Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 Ngày soạn 05/01/2021 Tuần 19 Tiết: 73 đến tiết 76 Tiết 73 TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT I. Mục tiêu: 1. Kiến thức - Khái niệm tục ngữ. - Nội dung tư tưởng, ý nghĩa triết lí và hình thức nghệ thuật của những câu tục ngữ trong bài học. 2. Năng lực - Đọc - hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất. - Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất vào đời sống. *THGDKNS: Tự nhận thức được những bài học kinh nghiệm về thiên nhiên và lao động sản xuất. Ra quyết định: vận dụng các bài học kinh nghiệm đúng lúc đúng chỗ. * THGDBVMT: Liên hệ. Học sinh sưu tầm tục ngữ liên quan đến môi trường. 3. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: *Các năng lực: - Thái độ: Hiểu về tục ngữ qua đó thêm yêu một thể loại văn học dân gian của dân tộc. - Năng lực chung: Tự học; giải quyết vấn đề; sáng tạo; tự quản lí; hợp tác; sử dụng ngôn ngữ, luyện tập. - Năng lực đặc thù: Thưởng thức văn học /cảm thụ thẩm mĩ; giao tiếp tiếng Việt. *Các phẩm chất: Có ý thức tìm hiểu các truyền thống tốt đẹp của dân tộc; tôn trọng, giữ gìn và nhắc nhở các bạn cùng giữ gìn di sản văn hóa của quê hương, đất nước. II. Thiết bị dạy học và học liệu. - Thiết bị dạy học: Bảng phụ, máy chiếu... - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Kiểm tra bài soạn của HS. 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên Hoạt động 1: Xác định vấn đề; Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam, tục ngữ chiếm một vị trí quan trọng và có số lượng khỏ lớn. Nó được ví là kho báu kinh nghiệm và trí tuệ dân gian. Tục ngữ Việt Nam có rất nhiều chủ đề. Trong đó nổi bật là những câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất. Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về chủ đề này. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (20 phút) Mục đích: Khái niệm tục ngữ. Nội dung tư tưởng, ý nghĩa triết lí và hình thức nghệ thuật của những câu tục ngữ trong bài học. Tục ngữ liên quan MT. * Phương pháp: Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình, phân tích, giảng bình, thảo luận nhóm. * Kỹ thuật: Động não, giao việc GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 * Kiến thức 1: HDHS tìm I.Đọc - Tìm hiểu chung hiểu hiểu chung 1. Đọc *Mục tiêu: Giúp học sinh rèn kĩ 2. Tìm hiểu chung năng đọc, nắm được bố cục, a.Tục ngữ là gì? chủ đề của văn bản. Những câu nói dân gian có vần, - Hs đọc chú thích* sgk. - HS đọc có nhịp, có hình ảnh, phản ánh Gv: Tục ngữ là gì ? những kinh nghiệm của nhân dân - Gv gọi Hs đọc văn bản: giọng ta về thiên nhiên và lao động sản điệu chậm rãi, rõ ràng, chú ý xuất, về con người và xã hội. các vần lưng, ngắt nhịp ở vế - HS nghe HD b. Bố cục đối trong câu hoặc phép đối - Phần 1 : 4 câu đầu →Tục nhữ về giữa 2 câu. thiên nhiên. - Giải thích từ khó. - HS chú ý các chú - Phần 2 : 4 câu sau → Tục ngữ về Gv: Ta có thể chia 8 câu tục thích sgk lao động sản xuất. ngữ trong bài thành mấy nhóm - HS thảo luận nhóm II. Đọc – hiểu văn bản ?Mỗi nhóm gồm những câu nào chia bố cục và xác định 1.Tục ngữ về thiên nhiên ? Gọi tên từng nhóm đó ? chủ đề của các câu tục *Câu 1 : Đêm tháng năm Gv: Tục ngữ về thiên nhiên, tục ngữ. Ngày tháng mười . ngữ về lao động sản xuất. - Vần lưng, phép đối, nói quá. Kiến thức 2: Hướng dẫn Hs - Tháng năm đêm ngắn, tháng đọc – hiểu văn bản mười đêm dài – Giúp con người *Mục tiêu: Giúp học sinh nắm chủ động về thời gian, công việc bắt được nghệ thuật và nội trong những thời điểm khác nhau. dung cơ bản của từng câu tục *Câu 2: Mau sao thì nắng, vắng ngữ. - Hs đọc câu tục ngữ sao thì mưa Gv: Câu tục ngữ có mấy vế đầu. - Đêm có nhiều sao thì ngày hôm câu, mỗi vế nói gì, và cả câu - HS trả lời: Đêm tháng sau sẽ nắng, đêm không có sao thì nói gì ? năm ngắn và ngày ngày hôm sau sẽ mưa. tháng mười cũng ngắn. - Hai vế đối xứng. Gv: Câu tục ngữ có sử dụng - HS nghệ thuật đối => Nắm trước thời tiết để chủ các biện pháp NT nào, tác dụng xứng động công việc. của nó? (K-G) *Câu 3 : Ráng mỡ gà, có nhà thì Gv: Bài học được rút ra từ ý - Hs trả lời: Giúp con giữ nghĩa câu tục ngữ này là gì? người chủ động về thời - Khi chân trời xuất hiện sắc màu gian, vàng thì sắp có bão. * GV yêu cầu Hs đọc câu 2. * Hs đọc câu 2. - Giúp con người có ý thức chủ Gv: Câu tục ngữ có mấy vế, - HS trả lời: Đêm có động giữ gìn nhà cửa, hoa màu. nghĩa của mỗi vế là gì và nghĩa nhiều sao thì ngày hôm 2.Tục ngữ về lao động sản xuất của cả câu là gì ? sau sẽ nắng, đêm * Câu 5: Tấc đất, tấc vàng không có sao thì ngày - Giá trị của đất đối với đời sống hôm sau sẽ mưa. lao động sx của người nông dân - Gv: Em có nhận xét gì về c.tạo - Hs: Làm cho câu tục Đất quí như vàng. của 2 vế câu ? Tác dụng của ngữ cân đối nhịp - Có ý thức quý trọng và không cách c.tạo đó là gì ? nhàng, dễ thuộc, dễ lãng phí đất đai. *THGDKNS: Tự nhận thức nhớ. *Câu 8: Nhất thì, nhì thục. được những bài học kinh - HS: Biết thời tiết để Trong trồng trọt cần đảm bảo 2 nghiệm về thiên nhiên và lao chủ động bố trí công yếu tố thời vụ và đất đai, trong đó động sản xuất. Ra quyết định: việc ngày hôm sau. yếu tố thời vụ là quan trọng hàng GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 vận dụng các bài học kinh - Hs đọc câu 3. đầu. nghiệm đúng lúc đúng chỗ. - HS: Khi chân trời 4. Nghệ thuật => Gv: Trong thực tế đời sống x.hiện sắc vàng màu - Sử dụng cách diễn đạt ngắn gọn, kinh nghiệm này được áp dụng mỡ gà thì phải chống cô đúc. như thế nào ? (K-G) đỡ nhà cửa cẩn thận. - Sử dụng kết cấu diễn đạt theo * GV yêu cầu Hs đọc câu 3. - Hs lắng nghe. kiểu đối xứng, câu rút gọn. Gv: Câu 3 có mấy vế, em hãy - HS: Những kinh - Tạo vần nhịp cho câu văn dễ giải nghĩa từng vế và nghĩa cả nghiệm trong lao động nhớ, dễ vận dụng. câu ? sx. 5. Ý nghĩa Gv: Ý nghĩa của câu tục ngữ - HS: Một mảnh đất Các câu tục ngữ đã phản ánh, này ? nhỏ bằng một lượng truyền đạt những kinh nghiệm quý * Hs đọc câu 5->câu 8. Bốn câu vàng lớn . tục ngữ này có điểm chung là - Sd câu rút gọn, 2 vế báu của nhân dân trong việc quan gì? đối xứng – Thông tin sát các hiện tượng thiên nhiên và Gv: Câu 5 có mấy vế, giải nhanh, gọn; nêu bật trong lao động sản xuất. nghĩa từng vế và giải nghĩa cả được g.trị của đất, làm * Ghi nhớ: sgk câu ? cho câu tục ngữ cân Gv: Em có nhận xét gì về hình đối, nhịp nhàng, dễ thức c.tạo của câu tục ngữ này thuộc, dễ nhớ.. ?Tác dụng của cách c.tạo đó là gì ? - Hs thảo luận và nêu Gv: Bài học nào được đúc kết nét nghệ thuật tiêu biểu từ câu tục ngữ này ? - HS nêu. Gv: Câu tục ngữ cho ta kinh - HS đọc ghi nhớ sgk nghiệm gì ? Gv: Em hãy nêu những nét tiêu biểu về nội dung và nghệ thuật của các câu tục ngữ vừa học? (K-G) - Gv gọi Hs nêu ý nghĩa. - Gv bổ sung, chốt ý. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học bài, làm bài tập ở nhà. - Soạn bài mới: Chương trình địa phương. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 Tiết 74: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG Phần Văn và Tập làm văn I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Hiểu biết thêm về quê hương Bạc Liêu, những người con anh dũng của quê hương, những địa danh tiêu biểu. - Sưu tầm những câu tục ngữ ca dao địa phương. 2. Năng lực: Biết sưu tầm ca dao, tục ngữ địa phương, tìm hiểu ca dao tục ngữ địa phương ở một mức độ nhất định. 3. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: *Các năng lực: - Thái độ: Giáo dục cho Hs những tình cảm tốt đẹp với quê hương. - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực quản lí bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực ứng dụng công nghệ thông tin. - Năng lực đặc thù: Thưởng thức văn học /cảm thụ thẩm mĩ; giao tiếp tiếng Việt. *Các phẩm chất: Có ý thức tìm hiểu các truyền thống tốt đẹp của dân tộc; tôn trọng, giữ gìn và nhắc nhở các bạn cùng giữ gìn di sản văn hóa của quê hương, đất nước. * THGDBVMT: Liên hệ thực tế; Học sinh sưu tầm tục ngữ liên quan đến môi trường. II. Thiết bị dạy học và học liệu. - Thiết bị dạy học: Bảng phụ, máy chiếu... - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Kiểm tra bài soạn của HS. 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên Hoạt động 1: Xác định vấn đề; Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Lời dẫn vào bài mới. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (35 phút) Mục đích: học sinh hiểu biết thêm về quê hương Bạc Liêu, những người con anh dũng của quê hương, những địa danh tiêu biểu. Sưu tầm những câu tục ngữ ca dao địa phương. * Phương pháp : Vấn đáp thyết trình làm việc nhóm. * Kỹ thuật: Động não, giao việc. Kiến thức 1: Gv cho Hs đọc I. Sưu tầm ca dao, tục ngữ các câu ca dao, tục ngữ sưu * Ai ơi được ngọc đừng cười tầm được Ta đây được ngọc rụng rời chân tay *Mục đích: Giúp học sinh rèn *Ai ơi gương bể khó hàn Chỉ đứt khó nối người ngoan khó tìm kĩ năng nhận biết, sưu tầm tư - HS sưu tầm (dựa vào *Ai sinh tài sắc ở đời liệu tham khảo. Để cho thiên hạ lắm người say mê GV yêu cầu: sưu tầm những sgk chương trình địa * Khi ra ngõ ngơ ngẩn đằng ra câu ca dao, tục ngữ, dân ca lưu Khi giàu đau đớn xót xa đằng giàu phương hoặc hành ở địa phương mình, nhất *Cái buồn là cái làm sao Đêm nằm đến cả chiêm bao cũng buồn là những câu đặc sắc mang tính internet ) * Anh đi đâu cởi áo bỏ lại đây GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 địa phương (mang tên riêng của - HS trình bày Để khuya em đắp gió lay lạnh lùng địa phương, nói về sản vật, di Lạnh lùng em để mùng em đắp tích, danh nhân, thắng cảnh, sự Để áo anh về cho tới xứ anh => Nhận xét: chủ đề về tình yêu tích, từ ngữ địa phương). quê hương và kinh nghiệm đời - Gv gọi bất kì Hs đọc những gì sống, lao động của nhân dân địa đã sưu tầm được. phương. - Gv nhận xét, bổ sung: - Hs chú ý, ghi chép * Lục tỉnh có hạt Ba Xuyên Bạc Liêu chữ đậu bình yên dân ràng thêm. Mậu thìn vốn thiệt năm nay Một ngàn hai tám ,tiếng rày nổi vang Phong Thạnh vốn thiệt tên làng Giá Rai là quận tên làng kêu chung Anh em Mười Chức công khùng Bị trang điền thổ rùng rùng thác oan * Bạc Liêu nước chảy lờ đờ Dưới sông cá chốt trên bờ Triều Châu Kiến thức 2 : Hướng dẫn Hs II. Đọc- hiểu văn bản đọc- hiểu một số câu ca dao, 1. Ca dao – dân ca tục ngữ *Cho bài ca dao: Bằng thể thơ lục bát thuần chất QUÊ HƯƠNG BẠC LIÊU dân tộc, bài ca dao thể hiện tình “ Bạc Liêu mến khách vô vàn, Quê hương “Dạ cổ hoài lang” điệu cảm tha thiết, đằm thắm, sâu lắng, nghề. mặn mà đối với mảnh đất Bạc Mời anh, mời chị cùng về, Liêu giàu đẹp, con người Bạc Tăng tăng tăng tắng...hội hè chung vui! Về thăm xứ Bạc thủy chung, Liêu hiếu khách, thủy chung, đoàn Sân chim, vườn nhãn điệp trùng bao la. kết và lạc quan. Mênh mông ruộng muối mặn mà, Xa xăm biển cả, vang ca tình đời. Ghe tàu buông lưới ra khơi, 2. Tục ngữ Cá tôm đầy ắp, tiếng cười rộn vang. - HS lắng nghe Ruộng đồng lúa chín trải vàng, -Trí tuệ của người nông dân Bạc Hương thơm ngào ngạt tỏa lan khắp Liêu trong việc đưa ra những kinh vùng. Ấm no hạnh phúc cùng chung, nghiệm lao động sản xuất qua Khmer – Hoa – Việt một lòng dựng xây. những câu tục ngữ ngắn gọn, sâu Sướng vui – giàu đẹp từ đây, sắc. Quê hương xứ Bạc mai này thêm tươi. Ai về xứ Bạc quê tôi, Mãi cùng ghi tạc những lời ngợi ca!” (Theo Văn học dân gian Bạc Liêu, Sđd) - Hs thảo luận xác định Gv: Cho biết nội dung và nghệ nội dung và nghệ thuật thuật của bài ca dao trên. của bài ca dao *Cho các câu tục ngữ: 1. Răng bừa tám cái còn thưa, Lưỡi cày tám tấc đã vừa luống to. 2. Cấy thưa hơn bừa kĩ. 3. Cấy thưa thừa thóc, cấy dày cóc được ăn. 4. Đất thiếu trồng dừa, đất thừa trồng cau. 5. Lang đuôi thì bán, lang trán thì cày. - HS chú ý lắng nghe 6. Bắt lợn tóm giò, bắt bò tóm mũi. 7. Trán bánh chưng, lưng tôm càng. GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 8. Tằm đói một bữa bằng người đói nửa -Thêm tự hào về người nông dân năm. Bạc Liêu - những con người vừa 9. Tằm đỏ cổ thì vỗ dâu vô. - Hs nhận xét về nội Dâu năng hái như gái năng tô. cần cù trong lao động sản xuất Gv: Em có nhận xét gì về cách dung. vừa sáng tác được những câu tục ngữ hay để làm giàu cho kho tàng thể hiện và nội dung của các - HS thảo luận và trả câu tục ngữ trên? văn học dân gian Việt Nam. Hs: Đọc lại các câu tục ngữ rồi lời trả lời. - HS lắng nghe. Gv nhận xét, chốt ý. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học bài, làm bài tập ở nhà. - Soạn bài mới: Tìm hiểu chung về văn nghị luận. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 Tiết 75,76 TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Khái niệm văn bản nghị luận. - Nhu cầu nghị luận trong đời sống. - Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận. 2. Năng lực - Suy nghĩ phê phán, sáng tạo: phân tích bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về đặc điểm bố cục, phương pháp làm bài văn nghị luận. - Lựa chọn cách lập luận, lấy dẫn chứng khi tạo lập và giao tiếp hiệu quả bằng văn nghị luận. *THGDKNS: Suy nghĩ phê phán, sáng tạo: phân tích bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân và đặc điểm bố cục, phương pháp làm bài văn nghị luận. Ra quyết định lựa chọn: lựa chọn cách lập luận, lấy dẫn chứng... khi tạo lập và giao tiếp hiệu quả bằng văn nghị luận. 3. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: *Các năng lực : - Thái độ: Có ý thức tìm hiểu văn bản nghị luận. - Năng lực chung: Tự học; giải quyết vấn đề; sáng tạo; tự quản bản thân; giao tiếp; hợp tác; sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực đặc thù: Năng lực nhận biết đặc trưng kiểu văn bản nghị luận, hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sông là rất nhiều, phổ biến và cần thiết. *Các phẩm chất : Có trách nhiệm với cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên, tự tin, tự chủ, trung thực, có tinh thần ham học hỏi. II. Thiết bị dạy học và học liệu. - Thiết bị dạy học: Bảng phụ, máy chiếu... - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Kiểm tra bài soạn của HS. 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên Hoạt động 1: Xác định vấn đề; Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Văn nghị luận là một trong những kiểu văn bản quan trọng trong đời sống xã hội của con người, có vai trò rèn luyện tư duy, năng lực biểu đạt những quan niệm, tư tưởng sâu sắc trước đời sống. Vậy văn nghị luận là gì ? Khi nào chúng ta có nhu cầu nghị luận ? Tiết học này, sẽ trả lời cho câu hỏi đó. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (35 phút) Mục đích: Khái niệm văn bản nghị luận. Nhu cầu nghị luận trong đời sống. Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận. * Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận. * Kỹ thuật: Động não, giao việc Kiến thức 1: Tìm hiểu nhu I. Nhu cầu nghị luận và văn bản cầu nghị luận và văn bản nghị luận GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 nghị luận 1. Nhu cầu nghị luận * Mục đích: Giúp HS hiểu được a. Các vấn đề tương tự thế nào là: Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận. - Tại sao phải học ngoại ngữ? Gv: Trong cuộc sống hàng - Tại sao phải trung thực ? ngày, em có thường gặp các - Tại sao phải sống có trách vấn đề và câu hỏi kiểu như: Vì nhiệm? sao em đi học hoặc vì sao con - Làm thế nào để bảo vệ môi người cần phải có bạn bè Hs: Rất thường gặp. không? - HS nêu một số câu trường? Gv: Em hãy nêu một số câu hỏi hỏi khác về những vấn - Đại học có phải con đường duy khác về những vấn đề tương tự đề tương tự. nhất? ? b. Không thể trả lời bằng những Hs: Vì sao em thích đọc sách ? kiểu văn bản đó. Tại vì câu hỏi Làm thế nào để học giỏi môn ngữ văn ? - HS trả lời theo suy buộc ta phải trả lời bằng lí lẽ, dẫn Gv: Gặp các vấn đề và câu hỏi nghĩ. chứng thuyết phục. loại đó, em có thể trả lời bằng c. Trong đời sống, ta thường gặp các kiểu vb đã học như kể văn nghị luận dưới dạng các ý chuyện, miêu tả, biểu cảm hay Hs: Thảo luận, trình kiến nêu ra trong cuộc họp, các không ? Vì sao ? bày Gv: Để trả lời những câu hỏi - Không thể vì: bài xã luận, bình luận, bài phát như thế, hằng ngày trên báo + Tự sự là thuật lại, kể biểu ý kiến trên báo chí,... chí, qua đài phát thanh, truyền câu chuyện dù đời 2. Thế nào là văn bản nghị luận hình, em thường gặp những thường hay tưởng a. - Mục đích của văn bản là Bác kiểu vb nào? Hãy kể tên một tượng, dù hấp dẫn, sinh muốn mọi người Việt Nam phải vài kiểu vb mà em biết ? động đến đâu cũng Gv diễn giảng để giáo dục. mang tính cụ thể – hình biết chữ để xây dựng nước nhà * KNS cho Hs: Khi đọc sách ảnh, vẫn chưa có sức - Bài viết nêu ra các ý kiến: báo hoặc xem trên mạng, trên thuyết phục + Thực dân Pháp ngu dân để truyền hình, nên lưu ý nhận + Miêu tả là dựng cai trị nước ta biết các văn bản nghị luận chân dung cảnh, người, + Hầu hết người Việt Nam đều chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu vật, sự vật, sâu hơn, kĩ hơn kiểu văn bản sinh hoạt .. cũng tương mù chữ quan trọng này. tự như tự sự + Những cách thức để thực hiện + Biểu cảm đánh giá đã chống thất học ít nhiều cần dùng lí lẽ, - Luận điểm Bác nêu ra lập luận nhưng chủ yếu + Một trong những công việc vẫn là cảm xúc, tình cảm, tâm trạng mang phải thực hiện cấp tốc lúc này là nặng tính chủ quan và nâng cao dân trí cảm tính nên cũng + Mọi người Việt Nam phải không có khả năng giải hiểu biết quyền lợi . viết chữ quyết các vấn đề trên 1 quốc ngữ * Hs đọc vb “ Chống nạn thất cách thấu đáo học “ của HCM - HS đọc văn bản. b. Tác giả thuyết phục người đọc Gv: Bác viết bài này nhằm mục bằng các lí lẽ: đích gì ? Bác viết cho ai đọc, ai - Tình trạng thất học, lạc hậu GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 thực hiện ? Để thực hiện mục - HS trả lời trước cách mạng tháng Tám đích ấy, bài viết nêu những ý - Những điều kiện để người người kiến như thế nào ? Những ý kiến ấy diễn đạt thành những dân tham gia xây dựng nước nhà luận điểm nào? Tìm những câu - Những điều kiện thuận lợi cho văn mang luận điểm đó ? việc học chữ quốc ngữ Gv: Để ý kiến có sức thuyết c. Tác giả không thể thực hiện phục, bài viết đã nêu lên lí lẽ - HS tìm và liệt kê các mục đích của mình bằng văn bản nào? Hãy liệt kê các lí lẽ ấy ? lí lẽ Gv: Tác giả có thể thực hiện kể chuyện, miêu tả, biểu cảm vì mục đích của mình bằng văn kể - HS trả lời các văn bản này không thể hiện chuyện, miêu tả, biểu cảm hay được mục đích nội dung ý đồ của không? tác giả, không có sức thuyết phục →V.đề này không thể thực người đọc người nghe. hiện bằng văn tự sự, miêu tả, biểu cảm. Vì những kiểu văn - Hs lắng nghe * Ghi nhớ: sgk bản này không thể diễn đạt được mục đích của người viết. Gv: Vậy em hiểu thế nào là văn nghị luận ? Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm (45 phút) Mục đích: Suy nghĩ phê phán, sáng tạo: phân tích bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về đặc điểm bố cục, phương pháp làm bài văn nghị luận. Lựa chọn cách lập luận, lấy dẫn chứng khi tạo lập và giao tiếp hiệu quả bằng văn nghị luận. *Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận. * Kỹ thuật: Động não, giao việc. * Bài tập 1: Hướng dẫn Hs trả - HS đọc và thực hiện II. Luyện tập lời các câu hỏi. theo hướng dẫn Bài 1: Gv: Đây có phải là bài văn nghị - HS trả lời. luận không ? Vì sao ? a. Đây là bài văn nghị luận. Mặc dù thân bài có kể ra một số thói quen xấu nhưng cách thức trình Gv: Tác giả đề xuất ý kiến gì ? bày, ý kiến nêu ra có lí lẽ, có dẫn Những dòng câu nào thể hiện ý - HS trình bày chứng, vấn đề trình bày rất rõ kiến đó ? ràng. b. Tác giả đề xuất ý kiến là “Cần -HS: Lĩ lẽ đưa ra rất tạo ra thói quen tốt trong đời sống thuyết phục, d.chứng rõ xã hội” Gv: Để thuyết phục người đọc, ràng, cụ thể. - Tên bài tập trung ý kiến của tác tác giả nêu ra những lí lẽ và dẫn chứng nào ? Em có nhận giả cần trình bày. Ngoài ra ta có xét gì về n lí lẽ và d.chứng mà thể thấy một số câu khác thể hiện tác giả đưa ra ở đây ? ý đó + Phần mở đầu có hai câu với - HS: Bài viết này đã từ là Gv: Bài nghị luận này có nhằm nhằm giải quyết một giải quyết v.đề có trong thực tế vấn đề trong giao tiếp + Phần kết thúc có ba câu nói GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 hay không ? đời thường. những ý việc có thói quen tốt là khó, thói kiến của bài viết rất xấu là dễ. dẫn tới kết luận là phải gọn rất chặt chẽ. xem lại mình để phấn đấu cho nếp sống văn minh - Để thuyết phục người đọc, tác giả không chỉ giải thích, dùng lí lẽ mà đưa ra dẫn chứng sinh động như: + Gạt tàn thuốc lá bừa bãi + Vứt vỏ chuối ra đường Bài tập 2 : - HS đọc và thực hiện + Rác ùn lên cả con mương nhỏ Gv: Tìm bố cục của vb trên. theo hướng dẫn + Ném chai lọ, cốc vỡ ra đường Hs xác định bố cục, Gv nhận - HS trả lời. xét, chốt đáp án. c. Bài viết này đã nhằm giải quyết một vấn đề trong giao tiếp đời thường. những ý kiến của bài viết rất gọn rất chặt chẽ. - HS trình bày Bài 2: Bố cục của bài văn - Mở bài: giới thiệu thói quen tốt xấu. - Thân bài: trình bày những thói quen xấu cần loại bỏ. - Kết bài: đề xuất phấn đấu ý thức tự giác của mọi người để có nếp sống đẹp. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học bài, làm bài tập ở nhà. - Soạn bài mới: Tục ngữ về con người và xã hội => soạn theo câu hỏi ở SGK. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: Tổ kí duyệt Tuần 19, Ngày 06/01/2021 ND: PP Đinh Thu Trang GV: Trương Ngọc Diễm
Tài liệu đính kèm: