Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 2 - Năm học 2021-2022

doc 15 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 29/11/2025 Lượt xem 18Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 2 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn 8/9/2021 Tuần 2; Tiết 5, 6 
Bài : Văn bản: CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ 
 ( Khánh Hoài)
I- Mục tiêu: 
Qua bài học, hs cần:
1. Kiến thức: 
 - Cảm nhận được những tình cảm chân thành, sâu nặng của hai anh 
em trong câu chuyện. Cảm nhận được nỗi đau đớn xót xa của những bạn nhỏ 
chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh. Biết thông cảm và sẻ chia 
với những người bạn ấy.
 - Thấy được cái hay của chuyện là ở cách kể chân thật và cảm động
2. Kĩ năng: 
 - Rèn kĩ năng kể chuyện ở ngôi thứ nhất, kĩ năng miêu tả và phân tích 
tâm lí nhân vật.
3. Thái độ: 
 - Các em thấy được mái ấm gia đình là hạnh phúc của tuổi thơ, mọi 
người hãy biết giữ gìn và bảo vệ nó 
4. Năng lực và phẩm chất
 + Phẩm chất: Yêu gia đình, yêu quê hương, sống tự chủ, tự lập.
 + Năng lực: Tự học, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, hợp tác
II-Chuẩn bị:
 1. GV: TLTK, giáo án.
 2. HS: Đọc, tóm tât văn bản 
 III- Tiến trình lên lớp:
 1.Ổn định.
 2. Ktra bài cũ: Sau khi học xong văn bản “ Mẹ tôi”, em thấy mẹ của En- ri- 
cô là người như thế nào? (4p)
 3. Nội dung bài mới: Giới thiệu.(1p)
Hoạt động của GV- HS Ghi bảng
HĐ1 Tác giả, tác phẩm: (5p) I- Tác giả, tác phẩm:
Tác phẩm đã xuất bản: - Khánh Hoài (Bút danh khác: Bảo 
- Trận chung kết (truyện dài, 1975) Châu)
- Những chuyện bất ngờ (truyện vừa Tên Khai sinh: Đỗ Văn Xuyền, sinh 
1978) ngày 10 tháng 7 năm 1937. Quê gốc: 
- Cuộc chia tay của những con búp xã Đông Kinh, Đông Hưng, Thái 
bê (truyện, 1992) Bình. Nơi ở hiện nay: thành phố Việt 
- Chuyện ở lớp, chuyện ở nhà (hay Trì. Tốt nghiệp Đại học sư phạm 
Băng ngũ hổ, truyện vừa, 1993-1994) (khoa sinh ngữ). Hội viên Hội Nhà 
 văn Việt Nam (1981).
 - Nhà văn đã được nhận: + Giải A, giải Văn nghệ Vĩnh Phú 10 
 năm (1975-1985) (truyện dài Trận 
 chung kết). 
 + Giải chính thức giải thưởng Hùng 
 Vương (Hội Văn nghệ Vĩnh Phú) 
 (cho tập Chuyện ở lớp, chuyện ở 
 nhà). 
HĐ2 Đọc- Chú thích (10p) II- Đọc- Chú thích:
 HS đã học ở nhà, GV chỉ chọn một 
số đoạn hay để HS đọc.
GV hướng dẫn HS tìm hiểu các chú 
thích.
HĐ2 Tìm hiểu văn bản (57p) II- Tìm hiểu văn bản:
GV? Văn bản thuộc thể loại nào? 1. Tìm hiểu chung:
 HS: Nhật dụng. - Thể loại: Nhật dụng.
GV? Văn bản thuộc phương thức - Ptbđ: Tự sự.
biểu đạt nào? Vì sao em biết? 
 HS: Tự sự.
GV? Tóm tắt ngắn gọn truyện trên? 
Mẹ bắt T-T chia đồ chơi ra vì hai anh 
em sắp xa nhau, Thành ơ cùng cha, 
Thủy phải theo mẹ về quê ngoại 
sống. T-T có hai con búp bê Vệ Sĩ 
vag Em Nhỏ. Lúc Thành đặt 2 con 
búp bê về 2 phía thì Thủy rất giận dữ 
vì ko muốn chia rẽ chúng nhưng mặt 
khác Thủy lại rất thương anh, sợ đêm 
ko có con Vs canh giấc ngủ cho anh, 
vậy là thủy lại đặt hai con búp bê về 
chỗ cũ. Sau đó T-T đến trường để 
chia tay cô giáo và các bạn, mọi 
người rất buồn vì biết hoàn cảnh của 
Thủy. Thế rồi T-T về nhà, vừa tới 
nhà thì đã có một chiếc xe tải đỗ 
trước cổng. Cuộc chia tay diễn ra đột 
ngột, Thủy vội lấy con VS đặt lên 
giường anh rồi ôm con EN bước lên 
xe, nhưng cuối cùng Thủy lại tụt 
xuống đặt con EN quàng tay vào con 
VS để lại cho anh. GV? Truyện viết về ai? Về việc gì?
 HS: Truyện viết về những em bé 
không may đứng trước sự đổ vỡ của 
gia đình, đó là 2 anh em Thủy và 
Thành phải đau đớn chia tay nhau vì 
bố mẹ ly hôn.
GV? Ai là nhân vật chính trong 
truyện?
 HS: T-T.
GV? Tên truyện có liên quan đến ý 
nghĩa của truyện không?
G gợi ý :
 - Nói tới những con búp bê gợi cho 
em suy nghĩ gì? Chúng đã mắc lỗi - Ngôi kể thứ I.
gì? Chúng có chia tay thật không?
(Những con búp bê vốn là đồ chơi 
của trẻ nhỏ, thường gợi lên sự ngộ 
nghĩnh, trong sáng, ngây thơ, vô tội 
giống như 2 anh em Thành, Thủy 
chúng không có lỗi gì thế mà đành 
phải chia xa)
- Vì sao chúng phải chia tay? (Bố mẹ 
ly hôn)
- Như vậy tên truyện có liên quan gì 2. Nội dung:
đến nội dung, ý nghĩa, chủ đề của 
truyện?
(Tên truyện đã gợi ra 1 tình huống a.Tình cảm của hai anh em 
buộc người đọc phải theo dõi và góp Thành, Thủy:
phần làm thể hiện được ý đồ, tư - Thành: Giúp em học, chiều đón 
tưởng mà người viết muốn thể hiện em về, dắt tay nhau vừa đi vừa trò 
 + Phê phán những bậc cha mẹ thiếu chuyện, nhường hết đồ chơi cho em.
trách nhiệm với con cái - Thủy: Mang kim chỉ vá áo cho 
 + Ca ngợi tính chất nhân hậu trong anh, nhường cho anh con vệ sĩ.
sáng, vị tha của 2 đứa trẻ.
 + Miêu tả và thể hiện nỗi đau xót, tủi Thành, Thủy rất thương yêu nhau 
hờn của 2 em bé chẳng may rơi vào luôn quan tâm, chia sẻ cho nhau.
hoàn cảnh bất hạnh.)
GV:Truyện được kể theo ngôi thứ b. Nhân vật Thủy:
mấy? Việc lựa chọn ngôi có tác dụng - Một mặt Thủy rất giận dữ không 
gì? muốn chia hai con búp bê nhưng mặt (Ngôi I: Người xưng “tôi” trong khác Thủy lại rất thương anh sợ đêm 
truyện (Thành) người chứng kiến các không có con vệ sĩ canh giấc ngủ 
sự việc xảy ra, cũng là người chịu nỗi cho anh.
đau như Thủy. Cách lựa chọn ngôi kể 
này đã giúp tác giả thể hiện được 1 
cách sâu sắc những suy nghĩ, tình 
cảm và tâm trạng của các nhân vật. 
Mặt khác kể theo ngôi này cũng làm 
tăng thêm tính chân thực của truyện. - Thủy đặt hai con búp bê cạnh 
Do vậy tính thuyết phục của truyện nhau để chúng không bao giờ xa 
cũng cao hơn) nhau.
GV? Tìm các chi tiết trong truyện để 
thấy hai anh em T, T rất mực gần 
gũi, thương yêu, chia sẻ, quan tâm 
nhau?
 HS: Tìm chi tiết tiêu biểu. Thủy giàu lòng vị tha, vừa 
 thương anh, vừa thương cả những 
GV? Qua những chi tiét trên, ta thấy con búp bê.
tình cảm của hai anh em như thế 
nào?
 HS: T, T rất mực thương yêu nhau, 
quan tâm, lo lắng cho nhau.
GV? Lời nói và hành động của Thủy 
khi thấy anh chia hai con búp bê có 
gì mâu thuẫn?
 HS: Lời nói: thương anh; hành 
động giận dữ.
 - Thủy thương anh bằng cách nào?
 HS: để lại con vệ sĩ canh giấc ngủ 
cho anh.
 - Theo em, có cách nào để giải 
quyết mâu thuẫn ấy không?
 HS: Gia đình Thủy phải đoàn tụ.
 - Kết thúc truyện, Thủy đã lựa chọn 
cách giải quyết như thế nào?
 HS: để hai con búp bê ở cạnh nhau .
 - Qua những chi tiết này em thấy Thủy là một con người như thế nào?
 HS: Cách lựa chọn của thủy gợi lên 
trong lòng người đọc lòng thương 
cảm 1 người em gái giàu lòng vị tha, 
vừa thương anh, thương cả những 
con búp bê. Thà mình chia lìa chứ 
không để những con búp bê chia tay, 
thà mình chịu thiệt thòi để anh luôn 
có con vệ sĩ gác đêm cho anh ngủ. 
Sự chia tay của 2 anh em thật vô lý, 
không nên có)
GV? Chi tiết nào trong cuộc chia tay 
của Thủy với lớp học làm cô giáo 
bàng hoàng?
(Chi tiết Thủy sẽ không đi học nữa, 
do nhà xa trường quá nên “mẹ bảo sẽ 
sắm cho em một thúng hoa quả để ra 
chợ ngồi bán”)
- Vì sao cô giáo bàng hoàng?
(Vì quá bất ngờ bởi học trò mình 
không chỉ bầt hạnh vì không được 
đến trường)
- Trong đoạn này chi tiết nào khiến 
em cảm động nhất? Vì sao?
HS: Cô giáo tặng Thủy tập và viết.
GV? câu hỏi 6 sgk.
Tâm trạng của Thành lúc này như thế 
nào khi chia tay em?
HS: Thành thấy kinh ngạc vì trong 
khi mọi việc đều diễn ra bình thường, 
cảnh vật vẫn rát đẹp, cuộc đòi vẫn 
bình yên...ấy thế mà T-T lại phải 
chịu sự đổ vỡ, mất mát quá lớn. Hay 
em ngạ nhiên vì trong lòng em moi 
thứ dường như sụp đổ khi phải chia 
tay với em gái mà bên ngoài mọi 
người và đất trời vần diễn ra bình 
thường. đây là một diễn biến tâm lý 
được t/g miêu tả rất chính xác., làm 
tăng thêm nỗi thất vọng, bơ vơ của nhân vật trong truyện. c. Lời nhắn gởi của tác giả đến mọi 
GV? Qua câu chuyện, theo em tác người:
giả muốn nhắn gởi đến mọi người - Tổ ấm gia đình là quý giá và 
điều gì? quan trọng.
 Cái gì đối với em là quý giá và quan 
trọng? - Hãy cố gắng bảo vệ, giữ gìn tổ 
 HS: Suy nghĩ trả lời. ấm gia đình, không nên vì bất cứ lí 
GV? Khi đã có một tổ ấm gia đình do gì mà làm tổn hại đến những tình 
thì chúng ta phải làm gì? cảm cao đẹp.
 HS: bảo vệ, giữ gìn. - Bố mẹ có trách nhiệm hàng đầu 
? Nêu ý nghĩa của văn bản? trong việc nuôi dạy con cái.
GV? Qua văn bản trên người đọc đã 3. Ý nghĩa văn bản:
thấm thía được điều gì? Là câu chuyện của những đứa con 
 HS: Dựa vào ghi nhớ trả lời. nhưng lại gợi cho những người làm 
 Gv: kể chuyện bằng cách miêu tả cha làm mẹ phải suy nghĩ. Trẻ em 
cảnh vật xung quanh và bằng nghệ cần được sống trong một mái ấm gia 
thuật miêu tả tâm lý nhân vật ( đình. Mỗi người cần phải biết giữ 
Thành). Lới kể chân thành, giản dị, gìn gia đình hạnh phúc.
phù hợp với tâm trạng nhân vật nên 
có sức truyền cảm.
 * Ghi nhớ: ( SGK).
4. Hướng dẫn tự học, làm bài tạp, chuẩn bị bài mới ở nhà: (1p) Tóm tắt 
được truyện, học bài, chuẩn bị bài “ Bố cục trong văn bản”.
IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: (2p) Qua văn bản trên, em đã học được ở 
Thủy những tính cách gì? Tác giả đã nhắn gởi điều gì đối với mọi người?
 GV chốt nội dung cơ bản.
V. Rút kinh nghiệm: 
 . Tuần 2 ;Tiết 7 
Bài: BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN 
I- Mục tiêu: Giúp HS:
1. Kiến thức
 - Thấy được tầm quan trọng của bố cục trong văn bản; trên cơ sở đó 
có ý thức xây dựng bố cục khi tạo lập văn bản
 - Hiểu thế nào là một bố cục rành mạch và hợp lí để bước đầu xây 
dựng được những bố cục rành mạch, hợp lí cho các bài làm
 - Thấy được tính phổ biến và sự hợp lí của dạng bố cục 3 phần, nhiệm 
vụ của mỗi phần trong bố cục, để từ đó có thể làm được mở bài, thân bài, 
kết bài đúng hướng hơn, đạt kết quả tốt hơn. 
2. Kĩ năng: 
 Xây dựng được bố cục khi tạo lập văn bản
3. Thái độ: 
 Có được ý thức xây dựng bố cục khi tạo lập văn bản
4. Năng lực và phẩm chất
 + Năng lực: Tự học, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, hợp tác
 + Phẩm chất: Yêu gia đình, yêu quê hương, sống tự chủ, tự lập.
II- Chuẩn bị: 
 1. GV: TLTK, giáo án.
 2. HS: Chuẩn bị bài.
III- Tiến trình lên lớp:
 1. Ổn định lớp.
 2. Ktra bài cũ: Thế nào là tính liên kết trong văn bản?
 Để một văn bản có tính liên kết cần có những điều kiện 
nào? (5p)
3. Nội dung bài mới: Giới thiệu. (1p)
Hoạt động của GV- HS Ghi bảng
HĐ1 Bố cục và các yêu cầu về bố I- Bố cục và các yêu cầu về bố cục 
cục trong văn bản (24p) trong văn bản:
- Em phải viết 1 lá đơn xin gia nhập 1. Bố cục trong văn bản:
đội, hãy cho biết trong đơn ấy, em 
phải ghi những nội dung gì?
Bố cục:
 Tên, tuổi, nghề nghiệp, địa chỉ
 Nguyện vọng gia nhập đội
 Lời hứa
GV? Khi viết đơn xin gia nhập đội TNTPHCM thì nội dung trong đơn 
có cần được sắp xếp theo một trật tự Bố cục là sự sắp đặt nội dung các 
không? phần trong văn bản theo trình tự hợp 
 HS: cần lí.
- Những nội dung trên được xắp sếp 
theo trật tự như thế nào? (Những nội 
dung ấy được sắp xếp theo trật tự 
trước sau một cách hợp lý, chặt chẽ 
rõ ràng)
- Em có thể tùy thích ghi nội dung 
nào trước cũng được không? Ví dụ 
có thể viết lý do vào đội trước rồi 
mới khai tên em là gì? (không )
- HS: Không vì người đọc sẽ khó 
hiểu về nội dung.
- Cho biết vì sao khi xây dựng văn 
bản cần phải quan tâm tới bố cục?
 HS: Đề người đọc dễ hiểu.
- Từ đó em thấy bố cục của văn bản 
cần đạt yêu cầu gì để người đọc có 
thể hiểu được văn bản?
HS: Rõ ràng
- Muốn rõ rang thì các phần, các 
đoạn trong văn bản phải được sắp 
xếp như thế nào?
HS: Bố cục là sự sắp đặt nội dung 
các phần, các đoạn trong văn bản 
theo trình tự. 
GV cho HS đọc yêu cầu bài tập 1, hs 
làm. Em hãy nêu một số ví dụ.
 HS: Nêu ví dụ phát biểu ý kiến trong 2. Những yêu cầu về bố cục trong 
lớp học, trong cuộc họp.. văn bản:
GV hướng dẫn hs đọc hai câu chuyện 
trong sgk. 
GV cho hs so sánh VD1 với văn bản 
gốc ở NV6, bản kể nào dễ hiểu hơn?
- Bản kể trong Ngữ văn 6 và bản kể 
trên đều có những câu văn về cơ bản 
là giống nhau. Vậy vì sao văn bản 
này dễ tiếp nhận và gây hứng thú, còn văn bản kia lại khó tiếp nhận, 
khó nắm được trong đó nói chuyện 
gì?
GV gợi ý lớp 7b Bản kể trong VD1 
có mấy đoạn?
 HS: 2 đoạn.
GV? các câu văn trong mỗi đoạn có 
tập trung quanh một ý chung thống 
nhất không?
 - Ý của đoạn này và đoạn kia có 
phân biệt được với nhau không? Vì 
sao? - Nội dung: Các phần, đoạn phải 
 HS: Không, vì khó theo dõi , không thống nhất chặt chẽ và phải có sự 
nắm được. So với văn bản gốc thì nó phân biệt rõ ràng.
lộn xộn, khó tiếp nhận.
- Vậy bản kể trên đã có bố cục rành 
mạch chưa?
HS: Chưa, vì khó hiểu.
- Muốn có bố cục rành mạch, dễ hiểu 
thì nội dung các phần, các đoạn trong 
văn bản phải như thế nào?
HS: Phải thống nhất, chặt chẽ với 
nhau.
- Nội dung giữa các phần có cần 
phân biệt rạch ròi ko?
- GV cho hs nhận xét bản kể 2.
- Văn bản được nêu trong ví dụ 2 
gồm mấy đoạn? (2 đoạn)
- Nội dung của đọan văn ấy có tương 
đối thống nhất không? (Tương đối 
thống nhất như văn bản kể trong ngữ 
văn 6)
GV: VD2: Đ1 nói việc anh hay khoe, 
đang muốn khoe mà chưa khoe được. 
Đ2 anh ta đã khoe được không?
HS:
+ Đoạn đầu nói đến một anh tính hay 
khoe, đang muốn khoe nhưng chưa 
được + Đoạn hai : Anh đã khoe được.
- Vậy kể chuyện theo cách này có quá thiếu rành mạch hay không? 
(không đến nỗi quá lộn xộn thiếu 
rành mạch)
- GV? Nhưng cách kể chuyện ở trên 
bất hợp lý ở chỗ nào?
- Cách kể ấy có nêu bật được ý nghĩa 
phê phán và làm cho ta buồn cười 
hay không? 
- Vì sao vậy? - Trình tự xếp đặt các phần các 
HS: Nguyên nhân từ bố cục, so với đoạn: Giúp người viết ( nói) đạt 
van bản gốc thì sự sắp đặt các câu, được mục đích giao tiếp.
các ý đã có sự thay đổi nên làm mất 
đi yếu tố bất ngờ khiến cho tiếng 
cười không bật ra được và câu 
chuyện không thể tập trung vào nhân 
vật chính được).
- Vậy để cho bản kể 2 này có bố cục 
hợp lí thì trình tự xếp đặt các phần, 
các đoạn phải như thế nào?
HS: Phải giúp cho người viết (nói) dễ 
dàng đạt được mục đích giao tiếp đã 3. Các phần của bố cục:
đề ra. Gồm 3 phần: 
 Mở bài.
- Theo em, nên sắp xếp bố cục 2 câu Thân bài.
chuyện ấy như thế nào? Kết bài.
 HS: một cách hợp lí. 
- Bố cục hợp lý là bố cục như thế 
nào?
GV? nhắc lại Nêu nhiệm vụ của 3 
phần trong văn bản miêu tả- tự sự.
 HS: Lên bảng làm: Tự sự: Giới thiệu 
chung về nhân vật, sự việc; kẻ diễn 
biến; kết cục.Miêu tả: Giới thiệu 
cảnh được miêu tả ; tập trung 
tả ;phát biểu cảm tưởng.
GV? Có cần phân biệt rõ ràng nhiệm 
vụ của mỗi phần không? Vì sao?
 HS: Có, vì sự rõ ràng không cho 
phép các phẩn trong văn bản được * Ghi nhớ: ( SGK).
lặp lại nhau. - Gv đọc câu hỏi c. 
HS: Không chỉ thế mà còn phải cố 
gắng làm cho người đọc ( nghe) có 
thể đi vào đề tài một cách dễ dàng, tự 
nhiên, ứng thú. Kết bài cũng vậy nó 
còn phải làm cho văn bản để lại được 
ấn tượng tốt đẹp.
 - Bố cục là gì?
 Để có một bố cục rõ ràng, hợp lí 
cần có những yêu cầu nào?
 Bố cục trong văn bản gồm mấy 
phần?
HĐ2 Luyện tập (12p) II- Luyện tập:
GV cho HS đọc, nêu yêu cầu bài tập 
2. Bài tập 2.
 HS: P1: hai anh em T-T chia đồ 
chơi.
 P2: Thủy đến trường chia tay cô Bài tập 3: Báo cáo kinh nghiệm 
giáo và bạn bè. học tập.
 P3: hai anh em T- T chia tay.
GV cho HS đọc bản báo cáo. Bố cục chưa rõ ràng và hợp lí.
 ? Bố cục của bản báo cáo này đã rõ 
ràng và hợp lý chưa? Điều kiện để bố cục được rõ ràng 
 HS: Chưa, vì TB các mục 1, 2, 3 chỉ hợp lí:
kể lại việc học tập tốt chứ chưa phải - Mở bài: Lời chào, giới thiệu họ 
trình bày kinh nghiệm học tốt, 4 tên, báo cáo kinh nghiệm học tập.
không nói về học tập. - Thân bài: Bỏ phần 4.
? Muốn để bố cục được rõ ràng và - Kết bài: Tóm tắt những điều trình 
hợp lí cần điều kiện gì? bày, gơi mở hướng đi mới.
4. Hướng dẫn tự học, làm bài tập, chuẩn bị bài mới ở nhà: (1p) Học bài, 
chuẩn bị bài “ Mạch lạc trong văn bản”.
IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: (2p) - Bố cục là gì? 
 - Để có được một bố cục rành mạch, hợp lí cần có những điều kiện gì?
 - Khi xây dựng một văn bản cần phải có bố cục mấy phần?
 GV chốt nội dung cơ bản.
V. Rút kinh nghiệm
 Tiết 8
Bài: MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN 
I- Mục tiêu: Giúp HS:
1. Kiến thức: 
 - Nhận diện và biết bước đầu hiểu được về mạch lạc trong văn bản 
và sự cần thiết phải làm cho văn bản có mạch lạc, không đứt đoạn hoặc quẩn 
quanh.
 - Biết chú ý đến sự mạch lạc trong các bài tập làm văn
2. Kĩ năng: 
 - Biết xây dựng được bố cục khi viết VB; tập viết văn có mạch lạc
3. Thái độ: 
 - Có được ý thức vận dựng những kiến thức đã học về mạch lạc trong 
văn bản trong khi làm bài
4. Năng lực và phẩm chất
 + Phẩm chất: Yêu gia đình, yêu quê hương, sống tự chủ, tự lập.
 + Năng lực: Tự học, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, hợp tác
II- Chuẩn bị:
 1. GV: TLTK, giáo án.
 2. HS: Chuẩn bị bài.
III- Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp.
 2. Ktra bài cũ: Bố cục là gì? Gồm mấy phần?
 Trình bày đk để bố cụ được rành mạch, hợp lí? (5p)
 3. Nội dung bài mới: Giới thiệu. (1p)
Hoạt động của GV- HS Ghi bảng
HĐ1 Mạch lạc và những yêu cầu I- Mạch lạc và những yêu cầu về 
về mạch lạc trong văn bản (24p) mạch lạc trong văn bản:
GV cho HS đọc mục a sgk. 1. Mạch lạc trong văn bản:
- Khái niệm mạch lạc trong văn bản 
có được dùng theo nghĩa đen không?
G: Tuy nhiên, nội dung khái niệm 
mạch lạc trong văn bản không hoàn 
toàn xa rời với nghĩa đen của từ 
“mạch lạc”. 
 ? Mạch lạc trong văn bản có những 
tính chất gì? 
 HS: a, b, c.
GV ? lớp 7A: các câu sau dây được 
sắp xếp theo một trình tự hợp lí chưa? Vì sao?
 1. Tôi đã nổ súng. 2. Tôi đang phiên 
gác. 3. Tôi đã giành thắng lợi trong 
cuộc tấn công. 4 Tôi đã thấy quân 
địch tiến đến.
HS: Các câu tren ko vi phạm tính 
thống nhất chủ đề. Nhưng như thế 
chưa đủ để đánh giá là chúng mạch 
lạc. Bởi vì trình tự các câu chưa hợp 
lí khi phản ánh diễn biến trước sau Là sự tiếp nối các câu , các ý theo 
của sự việc. Tình tự đúng phải là một trình tự hợp lí.
2413. 2. Các điều kiện để một văn bản 
GV? Em hiểu mạch lạc trong văn bản có tính mạch lạc:
là gì?
GV hướng dẫn HS câu hỏi mục 2.
G: một văn bản như truyện “Cuộc 
chia ..” có thể kể về nhiều sự việc, 
nói về nhiều nhân vật. Nhưng nội 
dung truyện phải luôn luôn bám sát 
đề tài, luôn luôn xoay quanh một sự 
việc chính với những nhân vật chính.
GV? Sự việc trong văn bản xoay 
quanh sự việc chính nào? 
 HS: Sự chia tay. 
GV? Sự chia tay và những con búp 
bê đóng vai trò gì trong truyện?
 HS: Sự việc chính,đề tài.
 - Hai anh em T- T đóng vai trò gì 
trong truyện?
 HS: nhân vật chính.
G: Trong mỗi van bản, cần phải có 
mạch văn thống nhất, trôi chảy liên 
tục qua suốt các phần, các đoạn. Ở 
truyện “ cuộc ” thì mạch văn đó là 
sự chia tay: hai an hem Thành, Thủy - Nội dung phải bám sát đề tài và 
buocj phải chia tay. Nhưng hai con xoay quanh một sự việc chính, nhân 
búp bê, tình anh em của các em thì vật chính.
không thể chia tay. Không bộ phận Biểu hiện một chủ đề chung xuyên 
nào trong truyện lại ko liên quan đến suốt.
cái chủ đề đớn đau và tha thiết đó. GV? Để có một văn bản mạch lạc thì 
nội dung trong văn bản đòi hỏi điều 
gì?
 HS Nội dung phải bám sát vào đề 
tài.
GV: Theo em đó có phải là chủ đề 
liên kết các sự việc nêu trên thành 
một thể thống nhất không?
 HS: Phải.
 - Đó có thể xem là mạch lạc của văn 
bản không?
 HS: Có thể.
G: trong một văn bản cái mạch văn 
chỉ có thể được thể hiện dần dần. Nó 
cần được người tạo lập văn 
banrdaanx dắt các phần, các đoạn 
tiếp nối theo một con đường không bị 
quẩn quanh hay đứt đoạn. VD như 
truyện “ Cuộc ” ngay từ đâù chúng 
ta ko thể bieetd được hai anh em rốt 
cuộc có phải chia tay nhau ko. Cuộc - Hình thức các phần, đoạn, câu 
chia tay của hai anh em và khong được trình bày theo trình tự hợp lí.
chia tay của những con búp bê luôn 
luôn có những mới mẻ qua mỗi phần 
mỗi đoạn.
 GV? Ngoài nội dung thì văn bản cần 
có tính chất gì khác?
GV cho HS trao đổi theo cặp câu hỏi 
c 1 phút. 
 HS: Chọn a, b, c ,d.
G: các bộ phận trong văn bản nhất 
thiết phải liên hệ chặt chẽ với nhau 
theo các mối liên hệ t/g, k/g, tâm lí, ý 
nghĩa miaanx là sự liên hệ ấy hợp lí 
và tự nhiên. * Ghi nhớ: ( SGK).
GV? Thế nào là mạch lạc trong văn 
bản?
 - Để có một văn bản có tính mạch 
lạc cần những điều kiện gì? 
GV cho HS đọc ghi nhớ. HĐ2 luyện tập (12p) II- Luyện tập:
GV cho HS đọc và nêu yêu cầu bài Bài tập 1: tính mạch lạc của văn 
tập 1. bản:
GV? Hãy tìm tính mạch lạc của văn a. Mẹ tôi:
bản “ Mẹ tôi”. Chủ đề : Mẹ tôi.
 - Chủ đề của văn bản là gì?
GV cho HS đọc đoạn văn 2.
? chủ đề xuyên suốt của đoạn văn là 
gì? b. - Đoạn văn của Tô Hoài: 
 HS: P1: Giới thiệu tổng quát về sắc Chủ đề: Sắc vàng trù phú, đàm 
vàng trong thời gian( giữa ngày mùa) ấm của làng quê vào mùa đông, giữa 
và trong không gian( làng quê).P2: ngày mùa.
Miêu tả những biểu hiện phong phú - Bài thơ: Lão nông và các con.
của sắc vàng. P3: nhận xét, cảm xúc Chủ đề: Lao động là vàng.
về sắc vàng.
? Em hãy tìm từ ngữ và hình ảnh 
miêu tả sắc vàng phong phú của làng 
quê?
GV cho HS đọc văn bản “lão nông và 
các con”.
? Chủ đề của văn bản này là gì?
4. Hướng dẫn tự học, làm bài tập, chuẩn bị bài mới ở nhà: (1p) Làm các 
ý còn lại của văn bản, học bài, chuẩn bị bài “ những câu hát về tình cảm gia 
đình”.`
IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: (2p) Mạch lạc trong văn bản là gì?
 Để một văn bản có tính mạch lạc cần những điều kiện gì?
 GV chốt nội dung cơ bản.
V.Rút kinh nghiệm:
 Tuần 2 

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_7_tuan_2_nam_hoc_2021_2022.doc