ trông THGDKNS: Sử dụng điệp ngữ → Nhấn mạnh những mối lo, sự quan phù hợp với thực tiễn giao tiếp * Gợi ý BT 4: sát của những người lao động mong Let-xinh từng nói rằng: “ Giá muốn vụ mùa bội thu trị của con người không ở chân - HS viết đoạn văn Bài 2: Tìm điệp ngữ, phân loại: lí người đó sở hữu hoặc cho - Xa nhau: Cách quãng rằng mình sở hữu, mà ở chỗ - Một giấc mơ: chuyển tiếp gian khó chân thành người đó Bài 3 nhận lãnh trong khi tìm chân lí” Việc lặp lại một số từ trong đoạn văn gợi cho chúng ta nhiều suy dưới không mang lại giá trị nghệ thuật nghĩ về thành công và thất bại. Như vậy giá trị của con người lại khiến câu trở nên rườm rà, lủng nằm ở những nỗ lực, cố gắng củng. người đó tìm kiếm trong quá Sửa: Phía sau nhà em có một mảnh trình hướng tới cái đẹp, cái vườn. Trên mảnh vườn ấy , em trồng thiện trong cuộc sống. Chỉ khi rất nhiều loài hoa: hoa cúc, hoa thược con người biết vượt qua những khó khăn khi đó những phẩm dược, hoa đồng tiền, hoa hồng và cả chất tốt đẹp mới được bộc lộ. hoa lay ơn. Nhân ngày phụ nữ quốc tế, Đó có thể là sự chăm chỉ, cũng em hái hoa ở vườn rau nhà tặng mẹ có thể là lười nhác. Đó có thể là em, chị em can đảm, cũng có thể là hèn Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 nhát, có thể là năng động, sáng Bài 4: Viết đoạn văn có sử dụng tạo cũng có thể là thụ điệp ngữ. động Vì vậy, khẳng định giá trị của bản thân chính là việc bền bỉ tìm ra chân lý bằng nỗ lực, cố gắng. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học bài, làm bài tập ở nhà. - Soạn bài mới: Cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: . Tiết: 56 CÁCH LÀM BÀI VĂN BIỂU CẢM VỀ TÁC PHẨM VĂN HỌC I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Yêu cầu của bài văn biểu cảm về TPVH. - Cách làm dạng bài biểu cảm về TPVH Kĩ năng: - Cảm thụ tác phẩm văn học đã học. - Viết được những đoạn văn, bài văn biểu cảm về TPVH - Làm được bài văn biểu cảm về TPVH. Thái độ: Có ý thức nhận biết cái hay, cái đẹp của tác phẩm văn học đã học. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Biết được yêu cầu của bài văn biểu cảm về TPVH. Cách làm dạng bài biểu cảm về TPVH. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (3 phút): Thế nào là từ đồng nghĩa?Ví dụ? 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 Nội dung: Những giờ học trước chúng ta đã học về đặc điểm của văn biểu cảm, cách làm bài văn biểu cảm về sự vật con người. Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu một dạng văn biểu cảm mới “Văn biểu cảm về tác phẩm văn học”. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (17 phút) Mục đích: Yêu cầu của bài văn biểu cảm về TPVH.Cách làm dạng bài biểu cảm về TPVH Kiến thức 1 : Hướng dẫn HS I. Tìm hiểu cách làm bài văn biểu tìm hiểu cách làm văn biểu cảm về tác phẩm văn học cảm về tp văn học 1. Đọc bài văn - Hướng dẫn đọc: 2. Trả lời - Đọc liền mạch bài CD - Lắng nghe a, Bài văn của Nguyên Hồng viết về - Gọi HS đọc, - Đọc- Trả lời bài ca dao nói về nỗi nhớ của người - Bài văn viết vể bài CD nào? bình dân - Nêu cảm nhận của tác giả về b, Tác giả phát biểu cảm nghĩ của 2 câu đầu? - Liên tưởng -> hình mình bằng cách tưởng tượng người cụ - Tác giả liên tưởng như thế ảnh người đàn ông. thể đội khăn, mặc áo dài nào trong 2 câu tiếp? - Liên tưởng -> tiếng - Đó là một người quen, ở phương trời - 2 câu: “đêm ” gợi cho tác kiêu. xa đang hướng về cố hương giả cảm xúc gì? - Hình ảnh -> chia ly + Tác giả tưởng tượng ra cái mạng Truyền thuyết Chuyện tình - Mượn ý nghĩa con nhện, con nhện nghển trông, ngạc buồn => thủy chung sông nhiên tác giả tưởng tượng ra ngân hà - GV chốt lại cách làm => Khẳng định tình trong điển tích Ngưu Lang, Chức Nữ yêu chung thủy. nơi có người thân quen và thân - Bài văn này có mấy phần? - Nghe thương đang ngẩng lên ngắm nhìn, Hãy chỉ ra các phần đó.(hs - HS xác định bố cục trông đợi. yếu) + Từ con sông sao trên trời, tới con - GV giảng giải và chốt lại nội sông Tào Khê, nhỏ hẹp nhưng cũng dung về bố cục - Nghe xiết lòng người, liên hệ tới lòng chung - Gọi hs đọc ghi nhớ - HS đọc ghi nhớ thủy không bao giờ vơi cạn Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 20 phút Mục đích: Cảm thụ tác phẩm văn học đã học. Viết được những đoạn văn, bài văn biểu cảm về TPVH. Làm được bài văn biểu cảm về TPVH. HD tìm hiểu cách làm bài văn II. Luyện tập biểu cảm về tác phẩm văn học BT1: - GV gọi HS đọc bài tập 1 a. Cảm nghĩ về bài “ Tĩnh dạ tứ” => GV gợi dẫn - HS đọc bài Mở bài: Giới thiệu về bài thơ Cảm - GV yêu cầu HS xem lại phần nghĩ trong đêm trăng thanh tĩnh (Tĩnh đọc hiểu văn bản để chuẩn bị - Lắng nghe hướng dẫn dạ tứ) , hoàn cảnh sáng tác bài thơ. bài nói của mình. - Thực hành. Nội dung chính của bài thơ b. Bài thơ Rằm tháng giêng : Thân bài: Tâm trạng của nhà thơ Mở bài : Hiểu biết của em về - Tên nhan đề tác phẩm là cảm nghĩ, Bác Hồ và ngày rằm tháng suy tư trong đêm trăng thanh tĩnh giêng. Giới thiệu bài thơ. - Phân tích cảm nhận mơ hồ của tác Thân bài : giả khi ánh trăng ngỡ sương phủ. - Không gian rộng lớn bao la - Cảm xúc của tác giả khi ngẳng đầu của bài thơ. nhìn ánh trăng - Khung cảnh trăng rằm đầu - Việc cúi đầu nhớ cố hương (quê cũ, Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 xuân, ánh trăng “lồng lộng”, không chỉ là quê, còn là cảnh, người sức xuân tràn ngập. thân) → tình yêu thiên nhiên, tâm - Nét độc đáo trong bài thơ: viết theo hồn thi sĩ. chủ đề nhìn trăng nhớ quê - Hình ảnh Bác cùng các Kết bài: Ấn tượng bản thân về tác chiến sĩ “bàn bạc việc quân” phẩm về những hình ảnh đẹp trong trên thuyền → ung dụng, lạc thơ. Qua đó nêu bật tình cảm của quan yêu đời của người chiến sĩ người viết với quê hương, xứ sở cách mạng. - Câu thơ cuối tràn ngập ánh trăng thơ mộng “trăng ngân đầy thuyền” → chiến thắng không còn xa, thể hiện niềm tin vô cùng với cách mạng. Kết bài: Rằm tháng giêng là một bài thơ độc đáo. Vừa thể hiện tình yêu thiên nhiên của Bác và còn cho thấy tinh thần lạc quan giữa hoàn cảnh chiến tranh khắc nghiệt. Bài mẫu: Trong những bài thơ Bác Hồ làm ở chiến khu Việt Bắc thời kì kháng chiến chống Pháp, “Cảnh khuya” là bài thơ gây cho em sự xúc động và ngưỡng mộ. Càng đọc bài thơ “Cảnh khuya”, em càng thấy Bác là người yêu thiên nhiên, có tâm hồn nghệ sĩ và Bác cũng là người chiến sĩ cách mạng luôn lo lắng cho vận mệnh đất nước. Hai câu thơ đầu trong bài thơ tả cảnh đêm khuya nơi núi rừng Việt Bắc. Trăng càng về đêm càng sáng. Ánh trăng lan toả bao phủ khắp mặt đất. Đêm vắng, tiếng suối nghe càng rõ. Tiếng suối chảy êm đềm nghe rất trong rì rầm từ xa vọng đến. Cảm nhận của Bác thật tinh tế, nghe suối chảy mà cảm nhận được mức độ xanh trong của dòng nước. Tiếng suối trong đêm khuya như tiếng hát xa dịu êm vang vọng, khoan nhặt như nhịp điệu của bài hát trữ tình sâu lắng. Đó là nghệ thuật lấy động tả tĩnh, tiếng suối rì rầm êm ả, vắng lặng trong đêm chiến khu. Tiếng suối và tiếng hát là nét vẽ tinh tế gợi tả núi rừng chiến khu thời máu lửa mang sức sống và hơi ấm của con người: “Tiếng suối trong như tiếng hát xa” Mỗi một vần thơ, mỗi một khung cảnh, âm thanh của suối chảy được cảm nhận tinh tế khác nhau. Sau tiếng suối nghe như tiếng hát xa kia là trăng chiến khu. Ánh trăng chiến khu sao mà sáng và đẹp thế. Tầng cao là trăng, tầng giữa là cổ thụ, tầng thấp là hoa - hoa rừng. Cả núi rừng Việt Bắc đang tràn ngập dưới ánh trăng. Ánh trăng bao phủ khắp không trung mát dịu, len lỏi xuyên qua kẽ lá, tán cây, ánh trăng như âu yếm, hoà quyện cùng thiên nhiên cây cỏ. Ánh trăng như xoáy và lồng vào những tán lá. Và trên mặt đất những đoá hoa rừng đang ngậm sương đêm cùng với bóng cổ thụ đan xen trên mặt đất. Đêm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 thanh, trên không trung dường như chỉ có vầng trăng ngự trị. Đêm vắng, trăng thanh mặt đất cỏ cây như ngừng thở để đón đợi ánh trăng mát lạnh dịu hiền mơn man ôm ấp: “Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa” Chữ lồng điệp lại hai lần đã nhân hoá vầng trăng, cổ thụ và hoa. Trăng như người mẹ hiền đang tiếp cho muôn vật trần gian dòng sữa ngọt ngào. Trăng trở nên thi vị, trữ tình lãng mạn. Bức tranh thiên nhiên tuyệt vời ấy sẽ chưa thể hoàn hảo nếu thiếu một chi tiết đặc biệt: con người.Có một người đang ngồi ngắm bức tranh, nhưng người ấy không ở ngoài bức tranh. Người ấy chính là một phần của bức tranh! “Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ” Cảnh khuya trong trẻo, tĩnh lặng càng làm nổi bật hình ảnh Bác Hồ thao thức không yên trong đêm vắng. Người hoà mình vào thiên nhiên để cất tiếng thơ ngợi ca thiên nhiên núi rừng song đó chỉ là giây phút phiêu du vào mây gió còn tâm hồn người thực sự đang gửi gắm ở một chân trời khác: Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà . Câu thơ vang lên như một sự bừng tỉnh cho người đọc. Ta cứ ngỡ Bác đang thảnh thơi thương cảnh chơi trăng nhưng kì thực tấm lòng người vẫn đau đáu cho nỗi niềm non nước. Bác "chưa ngủ" vì một lẽ rất Hồ Chí Minh: “vì lo nỗi nước nhà”. Nước nhà đang bị giặc xâm lăng giày xéo, biết bao đồng chí đang bị gông cùm xiềng xích. Cuộc đời còn lầm than cơ cực, bao năm Bác bôn ba hải ngoại tìm đường cứu nước giải phóng dân tộc khỏi ách nô lệ lầm than. Nay nước nhà còn đang chìm trong khói lửa đạn bom lòng Bác sao có thể ngủ yên giấc được. Chưa ngủ không hẳn chỉ vì cảnh đẹp đêm nay mà chưa ngủ vì nỗi nước nhà. Bài thơ Cảnh khuya là một trong những bài thơ trăng đẹp nhất của Bác Hồ, ở đó đã có sự kết hợp hài hoà giữa tâm hồn thi sĩ lồng vào cốt cách chiến sĩ, màu sắc cổ điển hoà hợp với màu sắc hiện đại. Đó là nét đẹp riêng của bài thơ với cảm hứng thiên nhiên chan hoà, với cảm hứng yêu nước. Do vậy, đọc thơ Người chúng ta càng thêm kính yêu và tự hào về Bác- vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc ta. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học bài, làm bài tập ở nhà. - Soạn bài mới: Luyện nói: Phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: Tổ kí duyệt Tuần 14, Ngày 02/12/2020 . ND: PP: Đinh Thu Trang
Tài liệu đính kèm: