Ngày soạn 8/9/2021 Tuần 2; Tiết 5, 6 Bài : Văn bản: CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ ( Khánh Hoài) I- Mục tiêu: Qua bài học, hs cần: 1. Kiến thức: - Cảm nhận được những tình cảm chân thành, sâu nặng của hai anh em trong câu chuyện. Cảm nhận được nỗi đau đớn xót xa của những bạn nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh. Biết thông cảm và sẻ chia với những người bạn ấy. - Thấy được cái hay của chuyện là ở cách kể chân thật và cảm động 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng kể chuyện ở ngôi thứ nhất, kĩ năng miêu tả và phân tích tâm lí nhân vật. 3. Thái độ: - Các em thấy được mái ấm gia đình là hạnh phúc của tuổi thơ, mọi người hãy biết giữ gìn và bảo vệ nó 4. Năng lực và phẩm chất + Phẩm chất: Yêu gia đình, yêu quê hương, sống tự chủ, tự lập. + Năng lực: Tự học, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, hợp tác II-Chuẩn bị: 1. GV: TLTK, giáo án. 2. HS: Đọc, tóm tât văn bản III- Tiến trình lên lớp: 1.Ổn định. 2. Ktra bài cũ: Sau khi học xong văn bản “ Mẹ tôi”, em thấy mẹ của En- ri- cô là người như thế nào? (4p) 3. Nội dung bài mới: Giới thiệu.(1p) Hoạt động của GV- HS Ghi bảng HĐ1 Tác giả, tác phẩm: (5p) I- Tác giả, tác phẩm: Tác phẩm đã xuất bản: - Khánh Hoài (Bút danh khác: Bảo - Trận chung kết (truyện dài, 1975) Châu) - Những chuyện bất ngờ (truyện vừa Tên Khai sinh: Đỗ Văn Xuyền, sinh 1978) ngày 10 tháng 7 năm 1937. Quê gốc: - Cuộc chia tay của những con búp xã Đông Kinh, Đông Hưng, Thái bê (truyện, 1992) Bình. Nơi ở hiện nay: thành phố Việt - Chuyện ở lớp, chuyện ở nhà (hay Trì. Tốt nghiệp Đại học sư phạm Băng ngũ hổ, truyện vừa, 1993-1994) (khoa sinh ngữ). Hội viên Hội Nhà văn Việt Nam (1981). - Nhà văn đã được nhận: + Giải A, giải Văn nghệ Vĩnh Phú 10 năm (1975-1985) (truyện dài Trận chung kết). + Giải chính thức giải thưởng Hùng Vương (Hội Văn nghệ Vĩnh Phú) (cho tập Chuyện ở lớp, chuyện ở nhà). HĐ2 Đọc- Chú thích (10p) II- Đọc- Chú thích: HS đã học ở nhà, GV chỉ chọn một số đoạn hay để HS đọc. GV hướng dẫn HS tìm hiểu các chú thích. HĐ2 Tìm hiểu văn bản (57p) II- Tìm hiểu văn bản: GV? Văn bản thuộc thể loại nào? 1. Tìm hiểu chung: HS: Nhật dụng. - Thể loại: Nhật dụng. GV? Văn bản thuộc phương thức - Ptbđ: Tự sự. biểu đạt nào? Vì sao em biết? HS: Tự sự. GV? Tóm tắt ngắn gọn truyện trên? Mẹ bắt T-T chia đồ chơi ra vì hai anh em sắp xa nhau, Thành ơ cùng cha, Thủy phải theo mẹ về quê ngoại sống. T-T có hai con búp bê Vệ Sĩ vag Em Nhỏ. Lúc Thành đặt 2 con búp bê về 2 phía thì Thủy rất giận dữ vì ko muốn chia rẽ chúng nhưng mặt khác Thủy lại rất thương anh, sợ đêm ko có con Vs canh giấc ngủ cho anh, vậy là thủy lại đặt hai con búp bê về chỗ cũ. Sau đó T-T đến trường để chia tay cô giáo và các bạn, mọi người rất buồn vì biết hoàn cảnh của Thủy. Thế rồi T-T về nhà, vừa tới nhà thì đã có một chiếc xe tải đỗ trước cổng. Cuộc chia tay diễn ra đột ngột, Thủy vội lấy con VS đặt lên giường anh rồi ôm con EN bước lên xe, nhưng cuối cùng Thủy lại tụt xuống đặt con EN quàng tay vào con VS để lại cho anh. GV? Truyện viết về ai? Về việc gì? HS: Truyện viết về những em bé không may đứng trước sự đổ vỡ của gia đình, đó là 2 anh em Thủy và Thành phải đau đớn chia tay nhau vì bố mẹ ly hôn. GV? Ai là nhân vật chính trong truyện? HS: T-T. GV? Tên truyện có liên quan đến ý nghĩa của truyện không? G gợi ý : - Nói tới những con búp bê gợi cho em suy nghĩ gì? Chúng đã mắc lỗi - Ngôi kể thứ I. gì? Chúng có chia tay thật không? (Những con búp bê vốn là đồ chơi của trẻ nhỏ, thường gợi lên sự ngộ nghĩnh, trong sáng, ngây thơ, vô tội giống như 2 anh em Thành, Thủy chúng không có lỗi gì thế mà đành phải chia xa) - Vì sao chúng phải chia tay? (Bố mẹ ly hôn) - Như vậy tên truyện có liên quan gì 2. Nội dung: đến nội dung, ý nghĩa, chủ đề của truyện? (Tên truyện đã gợi ra 1 tình huống a.Tình cảm của hai anh em buộc người đọc phải theo dõi và góp Thành, Thủy: phần làm thể hiện được ý đồ, tư - Thành: Giúp em học, chiều đón tưởng mà người viết muốn thể hiện em về, dắt tay nhau vừa đi vừa trò + Phê phán những bậc cha mẹ thiếu chuyện, nhường hết đồ chơi cho em. trách nhiệm với con cái - Thủy: Mang kim chỉ vá áo cho + Ca ngợi tính chất nhân hậu trong anh, nhường cho anh con vệ sĩ. sáng, vị tha của 2 đứa trẻ. + Miêu tả và thể hiện nỗi đau xót, tủi Thành, Thủy rất thương yêu nhau hờn của 2 em bé chẳng may rơi vào luôn quan tâm, chia sẻ cho nhau. hoàn cảnh bất hạnh.) GV:Truyện được kể theo ngôi thứ b. Nhân vật Thủy: mấy? Việc lựa chọn ngôi có tác dụng - Một mặt Thủy rất giận dữ không gì? muốn chia hai con búp bê nhưng mặt (Ngôi I: Người xưng “tôi” trong khác Thủy lại rất thương anh sợ đêm truyện (Thành) người chứng kiến các không có con vệ sĩ canh giấc ngủ sự việc xảy ra, cũng là người chịu nỗi cho anh. đau như Thủy. Cách lựa chọn ngôi kể này đã giúp tác giả thể hiện được 1 cách sâu sắc những suy nghĩ, tình cảm và tâm trạng của các nhân vật. Mặt khác kể theo ngôi này cũng làm tăng thêm tính chân thực của truyện. - Thủy đặt hai con búp bê cạnh Do vậy tính thuyết phục của truyện nhau để chúng không bao giờ xa cũng cao hơn) nhau. GV? Tìm các chi tiết trong truyện để thấy hai anh em T, T rất mực gần gũi, thương yêu, chia sẻ, quan tâm nhau? HS: Tìm chi tiết tiêu biểu. Thủy giàu lòng vị tha, vừa thương anh, vừa thương cả những GV? Qua những chi tiét trên, ta thấy con búp bê. tình cảm của hai anh em như thế nào? HS: T, T rất mực thương yêu nhau, quan tâm, lo lắng cho nhau. GV? Lời nói và hành động của Thủy khi thấy anh chia hai con búp bê có gì mâu thuẫn? HS: Lời nói: thương anh; hành động giận dữ. - Thủy thương anh bằng cách nào? HS: để lại con vệ sĩ canh giấc ngủ cho anh. - Theo em, có cách nào để giải quyết mâu thuẫn ấy không? HS: Gia đình Thủy phải đoàn tụ. - Kết thúc truyện, Thủy đã lựa chọn cách giải quyết như thế nào? HS: để hai con búp bê ở cạnh nhau . - Qua những chi tiết này em thấy Thủy là một con người như thế nào? HS: Cách lựa chọn của thủy gợi lên trong lòng người đọc lòng thương cảm 1 người em gái giàu lòng vị tha, vừa thương anh, thương cả những con búp bê. Thà mình chia lìa chứ không để những con búp bê chia tay, thà mình chịu thiệt thòi để anh luôn có con vệ sĩ gác đêm cho anh ngủ. Sự chia tay của 2 anh em thật vô lý, không nên có) GV? Chi tiết nào trong cuộc chia tay của Thủy với lớp học làm cô giáo bàng hoàng? (Chi tiết Thủy sẽ không đi học nữa, do nhà xa trường quá nên “mẹ bảo sẽ sắm cho em một thúng hoa quả để ra chợ ngồi bán”) - Vì sao cô giáo bàng hoàng? (Vì quá bất ngờ bởi học trò mình không chỉ bầt hạnh vì không được đến trường) - Trong đoạn này chi tiết nào khiến em cảm động nhất? Vì sao? HS: Cô giáo tặng Thủy tập và viết. GV? câu hỏi 6 sgk. Tâm trạng của Thành lúc này như thế nào khi chia tay em? HS: Thành thấy kinh ngạc vì trong khi mọi việc đều diễn ra bình thường, cảnh vật vẫn rát đẹp, cuộc đòi vẫn bình yên...ấy thế mà T-T lại phải chịu sự đổ vỡ, mất mát quá lớn. Hay em ngạ nhiên vì trong lòng em moi thứ dường như sụp đổ khi phải chia tay với em gái mà bên ngoài mọi người và đất trời vần diễn ra bình thường. đây là một diễn biến tâm lý được t/g miêu tả rất chính xác., làm tăng thêm nỗi thất vọng, bơ vơ của nhân vật trong truyện. c. Lời nhắn gởi của tác giả đến mọi GV? Qua câu chuyện, theo em tác người: giả muốn nhắn gởi đến mọi người - Tổ ấm gia đình là quý giá và điều gì? quan trọng. Cái gì đối với em là quý giá và quan trọng? - Hãy cố gắng bảo vệ, giữ gìn tổ HS: Suy nghĩ trả lời. ấm gia đình, không nên vì bất cứ lí GV? Khi đã có một tổ ấm gia đình do gì mà làm tổn hại đến những tình thì chúng ta phải làm gì? cảm cao đẹp. HS: bảo vệ, giữ gìn. - Bố mẹ có trách nhiệm hàng đầu ? Nêu ý nghĩa của văn bản? trong việc nuôi dạy con cái. GV? Qua văn bản trên người đọc đã 3. Ý nghĩa văn bản: thấm thía được điều gì? Là câu chuyện của những đứa con HS: Dựa vào ghi nhớ trả lời. nhưng lại gợi cho những người làm Gv: kể chuyện bằng cách miêu tả cha làm mẹ phải suy nghĩ. Trẻ em cảnh vật xung quanh và bằng nghệ cần được sống trong một mái ấm gia thuật miêu tả tâm lý nhân vật ( đình. Mỗi người cần phải biết giữ Thành). Lới kể chân thành, giản dị, gìn gia đình hạnh phúc. phù hợp với tâm trạng nhân vật nên có sức truyền cảm. * Ghi nhớ: ( SGK). 4. Hướng dẫn tự học, làm bài tạp, chuẩn bị bài mới ở nhà: (1p) Tóm tắt được truyện, học bài, chuẩn bị bài “ Bố cục trong văn bản”. IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: (2p) Qua văn bản trên, em đã học được ở Thủy những tính cách gì? Tác giả đã nhắn gởi điều gì đối với mọi người? GV chốt nội dung cơ bản. V. Rút kinh nghiệm: . Tuần 2 ;Tiết 7 Bài: BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN I- Mục tiêu: Giúp HS: 1. Kiến thức - Thấy được tầm quan trọng của bố cục trong văn bản; trên cơ sở đó có ý thức xây dựng bố cục khi tạo lập văn bản - Hiểu thế nào là một bố cục rành mạch và hợp lí để bước đầu xây dựng được những bố cục rành mạch, hợp lí cho các bài làm - Thấy được tính phổ biến và sự hợp lí của dạng bố cục 3 phần, nhiệm vụ của mỗi phần trong bố cục, để từ đó có thể làm được mở bài, thân bài, kết bài đúng hướng hơn, đạt kết quả tốt hơn. 2. Kĩ năng: Xây dựng được bố cục khi tạo lập văn bản 3. Thái độ: Có được ý thức xây dựng bố cục khi tạo lập văn bản 4. Năng lực và phẩm chất + Năng lực: Tự học, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, hợp tác + Phẩm chất: Yêu gia đình, yêu quê hương, sống tự chủ, tự lập. II- Chuẩn bị: 1. GV: TLTK, giáo án. 2. HS: Chuẩn bị bài. III- Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp. 2. Ktra bài cũ: Thế nào là tính liên kết trong văn bản? Để một văn bản có tính liên kết cần có những điều kiện nào? (5p) 3. Nội dung bài mới: Giới thiệu. (1p) Hoạt động của GV- HS Ghi bảng HĐ1 Bố cục và các yêu cầu về bố I- Bố cục và các yêu cầu về bố cục cục trong văn bản (24p) trong văn bản: - Em phải viết 1 lá đơn xin gia nhập 1. Bố cục trong văn bản: đội, hãy cho biết trong đơn ấy, em phải ghi những nội dung gì? Bố cục: Tên, tuổi, nghề nghiệp, địa chỉ Nguyện vọng gia nhập đội Lời hứa GV? Khi viết đơn xin gia nhập đội TNTPHCM thì nội dung trong đơn có cần được sắp xếp theo một trật tự Bố cục là sự sắp đặt nội dung các không? phần trong văn bản theo trình tự hợp HS: cần lí. - Những nội dung trên được xắp sếp theo trật tự như thế nào? (Những nội dung ấy được sắp xếp theo trật tự trước sau một cách hợp lý, chặt chẽ rõ ràng) - Em có thể tùy thích ghi nội dung nào trước cũng được không? Ví dụ có thể viết lý do vào đội trước rồi mới khai tên em là gì? (không ) - HS: Không vì người đọc sẽ khó hiểu về nội dung. - Cho biết vì sao khi xây dựng văn bản cần phải quan tâm tới bố cục? HS: Đề người đọc dễ hiểu. - Từ đó em thấy bố cục của văn bản cần đạt yêu cầu gì để người đọc có thể hiểu được văn bản? HS: Rõ ràng - Muốn rõ rang thì các phần, các đoạn trong văn bản phải được sắp xếp như thế nào? HS: Bố cục là sự sắp đặt nội dung các phần, các đoạn trong văn bản theo trình tự. GV cho HS đọc yêu cầu bài tập 1, hs làm. Em hãy nêu một số ví dụ. HS: Nêu ví dụ phát biểu ý kiến trong 2. Những yêu cầu về bố cục trong lớp học, trong cuộc họp.. văn bản: GV hướng dẫn hs đọc hai câu chuyện trong sgk. GV cho hs so sánh VD1 với văn bản gốc ở NV6, bản kể nào dễ hiểu hơn? - Bản kể trong Ngữ văn 6 và bản kể trên đều có những câu văn về cơ bản là giống nhau. Vậy vì sao văn bản này dễ tiếp nhận và gây hứng thú, còn văn bản kia lại khó tiếp nhận, khó nắm được trong đó nói chuyện gì? GV gợi ý lớp 7b Bản kể trong VD1 có mấy đoạn? HS: 2 đoạn. GV? các câu văn trong mỗi đoạn có tập trung quanh một ý chung thống nhất không? - Ý của đoạn này và đoạn kia có phân biệt được với nhau không? Vì sao? - Nội dung: Các phần, đoạn phải HS: Không, vì khó theo dõi , không thống nhất chặt chẽ và phải có sự nắm được. So với văn bản gốc thì nó phân biệt rõ ràng. lộn xộn, khó tiếp nhận. - Vậy bản kể trên đã có bố cục rành mạch chưa? HS: Chưa, vì khó hiểu. - Muốn có bố cục rành mạch, dễ hiểu thì nội dung các phần, các đoạn trong văn bản phải như thế nào? HS: Phải thống nhất, chặt chẽ với nhau. - Nội dung giữa các phần có cần phân biệt rạch ròi ko? - GV cho hs nhận xét bản kể 2. - Văn bản được nêu trong ví dụ 2 gồm mấy đoạn? (2 đoạn) - Nội dung của đọan văn ấy có tương đối thống nhất không? (Tương đối thống nhất như văn bản kể trong ngữ văn 6) GV: VD2: Đ1 nói việc anh hay khoe, đang muốn khoe mà chưa khoe được. Đ2 anh ta đã khoe được không? HS: + Đoạn đầu nói đến một anh tính hay khoe, đang muốn khoe nhưng chưa được + Đoạn hai : Anh đã khoe được. - Vậy kể chuyện theo cách này có quá thiếu rành mạch hay không? (không đến nỗi quá lộn xộn thiếu rành mạch) - GV? Nhưng cách kể chuyện ở trên bất hợp lý ở chỗ nào? - Cách kể ấy có nêu bật được ý nghĩa phê phán và làm cho ta buồn cười hay không? - Vì sao vậy? - Trình tự xếp đặt các phần các HS: Nguyên nhân từ bố cục, so với đoạn: Giúp người viết ( nói) đạt van bản gốc thì sự sắp đặt các câu, được mục đích giao tiếp. các ý đã có sự thay đổi nên làm mất đi yếu tố bất ngờ khiến cho tiếng cười không bật ra được và câu chuyện không thể tập trung vào nhân vật chính được). - Vậy để cho bản kể 2 này có bố cục hợp lí thì trình tự xếp đặt các phần, các đoạn phải như thế nào? HS: Phải giúp cho người viết (nói) dễ dàng đạt được mục đích giao tiếp đã 3. Các phần của bố cục: đề ra. Gồm 3 phần: Mở bài. - Theo em, nên sắp xếp bố cục 2 câu Thân bài. chuyện ấy như thế nào? Kết bài. HS: một cách hợp lí. - Bố cục hợp lý là bố cục như thế nào? GV? nhắc lại Nêu nhiệm vụ của 3 phần trong văn bản miêu tả- tự sự. HS: Lên bảng làm: Tự sự: Giới thiệu chung về nhân vật, sự việc; kẻ diễn biến; kết cục.Miêu tả: Giới thiệu cảnh được miêu tả ; tập trung tả ;phát biểu cảm tưởng. GV? Có cần phân biệt rõ ràng nhiệm vụ của mỗi phần không? Vì sao? HS: Có, vì sự rõ ràng không cho phép các phẩn trong văn bản được * Ghi nhớ: ( SGK). lặp lại nhau. - Gv đọc câu hỏi c. HS: Không chỉ thế mà còn phải cố gắng làm cho người đọc ( nghe) có thể đi vào đề tài một cách dễ dàng, tự nhiên, ứng thú. Kết bài cũng vậy nó còn phải làm cho văn bản để lại được ấn tượng tốt đẹp. - Bố cục là gì? Để có một bố cục rõ ràng, hợp lí cần có những yêu cầu nào? Bố cục trong văn bản gồm mấy phần? HĐ2 Luyện tập (12p) II- Luyện tập: GV cho HS đọc, nêu yêu cầu bài tập 2. Bài tập 2. HS: P1: hai anh em T-T chia đồ chơi. P2: Thủy đến trường chia tay cô Bài tập 3: Báo cáo kinh nghiệm giáo và bạn bè. học tập. P3: hai anh em T- T chia tay. GV cho HS đọc bản báo cáo. Bố cục chưa rõ ràng và hợp lí. ? Bố cục của bản báo cáo này đã rõ ràng và hợp lý chưa? Điều kiện để bố cục được rõ ràng HS: Chưa, vì TB các mục 1, 2, 3 chỉ hợp lí: kể lại việc học tập tốt chứ chưa phải - Mở bài: Lời chào, giới thiệu họ trình bày kinh nghiệm học tốt, 4 tên, báo cáo kinh nghiệm học tập. không nói về học tập. - Thân bài: Bỏ phần 4. ? Muốn để bố cục được rõ ràng và - Kết bài: Tóm tắt những điều trình hợp lí cần điều kiện gì? bày, gơi mở hướng đi mới. 4. Hướng dẫn tự học, làm bài tập, chuẩn bị bài mới ở nhà: (1p) Học bài, chuẩn bị bài “ Mạch lạc trong văn bản”. IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: (2p) - Bố cục là gì? - Để có được một bố cục rành mạch, hợp lí cần có những điều kiện gì? - Khi xây dựng một văn bản cần phải có bố cục mấy phần? GV chốt nội dung cơ bản. V. Rút kinh nghiệm Tiết 8 Bài: MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN I- Mục tiêu: Giúp HS: 1. Kiến thức: - Nhận diện và biết bước đầu hiểu được về mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết phải làm cho văn bản có mạch lạc, không đứt đoạn hoặc quẩn quanh. - Biết chú ý đến sự mạch lạc trong các bài tập làm văn 2. Kĩ năng: - Biết xây dựng được bố cục khi viết VB; tập viết văn có mạch lạc 3. Thái độ: - Có được ý thức vận dựng những kiến thức đã học về mạch lạc trong văn bản trong khi làm bài 4. Năng lực và phẩm chất + Phẩm chất: Yêu gia đình, yêu quê hương, sống tự chủ, tự lập. + Năng lực: Tự học, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, hợp tác II- Chuẩn bị: 1. GV: TLTK, giáo án. 2. HS: Chuẩn bị bài. III- Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp. 2. Ktra bài cũ: Bố cục là gì? Gồm mấy phần? Trình bày đk để bố cụ được rành mạch, hợp lí? (5p) 3. Nội dung bài mới: Giới thiệu. (1p) Hoạt động của GV- HS Ghi bảng HĐ1 Mạch lạc và những yêu cầu I- Mạch lạc và những yêu cầu về về mạch lạc trong văn bản (24p) mạch lạc trong văn bản: GV cho HS đọc mục a sgk. 1. Mạch lạc trong văn bản: - Khái niệm mạch lạc trong văn bản có được dùng theo nghĩa đen không? G: Tuy nhiên, nội dung khái niệm mạch lạc trong văn bản không hoàn toàn xa rời với nghĩa đen của từ “mạch lạc”. ? Mạch lạc trong văn bản có những tính chất gì? HS: a, b, c. GV ? lớp 7A: các câu sau dây được sắp xếp theo một trình tự hợp lí chưa? Vì sao? 1. Tôi đã nổ súng. 2. Tôi đang phiên gác. 3. Tôi đã giành thắng lợi trong cuộc tấn công. 4 Tôi đã thấy quân địch tiến đến. HS: Các câu tren ko vi phạm tính thống nhất chủ đề. Nhưng như thế chưa đủ để đánh giá là chúng mạch lạc. Bởi vì trình tự các câu chưa hợp lí khi phản ánh diễn biến trước sau Là sự tiếp nối các câu , các ý theo của sự việc. Tình tự đúng phải là một trình tự hợp lí. 2413. 2. Các điều kiện để một văn bản GV? Em hiểu mạch lạc trong văn bản có tính mạch lạc: là gì? GV hướng dẫn HS câu hỏi mục 2. G: một văn bản như truyện “Cuộc chia ..” có thể kể về nhiều sự việc, nói về nhiều nhân vật. Nhưng nội dung truyện phải luôn luôn bám sát đề tài, luôn luôn xoay quanh một sự việc chính với những nhân vật chính. GV? Sự việc trong văn bản xoay quanh sự việc chính nào? HS: Sự chia tay. GV? Sự chia tay và những con búp bê đóng vai trò gì trong truyện? HS: Sự việc chính,đề tài. - Hai anh em T- T đóng vai trò gì trong truyện? HS: nhân vật chính. G: Trong mỗi van bản, cần phải có mạch văn thống nhất, trôi chảy liên tục qua suốt các phần, các đoạn. Ở truyện “ cuộc ” thì mạch văn đó là sự chia tay: hai an hem Thành, Thủy - Nội dung phải bám sát đề tài và buocj phải chia tay. Nhưng hai con xoay quanh một sự việc chính, nhân búp bê, tình anh em của các em thì vật chính. không thể chia tay. Không bộ phận Biểu hiện một chủ đề chung xuyên nào trong truyện lại ko liên quan đến suốt. cái chủ đề đớn đau và tha thiết đó. GV? Để có một văn bản mạch lạc thì nội dung trong văn bản đòi hỏi điều gì? HS Nội dung phải bám sát vào đề tài. GV: Theo em đó có phải là chủ đề liên kết các sự việc nêu trên thành một thể thống nhất không? HS: Phải. - Đó có thể xem là mạch lạc của văn bản không? HS: Có thể. G: trong một văn bản cái mạch văn chỉ có thể được thể hiện dần dần. Nó cần được người tạo lập văn banrdaanx dắt các phần, các đoạn tiếp nối theo một con đường không bị quẩn quanh hay đứt đoạn. VD như truyện “ Cuộc ” ngay từ đâù chúng ta ko thể bieetd được hai anh em rốt cuộc có phải chia tay nhau ko. Cuộc - Hình thức các phần, đoạn, câu chia tay của hai anh em và khong được trình bày theo trình tự hợp lí. chia tay của những con búp bê luôn luôn có những mới mẻ qua mỗi phần mỗi đoạn. GV? Ngoài nội dung thì văn bản cần có tính chất gì khác? GV cho HS trao đổi theo cặp câu hỏi c 1 phút. HS: Chọn a, b, c ,d. G: các bộ phận trong văn bản nhất thiết phải liên hệ chặt chẽ với nhau theo các mối liên hệ t/g, k/g, tâm lí, ý nghĩa miaanx là sự liên hệ ấy hợp lí và tự nhiên. * Ghi nhớ: ( SGK). GV? Thế nào là mạch lạc trong văn bản? - Để có một văn bản có tính mạch lạc cần những điều kiện gì? GV cho HS đọc ghi nhớ. HĐ2 luyện tập (12p) II- Luyện tập: GV cho HS đọc và nêu yêu cầu bài Bài tập 1: tính mạch lạc của văn tập 1. bản: GV? Hãy tìm tính mạch lạc của văn a. Mẹ tôi: bản “ Mẹ tôi”. Chủ đề : Mẹ tôi. - Chủ đề của văn bản là gì? GV cho HS đọc đoạn văn 2. ? chủ đề xuyên suốt của đoạn văn là gì? b. - Đoạn văn của Tô Hoài: HS: P1: Giới thiệu tổng quát về sắc Chủ đề: Sắc vàng trù phú, đàm vàng trong thời gian( giữa ngày mùa) ấm của làng quê vào mùa đông, giữa và trong không gian( làng quê).P2: ngày mùa. Miêu tả những biểu hiện phong phú - Bài thơ: Lão nông và các con. của sắc vàng. P3: nhận xét, cảm xúc Chủ đề: Lao động là vàng. về sắc vàng. ? Em hãy tìm từ ngữ và hình ảnh miêu tả sắc vàng phong phú của làng quê? GV cho HS đọc văn bản “lão nông và các con”. ? Chủ đề của văn bản này là gì? 4. Hướng dẫn tự học, làm bài tập, chuẩn bị bài mới ở nhà: (1p) Làm các ý còn lại của văn bản, học bài, chuẩn bị bài “ những câu hát về tình cảm gia đình”.` IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: (2p) Mạch lạc trong văn bản là gì? Để một văn bản có tính mạch lạc cần những điều kiện gì? GV chốt nội dung cơ bản. V.Rút kinh nghiệm: Tuần 2
Tài liệu đính kèm: