Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 Ngày soạn 29/12/2020 Tuần 18 Tiết: 67,68,71,72 Tiết: 67 CHUẨN MỰC SỬ DỤNG TỪ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: Các yêu cầu của việc sử dụng từ đúng chuẩn mực. Kĩ năng: - Sử dụng từ đúng chuẩn mực - Nhận biết được các từ được sử dụng vi phạm các chuẩn mực sử dụng từ. Thái độ: Tránh thái độ cẩu thả khi nói, viết. * THGDKNS: Lựa chọn cách sử dụng từ để giao tiếp có hiệu quả. Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm cá nhân về cách sử dụng từ đúng chuẩn mực. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được các yêu cầu của việc sử dụng từ đúng chuẩn mực. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Kiểm tra bài soạn 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: lời dẫn. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: 40 phút Mục đích: Các yêu cầu của việc sử dụng từ đúng chuẩn mực. Kiến thức1: Cách sử dụng I. Sử dụng từ đúng âm, đúng chính đúng âm, đúng chính tả tả: MĐ: Cách sử dụng đúng âm, - Học sinh đọc - Dùi (đầu): sai do phát âm đúng chính tả - Nhận xét, giải thích vì ->vùi. - Gọi hs đọc các câu văn. sao sai -> sửa lại - Tập tẹ (biết nói): sai âm - Các từ in đậm dùng sai như + Ảnh hưởng của tiếng ->bập bẹ. thế nào? địa phương: dùi - Khoảng khắc (sung sướng): do liên Kiến thức 2: Cách sử dụng + Do nhầm lẫn âm: tập tẹ tưởng âm sai->Khoảnh khắc. từ đúng nghĩa + Do liên tưởng sai: II. Sử dụng từ đúng nghĩa: MĐ: Cách sử dụng từ đúng khoảng khắc. sáng sủa ->tươi sáng nghĩa - Giải thích tại sao sai: - Các từ in đậm dùng sai + sáng sủa: thường chỉ - cao cả ->sâu sắc, có giá trị ntn?Tại sao sai? không gian hẹp -> sửa: biết có *THGDKNS: Cách sử dụng từ tươi sáng, tươi đẹp Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 đúng chuẩn mực + cao cả: thường dùng III. Sử dụng từ đúng tính chất ngữ - GV gợi ý cho hs liên hệ để chỉ tính cách, phẩm chất pháp của từ: thấy các từ này bị dùng sai- con người ->sâu sắc, có - Hào quang: DT không dùng làm >Sửa lại giá trị. VN như TT ->hào nhoáng. Kiến thức 3: Sử dụng từ - Ăn mặc: ĐT không dùng làm CN đúng tính chất ngữ pháp + biết: Nhận rõ được sự như DT->Cách ăn mặc MĐ: Sử dụng từ đúng tính tồn tại của vật, người - Thảm hại: TT không dùng như DT chất ngữ pháp ->có -> bỏ với nhiều thay bằng rất. - Gọi học sinh đọc - Đọc - Giả tạo phồn vinh: TT đứng trước Dành cho hs khá giỏi: - Giải thích việc dùng DT không phù hợp với trật tự từ của - Cho hs chỉ cái sai trong việc sai: ngữ pháp Tiếng Việt thường là DT sử dụng các từ này, giải thích + Hào quang: DT không đứng trước TT->phồn vinh giả tạo. tại sao sai dùng làm VN như TT IV. Sử dụng từ đúng sắc thái biểu - GV giải thích thêm để hs ->hào nhoáng. cảm, hợp phong cách: hiểu. +Ăn mặc: ĐT không - lãnh đạo: thường là người chỉ huy Kiến thức 4: Sử dụng từ dùng làm CN như DT tổ chức chính nghĩa -> không phù đúng sắc thái biểu cảm, hợp ->Cách ăn mặc hợp -> cầm đầu phong cách. + thảm hại: TT không - Chú hổ: thường biểu cảm sắc thái MĐ: Sử dụng từ đúng sắc thái dùng như DT -> bỏ với đáng yêu không phù hợp con biểu cảm, hợp phong cách. nhiều thay bằng rất. hổ, nó Dành cho HS khá, giỏi: + giả tạo phồn vinh: TT V. Không lạm dụng từ địa - Tại sao từ lãnh đạo lại không đứng trước DT không phương, từ Hán Việt phù hợp? Tìm từ khác thay phù hợp với trật tự từ của - Khi giao tiếp với người vùng khác, thế? - Từ chú hổ bị dùng sai NPTV thường là DT do họ chưa hiểu nghĩa các từ đp - ntn? Tìm từ khác thay thế. đứng trước TT->phồn >không nên dùng Kiến thức 5: không lạm dụng vinh giả tạo. - Lạm dụng từ HV sẽ không phù hợp từ địa phương, từ Hán Việt. - Nhận xét, tìm từ thay sắc thái bc, khó hiểu,.. MĐ: không lạm dụng từ địa thế * Ghi nhớ (sgk) phương, từ Hán Việt. - Sửa sai - GV giải thích lạm dụng - Nghe - Cho hs nêu một số từ đp - Nêu ví dụ - Trong trường hợp nào thì - Nghe, liên hệ không nên dùng từ địa - Lạm dụng từ HV sẽ phương? Tại sao? không phù hợp sắc thái - Tại sao không nên lạm dụng bc, khó hiểu từ HV? - Chỉ sd khi không có từ - Chỉ trường hợp nào ta mới thuần Việt tương đương dùng từ HV? hoặc tạo sắc thái trang - GV củng cố bài, cho hs đọc trọng, cổ xưa,.. ghi nhớ - Đọc ghi nhớ 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học bài, làm bài tập ở nhà. - Soạn bài mới: Luyện tập sử dụng từ. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 V. Rút kinh nghiệm: . Tiết 68: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG TỪ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Nhận thấy nhược điểm của bản thân trong việc sử dụng từ. - Nhận biết và sửa chữa được những lỗi về sử dụng từ. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng sử dụng từ đúng mực. - Sửa những lỗi sai trong việc sử dụng từ. Thái độ: Có ý thức dùng từ đúng chuẩn mực * THGDKNS: Lựa chọn cách sử dụng từ để giao tiếp có hiệu quả. Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm cá nhân về cách sử dụng từ đúng chuẩn mực. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được các yêu cầu của việc sử dụng từ đúng chuẩn mực . - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (3 phút): Kiểm tra bài soạn. 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (15 phút) Mục đích: Nhận thấy nhược điểm của bản thân trong việc sử dụng từ. Nhận biết và sửa chữa được những lỗi về sử dụng từ. Kiến thức 1: Hoạt động trên Bài tập 1: Đọc lại các bài TLV của lớp mình để ghi lại những từ dùng sai về Gọi học sinh đọc NP, chính tả, nghĩa, sắc thái bc sửa Xác định yêu cầu bài tập ND sai Từ sai Sửa (đúng) Cây dừa tre * Ghi những từ em đã dùng - Tre chở, nge, chồng Cây dừa che chở Sai âm chở trong sai? cây, lãng mạng, man trong gió gió - Âm - Chính tả mát, chân trọng, thủy Sai Cây che Cây tre - Nghĩa trung chính tả - Ngữ pháp Sai Trường em Trường em Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 * Sửa lỗi - Học sinh sửa lỗi nghĩa trong sáng khang trang Bạn ấy rất - Đại diện lớp trình bày Sai t/c Bạn ấy rất nhiều nhiều yêu - Lớp lắng nghe NP sở thích thích GV đánh giá nhận xét chung Sai sắc Em rất kính Em rất quí trọng thái bc trọng bạn bạn Kiến thức 2: Hướng dẫn học Bài tập 2: Đọc bài TLV của bạn ở sinh làm bài tập 2 - Học sinh đọc lớp để trao đổi về những lỗi sai Yêu cầu học sinh mượn bài Tập - Thống kê lỗi làm văn của bạn đọc - Sửa - Hình thức làm bài tập - HS làm bài tập Từng cặp đổi bài Làm - HS trình bày - Gọi hs trình bày - Học sinh nghe - Gv nhận xét Kiến thức 3: (5p) Hướng dẫn Học sinh nhận xét, sửa Bài tập 3: nêu các tình huống hay học sinh phát hiện lỗi sai trong lỗi dùng từ sai trong giao tiếp giao tiếp VD: Nói trống không, thiếu từ, nói dài, thừa từ, sai về âm - Sai trong viết văn, sai lỗi chính tả VD: Tr, ch, r, d, gi; 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 5 phút - Học bài, làm bài tập ở nhà. - Soạn bài mới: Chương trình địa phương. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: . Tiết 71: Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (Phần Tiếng Việt) RÈN LUYỆN CHÍNH TẢ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: Nhận biết và khắc phục một số lỗi chính tả thường gặp Kĩ năng: Nhận biết các lỗi thường mắc phải khi nói và viết các nguyên âm, các phụ âm đầu, phụ âm cuối và các thanh điệu (hỏi/ngã). Thái độ: Có ý thức viết đúng theo chuẩn chính tả. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nhận biết các lỗi thường mắc phải khi nói và viết các nguyên âm, các phụ âm đầu, phụ âm cuối và các thanh điệu (hỏi/ngã). - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (3 phút): Kiểm tra bài soạn. 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (35 phút) Mục đích: Nhận biết và khắc phục một số lỗi chính tả thường gặp Kiến thức 1 : HS điền từ I. Luyện tập: - Gv treo bảng phụ - Quan sát 1. Chọn các phụ âm cuối sau đây để - Cho hs lên bảng điền các phụ - 1 Học sinh lên bảng điền vào chỗ trống cho thích hợp: âm, các hs khác viết vào tập, điền các phụ âm, cả lớp * c/t: bác bỏ, cắt đứt, tức khắc, nhọn làm bài viết vào tập hoắt, thắc mắc, tác giả, tát nước, to tát, - Gọi hs nhận xét phần viết trên bát ngát, dạo mát, chắc ăn, nhút nhát, bảng - Hs nhận xét, sửa lỗi lười nhác, bạc ác, nhát gan, tập dượt, - Giáo viên nhận xét cho nhau dược liệu. - Nghe nhận xét * n/ng: thang thuốc, thở than, than vãn, lai vãng, vãn hồi, muộn màng, màn ảnh, bâng khuâng, lan man, hỏi han, lang thang, chùng xuống, hụt hẫng, trễ tràng, tràn trề Kiến thức 2: Hd hs làm bài tập 2. Chọn các phụ âm đầu sau đây để phần chính tả điền vào chỗ trống cho thích hợp: - Tổ chức cho HS làm bài tập * l/n: dưa leo, cheo leo, ăn no, lo lắng, điền vào chỗ trống: Một học - Một hs lên bảng điền năng động, neo đậu, nương tựa. sinh đọc, hs khác lên bảng điền từ l/n * Tr/ ch: leo trèo, trăng tròn, bắt từ l/n s/x, ch/tr, r/gi/d, v/d - hs khác lên bảng điền chước, đi trước, gà trống, chống chèo. ch/tr * x/s: xuất sắc, xay xát, xấu xí, cá sấu, Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 - Tiếp tục hs khác lên om sòm, xâm chiếm, xõa tóc, bị sốc, - Gọi một số hs nhận xét, GV bảng điền s/x xuất khẩu, say mê, xay lúa, kiểm soát, KL - Tiếp tục hs khác lên xoành xoạch, soàn, soàn, đối xử, sử bảng điền r/gi/d dụng. - Tiếp tục hs khác lên * r/gi/d: đi ra, gia đình, da thịt, tác bảng điền v/d gia, cặp da, nhân dịp, dông dài, nhà - Nhận xét bài của các rông, cơn giông, trống rỗng, rong ruổi, bạn nghe GV kết lá dong, hàng rong, trên dưới, biên luận giới, giới hạn, dưới đất, ở giữa, dựa dẫm, giữa trưa, giẫm đạp. * v/d: cái viết, công việc, vi vu, vui vẻ, chơi vơi, lảng vảng, vuông tròn, ngai vàng, theo dõi, dơ bẩn. Kiến thức 3: GV nêu yêu cầu Nghe hd 3. Chọn các nguyên âm đầu sau đây của bài tập và tổ chức cho hs để điền vào chỗ trống cho thích điền nguyên âm cho đúng hợp: - Treo bảng phụ đã viết sẵn bài * i/iê: xiêu vẹo, buồn thiu, nựng nịu, tập. liều lĩnh, chiếu phim. - Cho hs lêm điền - - HS cùng - Quan sát * o/ô: trông nom, trơ trọi, vượt trội, nhận xét phần điền nguyên âm chối cãi, kêu gọi, gội đầu, oi bức, con của bạn - Làm bài thoi. - Nhận xét phần điền 4. Chọn dấu hỏi hoặc dấu ngã điền nguyên âm của bạn vào các chữ in đậm cho thích hợp: Ngoan ngoãn, bướng bỉnh, mò mẫm, mũm mĩm, nghỉ học, vẻ đẹp, vẽ vời, - GV đọc các bài viết, chú ý cũ kĩ, rỗi rãi, lạc lõng, chõng tre, lộng cách đọc để hs phân biệt các - Nghe lẫy, chạy nhảy, vui vẻ, vẽ tranh, lẻ loi, phụ âm dễ mắc lỗi. lẽ sống, thơ thẩn, thẫn thờ, tiễn đưa, rau cải, hay cãi, chim sẻ. II. Bài tập ứng dụng: 1. Phân biệt phụ âm đầu tr/ch 2. Phân biệt phụ âm đầu s/x 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 5 phút - Học bài, làm bài tập ở nhà. - Soạn bài mới: Trả bài KT CKI. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: Tiết: 72 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 TRẢ BÀI KIỂM TRA CUỐI KÌ I I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: Kiến thức đã học và kĩ năng thực hành Ngữ văn HK I. Kỹ năng: Có được những kinh nghiệm và phương hướng khắc phục, sữa chữa hạn chế trong bài làm. Thái độ: Có ý thức vươn lên trong học tập. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): 3. Bài mới: (Kèm theo đề và hướng dẫn chấm của Sở) Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động của Kết luận của gv động học sinh HD HD nhắc lại nội dung đề I. Đề bài: (theo đề và đáp án) bài HS nhắc lại đề bài II. Yêu cầu của đề bài: - Nêu dàn bài chung; 1. Kiểu bài: Biểu cảm. (kết hợp - Thảo luận, xây dựng dàn HS chú ý lắng nghe miêu tả và tự sự) bài chi tiết 2. Nội dung: Biểu cảm về mái trường của em. - Đánh giá chất lượng dàn * Yêu cầu: 3. Dàn bài: bài. + Viết đúng thể loại văn Mở bài: (1,5 đ) - Bổ sung và hoàn chỉnh biểu cảm (kết hợp miêu tả Thân bài: (7đ) dàn bài; lưu ý các yêu cầu và tự sự) Kết bài: (1,5đ) cần đạt. + Đảm bảo bài viết có bố (GV uyển chuyển mà cho điểm Sửa lỗi cục 3 phần. chính xác, tôn trọng ý sáng tạo của - HS tự nhận xét, đánh giá + Tình cảm biểu hiện chân HS) bài viết của mình và của thành, sâu sắc III. Sữa chửa lỗi: bạn. Ưu điểm: Một số bài làm giàu cảm - GV nhận xét chung (ưu xúc, lời kể mạch lạc, sâu sắc, kết điểm; nhược điểm). HS tự đánh giá bài làm hợp đối thoại.. *Ưu điểm: HS chú ý lắng nghe. Hạn chế: - Về cấu trúc: Đủ 3 phần. Sửa (Đúng) - Về nội dung: Đảm bảo tính Ưu điểm: Một số bài làm Hướng dẫn HS sủa vào bài làm liên kết. giàu cảm xúc, lời kể mạch Kỉ niệm, thấp thoáng.. - Về hình thức: Trình bày lạc, sâu sắc, Nhắc lại kiến thức về đoạn văn sạch đẹp. Hạn chế: Chỉ rõ, nêu cách sửa * Nhược điểm: Lỗi (sai) HS khá nêu cách Chọn một đoạn cụ thể, sửa lại: có - Miêu tả quan cảnh trường sửa kết hợp bộc lộ nội tâm. chưa sâu. -Chính tả, câu, chữ viết. Chọn một đoạn, viết lại ở bảng phụ. - Một số bài kể lại kỉ niệm -Bố cục bài làm chưa rõ IV. Kết quả: chua thật sâu sắc, nổi bật có - Diễn biến chưa hợp lí Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 ít sự việc quá. - Chưa chú ý bộc lộ tình - Công bố kết quả từng em cảm . và phát bài. - Tuyên dương. - Đọc bài hay. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 5 phút - Học bài, làm bài tập ở nhà. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: So sánh lần kiểm tra trước từ Lớp Từ 0- 5 Tăng % Giảm % 7A3 7A4 7A5 Tổ kí duyệt Tuần 18, Ngày 30/12/2020 ND: PP: Đinh Thu Trang
Tài liệu đính kèm: