Ngày soạn: 20/12/2020 Tiết thứ 60 đến tiết thứ 62 Tuần: 17 Tiết 60 LÀM THƠ LỤC BÁT I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: Sơ giản về vần, nhịp, luật bằng trắc của thơ lục bát. Kĩ năng: Nhận diện, phân tích, tập viết thơ lục bát. Thái độ: Yêu quý thể thơ của dân tộc. THGDBVMT: Làm thơ về đề tài môi trường. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về thơ lục bát. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm rõ vấn đề đặt ra trong tiết học. - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài học. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các thông tin về thơ lục bát. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN. - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút) 2. KTBC: (5 phút) - Đọc những bài thơ được làm theo thể thơ lục bát mà em biết. 3. Bài mới: HĐ1: Khởi động (2 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. GV giới thiệu: Thơ lục bát là thể thơ rất thông dụng trong đời sống người Việt Nam. Song trong thực tế, có nhiều em vẫn chưa nắm được thể thơ này. Điều đó ảnh hưởng đến năng lực cảm thụ thơ lục bát, cũng như sáng tác thơ lục bát. Vì vậy tập làm thơ lục bát là yêu cầu rất cần thiết đối với hs chúng ta. Bài hôm nay sẽ giúp chúng ta biết cách làm thơ lục bát. Cách thức tổ chức Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên hoạt động động của học sinh HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (20 phút) MĐ: Giúp HS tìm hiểu về luật thơ lục bát. GV gọi HS đọc bài I. Luật thơ lục bát: ca dao (bảng phụ). HS đọc. VD: Bài ca dao: - Bài ca dao thuộc - Gồm 2 cặp câu Anh đi anh nhớ quê nhà thể thơ nào? thơ. Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương. Nhớ ai dãi nắng dầm sương - Bài ca dao có mấy - Mỗi cặp gồm Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao. cặp câu thơ? Mỗi 2dòng: Nhận xét: cặp câu thơ ấy có đặc điểm gì về số + Dòng trên: 6 - 1 câu thơ có 2 dòng: một dòng 6 tiếng; một tiếng trong mỗi tiếng -> Câu lục. dòng 8 tiếng. câu? (HS yếu) - Sơ đồ: - Gọi tên mỗi câu + Dòng dưới: 8 B B B T B B(V) đó? Vì sao lại gọi tiếng -> câu bát. T B B T T B(V) B B(V) tên như thế? T B T T B B(V) Giảng: Các tiếng - Thanh điệu trong T B T T B B(V) B B(V) có thanh huyền, câu 8: - Tương quan thanh điệu giữa tiếng thứ 6 và thanh ngang -> B. - Tiếng thứ 6 là 8 trong câu 8: Nếu tiếng 6 có thanh huyền Các tiếng có thanh thanh huyền (trầm) thì tiếng 8 có thanh ngang (bổng) và sắc, hỏi, nặng -> T. (trầm). ngược lại. Vần -> V. - Tiếng thứ 8 là - Nhận xét về luật thơ lục bát: thanh ngang + Số câu: Không hạn định. - Điền các kí hiệu (bổng). + Vần: Chủ yếu là vần B, vần lưng và vần B,T, V tương ứng - Luật bằng trắc: chân (1vần lưng, 1 vần chân nối tiếp). với mỗi tiếng của + Các tiếng lẻ + Vị trí vần: Tiếng thứ 6 câu lục gieo với bài ca dao trên. (1,3,5,7)-> không tiếng thứ 6 câu bát, tiếng 8 câu bát gieo với bắt buộc theo luật tiếng 6 câu lục tiếp theo. - Hãy nhận xét về bằng trắc. - Luật B - T: các tiếng lẻ tự do, tiếng chẵn tương quan thanh + Các tiếng chẵn: theo luật: điệu giữa các tiếng Tiếng thứ 2, 6 -> B – T – B thứ 6 và tiếng thứ 8 B; Tiếng thứ 2, 6 2 4 6 trong câu thơ 8? -> B. B – T – B – B (HSKG) - Vần: Dùng vần 2 4 6 8 bằng, vần chân, (Trường hợp ngoại lệ: tiếng thứ 2 là T thì vần lưng (một tiếng thứ tư là B) lưng, một chân nối - Nhịp: tiếp nhau). + Câu 6: 2/ 2/2; 2/4; 4/2 - Nhận xét về nhịp + Câu 8: 2/2/2/2; 4/4; 4/2/2... trong câu thơ Lục HS nêu. -> Đây là thể thơ độc đáo truyền thống của bát? Đọc ghi nhớ. văn học Việt Nam. Chi nhớ: SGK/ 156 HĐ3: Luyện tập ( 15 phút) MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức để làm bài tập. - Làm thơ lục bát theo mô hình ca dao. Điền II. Luyện tập: nối tiếp cho thành bài và đúng luật? - HS đọc, nhận Bài tập1: Điền từ - Cho biết vì sao em điền các từ đó (về ý và xét. a. như là về vần)? b. mới nên thân - Các câu lục bát em vừa đọc sai ở đâu? Hãy người sửa lại cho đúng luật. (HSKG) - Đại diện nhóm Bài tập2: Tìm lỗi -> GV kết luận và cho điểm theo nhóm. lên trình bày - sai => sửa. Gọi HS đọc BT3. Nhận xét. - Lạc vần: + Xoài THGDMT: Cho hs làm thơ về chủ đề môi + Nhanh trường. - HS chia làm 2 Bài tập3: Làm thơ GV hướng dẫn HS làm. GV ghi điểm mỗi đội đội, mỗi dãy 1 lục bát. lên bảng. GV tổng kết điểm, xếp hạng. đội. VD: Tuyên dương đội làm hay, nhắc nhở những lỗi Đội 1 xướng Mùa xuân em đi mà các em cần tránh khi làm thơ lục bát. câu lục, đội 2 trồng cây Giảng: Muốn làm thơ lục bát cho hay, vượt làm câu bát và Vâng lời Bác dạy qua trình độ “vè” thì câu thơ phải có hình ngược lại. dựng xây nước nhà. ảnh, có hồn. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Phân tích thi luật một bài ca dao. - Tập viết bài thơ lục bát ngắn theo đề tài tự chọn. - Chuẩn bị bài “Mùa xuân của tôi ”: Đọc văn bản, trả lời câu hỏi trong SGK. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học: - Hãy nhắc lại cách làm thơ lục bát theo đúng luật. -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: ...................................... Tiết 61 Văn bản: MÙA XUÂN CỦA TÔI Vũ Bằng I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Một số hiểu biết bước đầu về tác giả Vũ Bằng. - Cảm xúc về những nét riêng của cảnh sắc thiên nhiên, không khí của mùa xuân Hà Nội, về miền Bắc qua nỗi lòng “ sầu xứ”, tâm sự day dứt của tác giả. - Sự kết hợp tài hoa giữa miêu tả và biểu cảm; lời văn thấm đẫm cảm xúc trữ tình, dào dạt chất thơ. Kĩ năng: - Đọc – hiểu văn bản tùy bút. - Phân tích áng văn xuôi trữ tình giàu chất thơ, nhận biết và làm rõ vai trò của các yếu tố miêu tả trong văn biểu cảm. Thái độ: Bồi dưỡng cho học sinh tình yêu quê hương đất nước. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về tác giả Vũ Bằng và bài tùy bút Mùa xuân của tôi. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm rõ vấn đề đặt ra trong tiết học. - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài học. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các thông tin về về tác giả Vũ Bằng và bài tùy bút Mùa xuân của tôi. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, tranh ảnh, phấn màu. - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút) 2. KTBC: (5 phút) - Trong bài Một thứ quà của lúa non: Cốm, em thích đoạn nào nhất? Em hãy đọc thuộc lòng đoạn đó. Đoạn em vừa đọc nói về vấn đề gì? - Những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn bản Một thứ quà của lúa non: Cốm? 3. Bài mới: HĐ1: Khởi động (2 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. GV giới thiệu: Chúng ta đã từng biết và cảm thông với tấm lòng của những người sống xa quê hương, trĩu nặng tình quê trong thơ Đường của Lí Bạch, Đỗ Phủ, Hạ Tri Chương. Ở Việt Nam có 1 nghệ sĩ do yêu cầu của công tác cách mạng, phải xa rời quê hương miền Bắc vô sống ở miền Nam mấy chục năm trời, đó là nhà văn Vũ Bằng – một nhà văn đã từng nổi tiếng trước cách mạng tháng 8.1945. Tấm lòng của Vũ Bằng đối với quê hương đã được gửi gắm trong tác phẩm “Thương nhớ mười hai” mà đoạn trích “Mùa xuân của tôi” là một đoạn trích tiêu biểu. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên động động của học sinh HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (30 phút) MĐ: Giúp HS tìm hiểu về nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản. Hướng dẫn đọc: giọng - Đất nước bị chia I. Đọc – Tìm hiểu chung: chậm rãi, sâu lắng, mềm cắt => xa quê. mại. - Bố cục: 1. Đọc văn bản. - Cho biết vài nét về tác P1: Từ đầu mê giả Vũ Bằng? luyến mùa xuân: 2. Tác giả: - Bài văn trích từ tác phẩm Tình cảm tự nhiên Vũ Bằng (1913-1984), quê Hà Nội, nào? (HS yếu) đối với mùa xuân. chuyên viết truyện ngắn, tùy bút, bút - Tác phẩm ra đời trong P2: TT mở hội kí. hoàn cảnh nào? liên hoan: Cảnh - Thuộc thể loại nào? sắc, không khí đất 3. Tác phẩm: - Bài văn viết về cảnh sắc trời và lòng người và mùa xuân ở đâu? lúc xuân sang. - Trích từ thiên tùy bút Tháng giêng - Hoàn cảnh và tâm trạng P3: còn lại: Cảnh mơ về trăng non rét ngọt, in trong của tác giả khi viết bài sắc, không khí đất tập tùy bút - bút kí Thương nhớ này? (HSKG) trời và lòng người mười hai. - Trình bày bố cục của bài sau rằm tháng - Thể loại: tùy bút. văn? giêng. - Bố cục: 3 phần. - Ở phần đầu bài viết, tác - Tác giả khẳng II. Đọc – Tìm hiểu văn bản: giả đã bộc lộ tình cảm đối định tình cảm với với mùa xuân như thế mùa xuân là quy 1. Tình cảm tự nhiên đối với mùa nào? luật, không thể xuân: khác, không thể Giảng: Đó là các quan hệ cấm đoán, điều đó gắn bó của các hiện tượng tự nhiên như non - Khẳng định: Ai cũng chuộng mùa tự nhiên. với nước, như xuân: như non thương nước, bướm bướm với hoa, như thương hoa, trăng thương gió, mẹ - Nhận xét các biện pháp trai với gái. yêu con, nghệ thuật đặc sắc được sử - So sánh, điệp từ, dụng trong đoạn, cách sử ngữ, kiểu câu. -> dụng các biện pháp nghệ Nhấn mạnh tình - Là một quy luật tất yếu và tự nhiên thuật đó có tác dụng như cảm của con người của con người. thế nào? đối với mùa xuân. - Lúc sang xuân, thời tiết, - Chỉ ra những đặc 2. Cảnh sắc, không khí trời đất và khí hậu miền Bắc được tác điểm thời tiết, khí lòng người lúc xuân sang: giả miêu tả ntn? hậu miền Bắc lúc - Cảnh sắc: - Em thấy có giống với sang xuân. Mưa riêu riêu; Gió lành lạnh; Rét cảnh sắc ngày tết ở quê em - Nhận xét. ngọt ngào; Nhạn kêu trong đêm không? (HSKG) xanh ; Tiếng trống chèo, câu hát Giảng: Đó là cảnh sắc - Nghe, ghi chép. huê tình... Cảnh sắc riêng của riêng chỉ có ở Bắc Việt lúc Bắc Việt lúc xuân sang. xuân sang. - Nét sinh hoạt: - Em hãy tìm những chi - Tìm chi tiết nói Nhang trầm, đèn nến; Không khí tiết trong bài nói về những về những nét sinh gia đình đoàn tụ; Thành kính trước nét sinh hoạt của con hoạt của con người tổ tiên; Lòng người như mở hội,.. người trong những ngày trong ngày Tết. Nét đẹp văn hóa ngày Tết của Tết. người Việt. - Em có nhận xét gì về Nêu nhận xét. - Lòng người lúc xuân sang: không khí sinh hoạt đó? - Tràn trề nhựa Thấy say sưa sự sống; Muốn phát (HSKG) sống, lòng người điên lên; Nhựa sống căng lên;Tim - Lòng người lúc sang như “sống” lại, như trẻ ra, đập mạnh hơn; Thèm xuân được tác giả cảm thèm khát yêu khát yêu thương nhận như thế nào? thương,.. , gợi nỗi Mùa xuân khơi dậy sức sống thèm khát với mãnh liệt trong mỗi người. - Mùa xuân đến đã khơi người xa quê. => Cảnh sắc, không khí, con người gợi sức sống trong lòng - Mùa xuân khơi rộn ràng, trẻ trung. người như thế nào? dậy sức sống mãnh => Nỗi nhớ mùa xuân Hà Nội. (HSKG) liệt trong mỗi ng. - Không khí và cảnh sắc - Thay đổi, chuyển 3. Cảnh sắc, không khí đất trời và thiên nhiên từ sau ngày biến, còn vương lòng người sau rằm tháng giêng: rằm thàng giêng có gì đặc hương sắc mùa - Cảnh sắc, không khí: biệt? xuân chút ít. + Đào hơi phai nhưng nhụy còn - Lòng người thay đổi như - Lòng người: rạo phong. thế nào? rực niềm vui. + Cỏ không mướt xanh, nức mùi - Nhận xét về cảnh sắc và Tác giả chọn hương. không khí lúc này? hình ảnh, chi tiết + Mưa xuân thay thế cho mưa phùn. - Nhận xét về cách thể tiêu biểu, đặc sắc + Không khí: cuộc sống êm đềm hiện của tác giả ở đoạn thể hiện sự quan thường nhật. văn này? (HSKG) sát và cảm nhận - Lòng người: rạo rực niềm vui. tinh tế. -> Cảnh sắc, không khí, lòng người - Nhận xét về tác giả? - Am hiểu kỹ càng, nhẹ nhàng. yêu thiên nhiên. => Thể hiện sự tinh tế nhạy cảm, lòng yêu quê hương. - Giá trị nghệ thuật bài 4. Nghệ thuật: “Mùa xuân của tôi”? HS nêu. - Trình bày nội dung văn bản theo mạch cảm xúc lôi cuốn, say mê. - Nhận xét về ngôn ngữ, Nhận xét. - Lựa chọn từ ngữ, câu văn linh hình ảnh, cách so sánh liên hoạt, biểu cảm, giàu hình ảnh. tưởng trong bài. Bổ sung. - Nhiều so sánh, liên tưởng phong phú, độc đáo, giàu chất thơ. 5. Ý nghĩa văn bản: - Qua văn bản trên em rút - Văn bản đem đến người đọc cảm ra được ý nghĩa gì? HS nêu. nhận về vẻ đẹp của mùa xuân trên (HSKG) quê hương miền Bắc hiện lên trong Nhận xét. nỗi nhớ của con người xa quê. - Tình cảm của em đối với - Thể hiện sự gắn bó máu thịt giữa quê hương mình? Bổ sung. con người với quê hương, xứ sở – một biểu hiện của tình yêu quê hương, đất nước. HĐ3: Luyện tập (5 phút) MĐ: Giúp HS vận dụng, mở rộng kiến thức của bài học. - Đọc diễn cảm bài văn. Đã thấy hơi xuân trong gió may Vương trên mái lá tiễn đông gầy - Sưu tầm và chép lại một Nhà ai vừa quét tường vôi trắng số đoạn văn / thơ hay về Thỏ thẻ bên thềm hoa cúc lay. mùa xuân. Xuân về - Chu Minh Khôi Xuân đã về tươi thắm những màu hoa - Cho HS đọc bài thơ Xuân Nghe vấn vương bồi hồi xao xuyến lạ về của Nguyễn Bính. Rắc bên đời hương xuân dào dạt quá Thật diệu kỳ cảm xúc cũng thăng hoa Lắng nghe mùa xuân về - Lan Tran 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Ghi lại những câu văn mà bản thân cho là hay nhất trong văn bản và phân tích. - Nhận xét về việc lựa chọn, sử dụng ngôn ngữ trong văn bản. - Chuẩn bị bài “Sài Gòn tôi yêu” theo hệ thống câu hỏi trong SGK ; tìm tranh có các cảnh đẹp ở Sài Gòn. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học: - Nêu nội dung, nghệ thuật của bài. - Qua bài văn, em cảm nhận gì về mùa xuân của Hà Nội, của miền Bắc? -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: ..................................... Tiết 62 Văn bản. SÀI GÒN TÔI YÊU Minh Hương I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Những nét đẹp riêng của thành phố Sài Gòn: thiên nhiên, khí hậu, cảnh quan và phong cách con người. - Nghệ thuật biểu cảm nồng nhiệt, chân thành của tác giả. Kĩ năng: - Đọc – hiểu văn bản tùy bút có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm. - Biểu hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc qua những hiểu biết cụ thể. Thái độ: Bồi dưỡng cho học sinh tình yêu quê hương đất nước. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về tác giả Minh Hương và bài tùy bút Sài Gòn tôi yêu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm rõ vấn đề đặt ra trong tiết học. - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài học. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các thông tin về tác giả Minh Hương và bài tùy bút Sài Gòn tôi yêu. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, tranh ảnh, phấn màu. - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút) 2. KTBC: (5 phút) - Nêu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của bài Mùa xuân của tôi. - Qua bài văn, em cảm nhận gì về mùa xuân của Hà Nội, của miền Bắc? 3. Bài mới: HĐ1: Khởi động (2 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. GV giới thiệu: Sài Gòn - nơi đã từng được mệnh danh là“Hòn ngọc Viễn đông”, nơi Bác Hồ chọn là điểm xuất phát của hành trình bôn ba tìm đường cứu nước. Nơi có nhịp sống diễn ra sôi động nhất cả nước. Song bên cạnh đó, Sài Gòn còn ẩn chứa trong mình nhiều nét đẹp tiềm ẩn mà không phải ai cũng biết. Bài học hôm nay sẽ đưa ta về với Sài Gòn để hiểu hơn, yêu hơn thành phố mang tên Bác. Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt động của Kết luận của giáo học sinh viên HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (35 phút) MĐ: Giúp HS tìm hiểu về nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản. - Văn bản này em cần chọn - Diễn cảm, vui tươi, hồ hởi. I. Đọc – tìm hiểu cách đọc như thế nào cho phù Nhấn mạnh những từ ngữ chung: hợp? bộc lộ cảm xúc. - Hãy nêu những hiểu biết của HS nêu đôi nét về lịch sử 1. Đọc văn bản. em về tác giả. thành phố Hồ Chí Minh. Giảng: Minh Hương: một - Bố cục: 2. Tác giả: Minh người quê ở Quảng Nam đã P1: Từ đầu tông chi họ Hương. vào sống ở Sài Gòn trên 50 hàng: Những ấn tượng năm. Với tình yêu Sài Gòn ông chung về Sài Gòn. 3. Tác phẩm: đã ghi lại những trang bút kí, P2: Tiếp theo hơn năm tùy bút, phóng sự ... về Sài Gòn triệu: Phong cách người Sài - Thể loại: tùy bút. bằng những nhận xét tinh tế, Gòn. sâu sắc. P3: còn lại: Khẳng định tình - Bố cục: 3 phần. - Hãy nêu đôi nét về lịch sử yêu đối với Sài Gòn. thành phố Hồ Chí Minh. - Xác định thể loại? (HS yếu) - Xác định bố cục văn bản? - Tác giả đã cảm nhận Sài Gòn - Thiên nhiên, khí hậu, thời II. Đọc – tìm hiểu về những phương diện nào? tiết, cuộc sống, sinh hoạt. cư văn bản: dân, phong cách người SG. - Mở đầu tác giả đã nhận định - Tình yêu và niềm tự hào như thế nào về Sài Gòn? đối với Sài Gòn. - Tình cảm của tác giả đối với - Trên nhiều phương diện. 1. Cảm nhận chung Sài Gòn? - Nắng lắm mưa nhiều, cả về Sài Gòn: - Tác giả yêu Sài Gòn ở những năm nóng nực, hầu như đặc điểm gì? Hãy tìm chi tiết không có mùa đông, nắng thể hiện đặc điểm đó? mưa lại thất thường đột ngột. - Nhận xét gì về thời tiết ở đây? - Không khí, nhịp điệu sống - Là một thành phố - Nhip điệu cuộc sống ở đây đa dạng của thành phố trong với đặc điểm khí hậu như thế nào? những thời khắc khác nhau. nhiệt đới: nắng, mưa, - Nhận xét gì về lời văn trong - Lời văn trẻ trung, nồng gió lộng đoạn? nhiệt. - Tác giả sử dụng biện pháp - Tình yêu nồng nhiệt, thiết nghệ thuật gì để miêu tả vẻ đẹp tha với Sài Gòn. của Sài Gòn? Tác dụng? - Từ trái nghĩa: già – trẻ; so - Là hình ảnh một (HSKG) sánh: Sài Gòn như một thành phố đẹp, trẻ - Qua các biện pháp nghệ thuật cây tơ đương độ nõn nà ; trung, năng động và đó, hình ảnh Sài Gòn hiện lên nhân hóa: thay da đổi thịt; từ đang căng tràn sức trong cảm nhận của em ntn? ngữ gợi tả, biểu cảm: xuân sống. chán, nõn nà, ngọc ngà - Đặc điểm cư dân người Sài - Cư dân tụ hội từ các miền 2. Phong cách con Gòn? (HSKG) về. người Sài Gòn: - Tính cách người dân Sài Gòn? - Tuân thủ các nghi lễ ứng - Đặc điểm cư dân: tụ - Cách ứng xử và ý chí người xử nhưng không màu mè, hội từ các miền về. Sài Gòn? không mặc cảm tự ti; - Phong cách người - Tìm những chi tiết thể hiện - Kiên cường, bất khuất ở Sài Gòn: phong cách đó? những thời điểm thử thách + Tính cách: chân của lịch sử thành, bộc trực. - Những phương thức biểu đạt - Miêu tả, biểu cảm, thuyết + Ứng xử: không được sử dụng trong đoạn văn? minh. khúm núm, màu mè, không mặc cảm tự ti. - Ngôn ngữ trong đoạn văn? - Đậm đà màu sắc Nam Bộ. + Ý chí: kiên cường, bất khuất ở những - Tình cảm của tác giả đối với - Yêu mến, trân trọng. thời điểm thử thách người Sài Gòn? của lịch sử. - Ty Sài Gòn được tg khẳng - Tác giả khẳng định tình 3. Tình yêu Sài Gòn: định lại ở những lời văn nào? yêu của mình đối với thành Giảng: Yêu Sài Gòn là yêu phố này: “ Tôi yêu Sài Gòn những nét riêng độc đáo. Với và yêu cả con người ở nơi tác giả, nó chắng khác nào mối đây, tình yêu dai dẳng, bền tình da diết, cháy bỏng, yêu vẻ chặt”. đẹp và yêu cả những điều tưởng chừng không mấy dễ chịu. Biết điều ấy, tác giả đã tự Dai dẳng, bền chặt. biện bạch cho mình bằng câu Nghe – suy nghĩ – ghi chép. ca dao: Yêu nhau yêu cả đường đi Ghét nhau ghét cả tông chi họ hàng. -> Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước cho HS. Tự liên hệ bản thân. 4. Nghệ thuật: - Bố cục văn bản được xây HS nêu, phân tích. - Tạo bố cục văn bản dựng trên cơ sở nào? (HSKG) theo mạch cảm xúc về thành phố SG. Nhận xét. - Ngôn ngữ đậm đà - Ngôn ngữ, lối viết? màu sắc Nam Bộ. - Lối viết nhiệt tình, Bổ sung. có chỗ hóm hỉnh, trẻ GV nhận xét chung. trung. - Qua bài văn, em cảm nhận 5. Ý nghĩa: Văn bản được điều gì mới và sâu sắc về HS nêu. là lời bày tỏ tình yêu Sài Gòn cùng tình cảm với tha thiết, bền chặt của mảnh đất ấy của tác giả? Nhận xét. tác giả đối với thành phố Sài Gòn. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Tự tìm hiểu thêm về các đặc điểm thiên nhiên, cuộc sống, kiến trúc, phong cách con người của 3 thành phố tiêu biểu cho 3 miền: Sài Gòn (TP Hồ Chí Minh – miền Nam), Huế (miền Trung), Hà Nội (thủ đô – miền Bắc). - Viết bài văn ngắn, nêu rõ những nét độc đáo ở quê hương em, hoặc ở địa phương mà em từng gắn bó. - Chuẩn bị bài Chuẩn mực sử dụng từ: Trả lời các câu hỏi trong SGK. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học: - Nêu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của bài? -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: ...................................... Ký duyệt Ngày 23 tháng 12 năm 2020 ND: PP: . Nguyễn Thị Định
Tài liệu đính kèm: