Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 Ngày soạn 15/12/2020 Tuần 17 Tiết: 57,58,60,61,62 Tiết 57,58 LUYỆN NÓI: PHÁT BIỂU CẢM NGHĨ VỀ TÁC PHẨM VĂN HỌC I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Củng cố kiến thức và cách làm bài phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học. - Luyện tập phát biểu miệng trước tập thể, bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ về tác phẩm văn học. - Giá trị nội dung và nghệ thuật của một số tác phẩm văn học. - Những yêu cầu khi trình bày văn nói biểu cảm về một TPVH. Kĩ năng: - Tìm ý, lập dàn ý bài văn biểu cảm về một tác phẩm văn học. - Biết cách bộc lộ tình cảm về một tác phẩm văn học trước tập thể. - Diễn đạt mạch lạc, rõ ràng những tình cảm của bản thân về một tác phẩm văn học bằng ngôn ngữ nói. Thái độ: Giáo dục thái độ nghiêm túc khi đứng trước tập thể và cô. Tư thế đàng hoàng, nghiêm túc trước tập thể. * THGDKNS: Thể hiện sự tự tin trình bày cảm nghĩ trước tập thể. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Luyện tập phát biểu miệng trước tập thể, bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ về tác phẩm văn học. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Kiểm tra bài soạn 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: lời dẫn. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: 40 phút Mục đích: Củng cố kiến thức và cách làm bài phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học. Luyện tập phát biểu miệng trước tập thể, bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ về tác phẩm văn học. Giá trị nội dung và nghệ thuật của một số tác phẩm văn học. Những yêu cầu khi trình bày văn nói biểu cảm về một TPVH. Kiến thức 1: Kiểm tra sự I. Kiểm tra sự chuẩn bị bài chuẩn bị của hs của học sinh Hướng dẫn nói trong nhóm. - Lập dàn bài Cho đề bài: Phát biểu cảm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 - Lập dàn bài + Mở bài: Giới thiệu bài thơ và nghĩ về bài thơ “Rằm tháng - Chia nhóm : cảm nghĩ chung của em giêng” của HCM. 1 nhóm 4 học sinh + Thân bài: Nêu cảm nghĩ của 1. Kiểm tra việc: - Yêu cầu học sinh nói theo em => Tìm hiểu đề, tìm ý nhóm dựa vào dàn bài . Cảm nhận, tưởng tượng về => Dàn bài. - Giáo viên quan sát chung. hình tượng thơ trong tác phẩm. => Đoạn văn đã viết nhận xét . cảm nghĩ về từng chi tiết 2. Dàn ý định hướng: Hướng dẫn học sinh trình bày . cảm nghĩ về tác giả của bài Mở bài: Giới thiệu bài trước lớp thơ. thơ Cảnh khuya về hoàn cảnh * THGDKNS: Thể hiện sự tự + Kết bài:Tình cảm của em đối sáng tác, nội dung, ý nghĩa. tin trình bày cảm nghĩ trước với bài thơ. Thân bài : tập thể. - Học sinh nói theo nhóm * Bức tranh thiên nhiên - HS yếu nói mở bài, kb - Xung phong lên nói trước lớp trong bài : - HS giỏi nói TB, cả bài. - Học sinh trình bày - Tuyệt đẹp, nên thơ, trữ tình: - Yêu cầu học sinh nói - Lớp lắng nghe Tiếng suối trong trẻo, so sánh - Gọi học sinh trình bày theo - Học sinh nhận xét với tiếng hát tạo nên sự gần từng phần - Học sinh lắng nghe gũi. - Yêu cầu học sinh nhận xét - Trăng lồng cổ thụ, bóng lồng - Giáo viên đánh giá hoa: Là sự gắn kết của thiên Bài Rằm tháng giêng nhiên. Không cần một sợi dây Mở bài: Giới thiệu chung tác nối nào, chúng tự lồng ghép, phẩm. đan xen, hòa quyện vào nhau. Thân bài : Ánh trăng, cổ thụ, hoa quấn * Cảnh thiên nhiên: Cảnh quýt, lung linh, huyền ảo và bát ngát, mênh mông và thật nhiều màu sắc. nên thơ. * Tâm trạng nhà thơ : Tâm - Hình ảnh trăng “lồng lộng”, hồn rung động trước thiên lung linh. nhiên, nổi bật là “nỗi lo”, là - Mây trời hòa trộn vào nhau. tâm tư “chưa ngủ vì lo nỗi Sông, nước, trời, thiên nhiên nước nhà”. kết hợp một sắc “xuân”, lại cả * Đặc sắc nghệ thuật: Thể ánh trăng nữa, cảnh thật đẹp và thơ lục bát, sử dụng phép điệp huyền ảo. từ “lồng”, “chưa ngủ”. - Từ “xuân” được lặp lại ba Kết bài :Chúng ta càng yêu lần làm nổi bật sức sống mãnh thiên nhiên, thêm cảm phục, liệt của đất trời. yêu quý tâm hồn và tấm lòng * Con người và việc quân : của Bác. - Trong không gian đẹp ấy, con người hiện lên với việc dân việc nước. Bác và các chiến sĩ có tấm lòng yêu nước, phải bàn bạc việc quân trong đêm để tránh sự theo dõi của quân địch. - Kết thúc bài thơ lại là hình ảnh thiên nhiên tuyệt vời, ánh trăng “ngân đầy thuyền”. Hình Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 ảnh đẹp, thơ mộng như vậy làm ta thật khâm phục tâm hồn tinh tế, tình yêu thiên nhiên của Bác. Kết bài :Tổng kết lại bài thơ về 2 nội dung chính : thiên nhiên và con người. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 40 phút Mục đích: Tìm ý, lập dàn ý bài văn biểu cảm về một tác phẩm văn học. Biết cách bộc lộ tình cảm về một tác phẩm văn học trước tập thể. Diễn đạt mạch lạc, rõ ràng những tình cảm của bản thân về một tác phẩm văn học bằng ngôn ngữ nói. HĐ 2. Luyện nói trong tổ II. Học sinh phát biểu trong tổ, nhóm. nhóm - HS các nhóm nhận xét nhanh. *Yêu cầu: - GV nhận xét việc chuẩn bị + Bài văn ngắn gọn, súc tích dễ hiểu, của các nhóm và sửa những chính xác. chỗ chưa hợp lý. + Phát biểu rõ ràng, mạch lạc, giọng - GV nêu yêu cầu đối với bài nói có cảm xúc, tự nhiên. văn nói. + Tư thế thoải mái, tự tin, quan sát - Lớp chia ra 4 nhóm người nghe - Các nhóm lần lượt cử đại diện tập nói => nhóm trao đổi, góp ý kiến, rút ra kinh nghiệm 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học bài, làm bài tập ở nhà. - Soạn bài mới: Làm thơ lục bát. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: . Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 Tiết 60: LÀM THƠ LỤC BÁT I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: Sơ giản về vần, nhịp, luật bằng trắc của thơ lục bát. Kĩ năng:Nhận diện, phân tích, tập làm thơ lục bát Thái độ: - Yêu thích môn học, thêm yêu quê hương đất nước. - Liên hệ khuyến khích làm thơ về đề tài môi trường. * THGDBVMT: Khuyến khích hs làm thơ về chủ đề môi trường. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Yêu thích môn học, thêm yêu quê hương đất nước. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nhận diện, phân tích, tập làm thơ lục bát - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (3 phút): Kiểm tra bài soạn. 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (15 phút) Mục đích: Sơ giản về vần, nhịp, luật bằng trắc của thơ lục bát. Kiến thức 1:Hướng dẫn tìm I. Luật thơ lục bát hiểu luật thơ lục bát: 1. Đọc kĩ câu ca dao MĐ: tìm hiểu luật thơ lục bát 2. Trả lời câu hỏi - Gọi học sinh đọc. Học sinh đọc a. Cặp câu thơ lục bát : câu đầu có - Cặp câu thơ lục bát mỗi dòng - Mỗi cặp có hai dòng sáu tiếng (lục), câu sau có tám tiếng có mấy tiếng? thơ. (bát). - Vì sao gọi là “lục bát”? b. - Theo tiếng Hán: lục là - Kẻ lại sơ đồ và điền kí hiệu B, sáu; bát là tám T, V tương ứng với mỗi tiếng bài ca dao? - Học sinh điền vào + Vần ở mỗi câu thơ được sắp bảng theo kí hiệu xếp ntn? B,T,V - Tiếng 6 thanh huyền - Nhận xét tương quan thanh trầm thì tiếng 8 thanh điệu giữa tiếng 6 và tiếng 8 câu ngang bổng và ngược 8. lại Dành cho HS khá, giỏi: - Học sinh nhận xét c. Nếu tiếng thứ 6 là thanh huyền Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 - Nhận xét về luật thơ lục bát. (trầm) thì tiếng thứ 8 sẽ là thanh + Mỗi bài thơ có bao nhiêu - Nhận xét ngang (bổng) hoặc ngược lại. câu? Trèo lên ...hái hoa d. Luật thơ lục bát: GV đưa một số ví dụ để học Bước ...hái nụ tầm - Số câu : tối thiểu là 2, câu lục có 6 sinh nhận xét xuân. tiếng, câu bát có 8 tiếng. Dành cho hs khá giỏi: 2 – 4 - 6 - 8 - Các tiếng chẵn : 2,4,6,8 bắt buộc - Luật B/T trong thơ lục bát B T B phải đúng luật : được sắp xếp ntn B T B B + Câu lục : B – T – B - Thơ lục bát thường ngắt nhịp - Nêu cách ngắt nhịp + Câu bát : B – T – B – B ntn? - Học sinh đọc - Các tiếng lẻ: 1,3,5,7 không bắt - GV chốt lại nội dung đã học. - Đọc buộc phải đúng luật. Đọc ghi nhớ - Tìm hiểu, trả lời. - Vần : + Tiếng thứ 6 câu lục vần với tiếng thứ 6 câu bát. + Tiếng thứ 8 câu bát mở ra một vần mới, vần này vần với tiếng thứ 6 của câu lục và tiếng thứ 6 câu bát tiếp theo. Các vần này thường là thanh bằng. - Nhịp : + Câu lục : nhịp 2/2/2 ; 2/4 ; 3/3 + Câu bát : 2/2/2 ; 4/4 ; 3/5 ; 2/6 Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 20 phút Mục đích: Nhận diện, phân tích, tập làm thơ lục bát II. Luyện tập Hướng dẫn luyện tập: Câu 1: Điền từ: Gọi học sinh đọc - Học sinh đọc (1): như là - Xác định yêu cầu (2): vững bền mai sau (3): cây xòe bóng nắng cùng em trốn - Xác định yêu cầu tìm => Lý do điền từ: Hợp về nghĩa; Hợp về vần - Làm bài Câu 2: Hai câu lục bát sai vì không - Làm bài đúng nguyên tắc hiệp vần, và luật bằng trắc. - Sửa lại là: + (1) thay bòng bằng xoài - Trình bày + (2) thay tiến lên hàng đầu thành trở THGDMT: cho hs làm thơ về thành trò ngoan chủ đề môi trường. Câu 3: Tổ chức lớp thành hai đội, một - HD HS làm đội xướng câu lục, đội kia làm câu - GV nhận xét, đánh giá. - Làm thơ tự do bát. Đội nào không làm được là thua điểm. Đội thắng được quyền xướng câu lục. Thầy cô giáo làm trọng tài. - Nhận xét Câu 4: Muốn làm thơ lục bát cho hay, vượt qua trình độ “vè” thì câu thơ phải có hình ảnh, có hồn. Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 5 phút - Học bài, làm bài tập ở nhà. - Soạn bài mới: MÙA XUÂN CỦA TÔI IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: . Tiết 61: MÙA XUÂN CỦA TÔI I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Một số hiểu biết bước đầu về tg Vũ Bằng - Cảm xúc về những nét riêng của cảnh sắc th/nh, không khí mùa xuân HN, về miền Bắc qua nỗi lòng Sầu xứ, tâm sự day dứt của tg. - Sự kết hợp tài hoa giữa mt và bc: lời văn thấm đẫm cx trữ tình dạt dào. Kĩ năng: - Đọc, hiểu vb tùy bút. - PT áng văn xuôi trữ tình giàu chất thơ, nhận biết và làm rõ vai trò của các yếu tố mt trong vb bc. Thái độ: Bồi dưỡng học sinh tình yêu quê hương ĐN 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được cảm xúc về những nét riêng của cảnh sắc th/nh, không khí mùa xuân HN - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (3 phút): Kiểm tra bài soạn. 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Thương nhớ mười hai (1960 - 1971) được đánh giá là tác phẩm xuất sắc nhất của Vũ Bằng. Trong những năm chiến tranh, chia cắt đất nước, sống ở Sài Gòn nhà văn đã gửi vào trang sách nỗi buồn thương nhớ da diết, quặn đau về Hà Nội, về miền Bắc, về gia đình với lòng mong mỏi đất nước hoà bình, thống nhất. Mùa xuân của tôi là đoạn trích trong bài "Tháng giêng mơ về trăng non rét ngọt". Bài tuỳ bút tái hiện tài tình không khí, cảnh sắc, một vài phong tục văn hoá đất Bắc và Hà Nội trong những ngày tháng giêng đầu xuân qua nỗi lòng thương nhớ của tác giả. Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (35 phút) Mục đích: Một số hiểu biết bước đầu về tg Vũ Bằng. Cảm xúc về những nét riêng của cảnh sắc th/nh, không khí mùa xuân HN, về miền Bắc qua nỗi lòng Sầu xứ, tâm sự day dứt của tg. Sự kết hợp tài hoa giữa mt và bc: lời văn thấm đẫm cx trữ tình dạt dào. Kiến thức 1: Đọc, tìm hiểu I. Đọc- tìm hiểu chung chung 1. Đọc MĐ: Đọc và tìm hiểu chung về 2. Tìm hiểu chung: văn bản a. Tác giả: Vũ Bằng (1913-1984), quê - Đọc mẫu - Lắng nghe HN, chuyên viết truyện ngắn, tùy bút.. - Hướng dẫn đọc - Đọc b. Tác phẩm: trích từ thiên tùy bút - Gọi học sinh đọc - Nhận xét bạn đọc "Tháng giêng mơ về trăng non rét - Yêu cầu học sinh nhận xét - Học sinh tìm hiểu chú ngọt" in trong tập tùy bút-bút kí - Hướng dẫn tìm hiểu chú thích thích "Thương nhớ mười hai". - bBài văn trích từ tác phẩm 3 đoạn: - PTBĐ: Biểu cảm. nào?(HS yếu) - Đ1: từ đầu=>mê - Thể loại: Tuỳ bút mang tính chất hồi luyến mùa xuân (tình ký. cảm của con người với - Bố cục 3 phần : mùa xuân là một qui + Phần 1: Từ đầu => “mê luyến mùa luật tất yếu xuân”: tình cảm của con người đối với Xác định bố cục và nêu nội Đ2: Tiếp =>Liên hoan mùa xuân. dung (cảnh sắc và không khí + Phần 2: Tiếp => “Mở hội liên mùa xuân ) hoan”: cảnh sắc và không khí mùa - Đ 3: còn lại: cảnh sau xuân ở đất trời và trong lòng người. rằm + Phần 3: Còn lại: cảnh sắc riêng của Kiến thức 2: Đọc – hiểu văn đất trời mùa xuân, trong dịp tháng bản giêng. MĐ: Đọc và tìm hiểu văn bản - Hà Nội II. Đọc hiểu văn bản: - Bài này viết về mùa xuân ở 1.Cảnh sắc và không khí mùa xuân: đâu?(HSY) - Mưa riêu riêu - Tác giả viết trong hoàn cảnh Đất nước bị chia - Gió lành lạnh và tâm trạng như thế nào? cắt=>xa quê Thời tiết khí hậu Miền bắc lúc (HSKG) xuân sang. - Cảnh mùa xuân ở Hà nội - Thời tiết - Tiếng trống, tiếng hát được gợi tả qua những chi tiết - khí hậu => Những nét riêng của ngày tết nào? Miền Bắc- một nét đẹp văn hóa của - Em thấy có giống với cảnh - Thiên nhiên tràn trề người Việt, của không khí đoàn tụ sắc ngày tết ở quê em nhựa sống sum họp trong mỗi gia đình. không?(HSKG) Khơi gợi sức sống mãnh liệt - Mùa xuân khơi gợi sức sống - Con người: Vui, trẻ 2. Cảnh sắc và không khí sau rằm trong thiên nhiên và con người => thèm yêu thương TG: như thế nào? - Tết đã qua nhưng chưa hết hẳn - Tình cảm gì trỗi dậy trong - Không khí gia đình - Vẫn còn hương vị lòng tác giả khi mùa xuân đến? đầm ấm, gợi nỗi thèm =>Quyến luyến, trân trọng - Không khí và cảnh sắc TN từ khát cho người xa quê => Đó là sự thay đổi khá đột ngột về sau ngày rằm TG qua sự miêu không khí, cảnh sắc mùa xuân trong tả của tác giả? - Qua đó thể hiện sự tinh tế , một khoảng thời gian ngắn. Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 nhạy cảm của tác giả như thế => Tác giả phải có sự quan sát tinh tế, nào trước TN? am hiểu và yêu thiên nhiên, trân trọng cuộc sống và biết tận hưởng vẻ đẹp HS khá giỏi của cuộc sống. Em có nhận xét gì về cách trình 3. Nghệ thuật: bày nội dung, từ ngữ, các biện - Đọc lại đoạn văn từ - Trình bày nội dung văn bản theo pháp nt được sử dụng? “Đẹp quá đi” và nhận mạch cảm xúc lôi cuốn, say mê. xét - Lựa chọn từ ngữ, câu văn linh hoạt, - Nhận xét biểu cảm, giàu hình ảnh. - Có nhiều so sánh, liên tưởng phong phú, độc đáo, giàu chất thơ. 4. Ý nghĩa: - Qua văn bản trên em rút ra - Văn bản đem đến người đọc cảm được ý nghĩa gì? HS đọc hghi nhớ nhận về vẻ đẹp của mùa xuân trên quê hương miền Bắc hiện lên trong nỗi nhớ của con người xa quê - Thể hiện sự gắn bó máu thịt giữa con người với quê hương, xứ sở- một biểu hiện của tình yêu QHĐN * Ghi nhớ: sgk 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 5 phút - Học bài, làm bài tập ở nhà. - Soạn bài mới: Sài Gòn tôi yêu. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 Tiết 62: SÀI GÒN TÔI YÊU I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Những nét đẹp riêng của thành phố Sài Gòn: thiên nhiên, khí hậu, cảnh quan và phong cách con người. - Nghệ thuật biểu hiện tình cảm nồng nhiệt, chân thành của tác giả. Kĩ năng: - Đọc- hiểu văn bản tùy bút có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm. - Biểu hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc qua những hiểu biết cụ thể. Thái độ: Bồi dưỡng học sinh tình yêu quê hương. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được cảm xúc về những nét riêng của cảnh sắc th/nh, không khí mùa xuân SG - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (3 phút): Kiểm tra bài soạn. 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (35 phút) Mục đích: Những nét đẹp riêng của thành phố Sài Gòn: thiên nhiên, khí hậu, cảnh quan và phong cách con người.Nghệ thuật biểu hiện tình cảm nồng nhiệt, chân thành của tác giả. Kiến thức 1: HD học sinh - Lắng nghe, I. Đọc- tìm hiểu chung đọc, tìm hiểu chung 1. Đọc MĐ: Hướng dẫn học sinh đọc, - HS đọc 2. Tìm hiểu chung: tìm hiểu chung - Tác giả: Minh Hương - Hướng dẫn đọc, HS tìm hiểu - Tác phẩm: Thể loại: Tùy bút - Đọc mẫu, II. Đọc –hiểu văn bản - Gọi HS đọc, 1. Cảm tưởng chung về Sài Gòn. Nhận xét - Là thành phố với đặc điểm khí hậu Hướng dẫn HS tìm hiểu nhiệt đới: nắng, mưa, gió Kiến thức 2: Hướng dẫn HS - Là hình ảnh một thành phố đẹp, trẻ đọc và tìm hiểu văn bản: trung, năng động và đang căng tràn MĐ: Hướng dẫn hs đọc và hiểu sức sống. văn bản: 2. Đặc điểm con người: - HS đọc - Cư dân tụ hội từ các miền về - Tác giả cảm nhận TN, khí hậu - Nắng sớm, gió lộng, - Phong cách người Sài Gòn: chân Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 ở Sài Gòn như thế nào? mưa nhiệt đới thành, bộc trực; (HS TB) - Ui ui=> trong vắt - Ứng xử: Tuân thủ các nghi lễ không lại=> Thời tiết thay đổi màu mè, không mặc cảm tự ti; - Tác giả cảm nhận về không đột ngột. -Ý chí: Kiên cường, bất khuất ở khí, nhịp điệu cuộc sống như - Đêm thưa thớt những thời điểm thử thách của lịch sử. thế nào? - Ngày náo động xe cộ 3. Tình yêu sài gòn: Tình yêu bộc lộ dập dìu. trực tiếp bằng các điệp từ “tôi yêu Sài - Tình cảm của tác giả đối với - Sáng tĩnh lặng Gòn” và “tôi yêu”: SG như thế nào? - Trực tiếp => tình yêu + Tôi yêu Sài Gòn da diết Được thể hiện qua biện pháp cụ thể sinh động: Yêu + Tôi yêu trong nắng sớm, ( ) nghệ thuật gì? Tác dụng?(hs sôi nổi, cuồng nhiệt, + Tôi yêu thời tiết trái chứng ,( ) khá) thiết tha + Tôi yêu cả đêm khuya ( ) - Nhận xét =>Điệp từ => Tình yêu mãnh liệt, da diết đối với Sài Gòn. Yêu đến độ hết lòng và mong muốn mọi người hãy - Nét đẹp đặc trưng tính cách - Nét đẹp của tâm hồn đến, hãy yêu Sài Gòn như tác giả yêu. của người Sài Gòn? nhân cách 4. Nghệ thuật: - Yêu mến - Tạo bố cục văn bản theo mạch cảm - Bố cục văn bản được xây - Trân trọng xúc về thành phố SG dựng trên cơ sở nào?(HSKG) Hs nêu ý nghĩa của - Ngôn ngữ đâm màu sắc Nam bộ. truyện - Lối viết nhiệt tình, có chỗ hóm hỉnh - Ngôn ngữ, lối viết trẻ trung. - Nêu ý nghĩa truyện? 5. Ý nghĩa: Văn bản là lời bày tỏ tình yêu tha thiết, bền chặt của tác giả đối với thành phố SG 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 5 phút - Học bài, làm bài tập ở nhà. - Soạn bài mới: CHUẨN MỰC SỬ DỤNG TỪ. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: Tổ kí duyệt . Tuần 17, Ngày 16/12/2020 ND: PP: Đinh Thu Trang
Tài liệu đính kèm: