Ngày soạn: 13/8/2019 Tiết thứ 5 đến tiết thứ 8 Tuần: 2 Tiết 5,6 Bài 2.Văn bản: CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ Khánh Hoài I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Tình cảm anh em ruột thịt thắm thiết, sâu nặng và nỗi đau khổ của những đứa trẻ không may rơi vào hoàn cảnh bố mẹ li dị. - Đặc sắc nghệ thuật của văn bản. Kĩ năng: - Đọc – hiểu văn bản truyện, đọc diễn cảm lời đối thoại phù hợp với tâm trạng của các nhân vật. - Kể và tóm tắt truyện. Kĩ năng sống: - Tự nhận thức và xác định được giá trị của lòng nhân ái, tình thương và trách nhiệm của cá nhân với hạnh phúc gia đình. - Giao tiếp, phản hồi / lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tưởng, cảm nhận của bản thân về cách ứng xử thể hiện tình cảm của các nhân vật, giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản. Thái độ: Giáo dục lòng nhân hậu, vị tha, trong sáng cho HS: biết cảm thông và chia sẻ với nỗi đau của người khác. THBVMT: Môi trường gia đình và sự ảnh hưởng đến trẻ em. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về văn bản tự sự và truyện ngắn “Cuộc chia tay của những con búp bê”. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm rõ vấn đề đặt ra trong tiết học. - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài học. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các thông tin về văn bản tự sự và truyện ngắn “Cuộc chia tay của những con búp bê”. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, tranh ảnh, phấn màu. - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút) 2. KTBC: (5 phút) - Trình bày cảm nhận của em về hình ảnh và vai trò của người mẹ qua 2 văn bản nhật dụng: Cổng trường mở ra và Mẹ tôi. 3. Bài mới: HĐ1: Khởi động (4 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Trong cuộc sống, ngoài việc cho trẻ được sống đầy đủ về vật chất thì cha mẹ còn cần làm cho con trẻ đầy đủ, hoàn thiện hơn về đời sống tinh thần. Trẻ có thể sống thiếu thốn vật chất nhưng tinh thần thì phải đầy đủ. Đời sống tinh thần đem lại cho trẻ sức mạnh để vượt qua vô vàn khó khăn khổ não ở đời. Cho dầu rất hồn nhiên, ngây thơ nhưng trẻ vẫn cảm nhận, vẫn hiểu biết 1 cách đầy đủ về cuộc sống gia đình mình. Nếu chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh, các em cũng biết đau đớn, xót xa, nhất là khi chia tay với những người thân yêu để bước qua một cuộc sống khác. Để hiểu rõ những hoàn cảnh éo le, ngang trái của cuộc đời đã tác động đến tuổi thơ của các em như thế nào, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê”. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động Kết luận của giáo viên động của học sinh HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (70 phút) MĐ: Giúp HS hiểu đôi nét về tác giả, nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của văn bản. GV hướng dẫn đọc: Phân biệt HS nêu cách đọc. I. Đọc – Tìm hiểu chung: giữa lời kể với lời đối thoại, Nghe. 1. Đọc, tóm tắt văn bản. diễn biến tâm lí nhân vật Đọc. 2. Tìm hiểu chung: người anh, người em qua các HS tóm tắt: a. Tác giả: Khánh Hoài sự việc. - Tâm trạng của 2 anh b. Tác phẩm: GV đọc mẫu, gọi HS đọc. em trong đêm trước và - Là văn bản nhật dụng viết GV hướng dẫn, gọi HS tóm sáng hôm sau khi mẹ theo kiểu văn bản tự sự. tắt truyện. giục chia đồ chơi. - Truyện được trao giải Nhì - Cho biết đôi nét về tác giả, - Thành đưa Thủy đến trong cuộc thi viết về quyền tác phẩm. lớp chào, chia tay với trẻ em, tổ chức năm 1992. - Truyện viết về ai? Về việc cô giáo và các bạn. - Truyện kể theo lời của gì? Ai là nhân vật chính? (HS - Cuộc chia tay đột Thành (ngôi thứ nhất) về cuộc yếu) ngột ở nhà. chia tay đau đớn, đầy nước - Kể theo ngôi thứ mấy? Việc - Thành, Thủy => 2 mắt của hai anh em cậu do lựa chọn ngôi kể này có tác nhân vật chính. cha mẹ li hôn. dụng gì? - Ngôi 1=> Nỗi đau - Ý nghĩa tên truyện: Những - Tên truyện có liên quan đến sâu sắc, chân thực, con búp bê cũng giống anh ý nghĩa của truyện không? thuyết phục. em Thành – Thủy, ngộ (HSKG) - Nêu ý nghĩa tên nghĩnh, ngây thơ, đáng yêu, truyện. vô tội nhưng phải chia tay. HS giải thích từ khó. HS giải thích từ khó. c. Từ khó: ráo hoảnh - Khóc suốt đêm trước II. Đọc – Tìm hiểu văn bản: KNS: Tìm những chi tiết ngày chia tay. 1. Tình cảm anh em thắm trong truyện nói lên tình cảm - Thủy vá áo cho anh. thiết: anh em gần gũi, yêu thương, - Thành đón em=> trò - Đêm trước ngày chia tay: chia sẻ và luôn quan tâm đến chuyện vui vẻ. Mắt em sưng mọng, cả đêm nhau? - Nhường đồ chơi cho khóc nức nở, tức tưởi,.. em. Anh cắn chặt môi, nước mắt - Thủy nhường Vệ Sĩ tuôn như suối - Nhận xét về tình cảm anh => canh anh ngủ. -> Những giọt nước mắt xót em Thành, Thủy? xa, ngậm ngùi. Học sinh nhận xét. - Nhớ lại lúc em vá áo cho anh, anh đưa đón em đi học, giúp em học bài. => Luôn gần gũi, yêu thương, quan tâm, chia sẻ. - Thái độ của Thủy khi thấy - Tru tréo vì giận dữ. 2. Cuộc chia tay: anh chia đôi hai con búp bê ntn? Vì sao như vậy? a. Chia búp bê: - Sau đó thái độ của Thủy - Dịu lại, thương anh. thay đổi ntn? Vì sao thay đổi? - Mâu thuẫn trong tâm - Thủy giận dữ vì không - Em nhận xét gì về hành trạng vì không muốn muốn hai con búp bê chia lìa động của Thủy qua hai chi chia lìa. nhưng lại thương anh không tiết trên? (HSKG) có Vệ Sĩ canh giấc ngủ. KNS: Theo em cách giải - Gia đình Thủy đoàn quyết nào tốt nhất về mâu tụ. - Cuối cùng Thủy để con Em thuẫn trong lòng Thủy? - Đặt con Vệ Sĩ – Em Nhỏ lại -> vừa thương anh, - Cuối cùng Thủy chọn cách Nhỏ bên nhau. vừa thương búp bê. giải quyết nào? - Thương cả hai anh - Cách giải quyết ấy gợi cho em, xót xa cho bất => Giàu lòng vị tha, nhân em suy nghĩ gì? (HSKG) hạnh của bạn. hậu. KNS: Trong cuộc chia tay - Nghe tin Thủy không b. Chia tay lớp học: của Thủy với lớp học, chi tiết được đi học, phải đi - Cô giáo, các bạn cùng khóc nào khiến cô giáo bàng bán hoa quả ở chợ => vì thương Thủy. hoàng? Vì sao? bất hạnh. - Bàng hoàng, sửng sốt khi biết Thủy không được đi học - Chi tiết nào khiến em cảm nữa. động? Vì sao? (HSKG) HS nêu. => Cảm động, xót xa. - Cảnh cuối truyện gợi cho em - Anh em, gia đình c. Cảnh cuối truyện: cảm xúc gì về tình cảnh của chia lìa. Thành cô đơn, hai bạn nhỏ? Mong muốn của lẻ loi, bơ vơ. - Anh em chia lìa. em? (HSKG) Giảng: Với ngòi bút tài tình, HS nêu mong muốn. - Thành mếu máo, đứng như tác giả đã diễn tả tâm lí, làm chôn chân xuống đất -> cô tăng nỗi buồn sâu thẳm, trạng Nghe. đơn, lẻ loi, bơ vơ. thái thất vọng, bơ vơ của Suy nghĩ. nhân vật. => Cuộc chia tay => Cha mẹ không nên làm là vô lí, là không đáng có. tổn thương tâm hồn con trẻ. 3. Nghệ thuật: - Nhận xét về nghệ thuật xây - Nhân vật “ tôi” trong - Xây dựng tình huống tâm lí. dựng tình huống truyện, ngôi truyện kể lại câu - Lựa chọn ngôi thứ nhất để kể và lời kể trong truyện? chuyện của mình nên kể: nhân vật “tôi” trong những day dứt, nhớ truyện kể lại câu chuyện của thương được thể hiện mình nên những day dứt, nhớ - Việc khắc họa hình tượng một cách chân thực. thương được thể hiện một nhân vật trẻ nhỏ có tác dụng cách chân thực. như thế nào trong việc thể HS nêu. - Khắc họa hình tượng nhân hiện chủ đề tác phẩm? vật trẻ nhỏ, gợi suy nghĩ về sự (HSKG) Nhận xét. lựa chọn, ứng xử của những người làm cha mẹ. - Lời kể tự nhiên theo trình tự sự việc. - Qua truyện này, tác giả nhắn 4. Ý nghĩa văn bản: nhủ, gửi gắm điều gì đến mọi HS nêu. Là câu chuyện của những đứa người? con nhưng lại gợi cho những THBVMT: Gia đình có vai HS phân tích, nêu. người làm cha, mẹ phải suy trò quan trọng ntn đối với mỗi nghĩ. Trẻ em cần được sống con người? Để gia đình được Nhận xét. trong mái ấm gia đình. Mỗi hạnh phúc bản thân mỗi thành người cần phải biết gìn giữ viên trong gia đình phải ntn? gia đình hạnh phúc. HĐ3: Luyện tập (3 phút) MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức để liên hệ bản thân. - Thông điệp nào được gửi gắm qua HS nêu. Hãy để trẻ em được sống trong câu chuyện? một mái ấm gia đình. HĐ4: Vận dụng và mở rộng (5 phút) MĐ: Giúp HS mở rộng thêm kiến thức về văn bản nhật dụng về đề tài tình cảm gia đình. Đọc đoạn trích Trách nhiệm của bố mẹ và Đọc. Thế giới rộng vô cùng ở phần đọcthêm. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Đặt nhân vật Thủy vào ngôi thứ nhất để kể tóm tắt câu chuyện. - Tìm các chi tiết của truyện thể hiện tình cảm gắn bó của hai anh em Thành và Thủy. - Soạn bài “ Bố cục trong văn bản”: Trả lời câu hỏi trong SGK. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học: - Nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của văn bản“Cuộc chia tay của những con búp bê”? -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: ...................................... Tiết 7BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: Tác dụng của việc xây dựng bố cục. Kĩ năng: - Nhận biết, phân tích bố cục trong văn bản. - Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc – hiểu văn bản, xây dựng bố cục trong một văn bản nói (viết) cụ thể. Thái độ: Có ý thức xây dựng bố cục khi tạo lập văn bản. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về tác dụng của việc xây dựng bố cục. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm rõ vấn đề đặt ra trong tiết học. - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài học. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các thông tin về tác dụng của việc xây dựng bố cục. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN. - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút) 2. KTBC: (5 phút) - Thế nào là liên kết trong văn bản? - Muốn 1 văn bản có tính liên kết người viết phải làm gì? 3. Bài mới: HĐ1: Khởi động (2 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Trong những năm học trước, các em đã sớm được làm quen với công việc xây dựng dàn bài mà dàn bài lại chính là kết quả, là hình thức thể hiện của bố cục. Vì thế, bố cục trong văn bản không phải là một vấn đề hoàn toàn mới mẻ đối với chúng ta. Tuy nhiên, trên thực tế, vẫn có rất nhiều HS không quan tâm đến bố cục và rất ngại phải xây dựng bố cục trong lúc làm bài. Bài học hôm nay sẽ cho ta thấy rõ tầm quan trọng của bố cục trong văn bản, bước đầu giúp ta xây dựng được những bố cục rành mạch, hợp lí cho các bài làm. Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt động Kết luận của giáo viên của học sinh HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (20 phút) MĐ: Giúp HS tìm hiểu kiến thức về tác dụng của việc xây dựng bố cục. - Em muốn viết một lá đơn xin gia - Tên, tuổi, nghề I. Bố cục và những yêu nhập đội TNTP HCM, hãy cho nghiệp; nêu yêu cầu, cầu về bố cục trong văn biết trong lá đơn ấy cần ghi những nguyện vọng, lời hứa. bản: nội dung gì? - Nội dung trong đơn 1. Bố cục của văn bản: - Những nội dung trên cần được phải được sắp xếp sắp xếp theo một trật tự ntn? theo trật tự trước sau - Văn bản được viết phải - Có thể tuỳ thích muốn ghi nội rành mạch và hợp lí, có bố cục rõ ràng. dung nào trước cũng được không? không thể tuỳ tiện - Nội dung các phần, các Giảng: Sự sắp đặt nội dung các muốn ghi nội dung đoạn cần được sắp xếp phần trong văn bản theo một trình nào trước cũng được. theo một trình tự, một hệ tự hợp lí gọi là bố cục. Nghe – suy nghĩ. thống rành mạch hợp lý - - Vì sao khi xây dựng văn bản cần - Bố cục rành mạch -> > bố cục. phải quan tâm tới bố cục? dễ hiểu, tăng sức - Giúp các ý được trình (HSKG) thuyết phục. bày rõ ràng, giúp người - Vậy thế nào là bố cục trong vb? HS nêu. đọc dễ tiếp nhận. Gọi hs đọc 2 câu chuyện trong 2. Những yêu cầu về bố phần 2. Chú ý câu chuyện thứ 1. HS đọc. cục trong văn bản: - Ta thấy nội dung câu chuyện được sắp xếp ntn so với văn bản HS so sánh với văn trong sách Ngữ văn 6? bản trong SGK Ngữ - Nội dung trong văn bản - Câu chuyện thứ nhất gồm mấy văn 6. phải thống nhất chặt chẽ đoạn? Các câu trong mỗi đoạn có với nhau, giữa chúng tập trung vào 1 ý không? (HS yếu) - Rất lộn xộn, khó tiếp phải có sự phân biệt rạch - Ý của đoạn này và đoạn kia có nhận, nội dung không ròi. phân biệt được với nhau không? thống nhất. - Vậy trong 1 văn bản bố cục phải như thế nào? HS nêu. - Trình tự sắp xếp các Yêu cầu hs chú ý câu chuyện thứ 2. phần, các đoạn phải giúp - Câu chuyện này gồm mấy đoạn? - 2 đoạn. cho người viết (nói) dễ - Cách kể này bất hợp lí chỗ nào? - Làm cho câu chuyện dàng đạt được mục đích (HSKG) không nêu bật được ý giao tiếp. - Từ 2 ví dụ trên, em rút ra được phê phán, không còn yêu cầu gì về bố cục trong vb? buồn cười. - Bố cục của bài miêu tả, tự sự - 3 phần: MB, TB, KB 3. Các phần của bố cục: gồm có những phần nào? HS nêu nhiệm vụ từng - Bố cục gồm 3 phần: - Nêu nhiệm vụ mỗi phần? phần. MB, TB, KB. - Có cần phân biệt nhiệm vụ của - Cần phân biệt rõ - Cần phân biệt rõ ràng mỗi phần không? Vì sao? (HSKG) ràng vì mỗi phần có vì mỗi phần có một nội một nd riêng biệt. dung riêng biệt. Gọi HS đọc ghi nhớ SGK. HS đọc ghi nhớ SGK. Ghi nhớ: SGK/30 HĐ3: Luyện tập (15 phút) MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức để giải quyết các bài tập. II. Luyện tập: Bài tập 1. Tìm ví dụ thực tế về bố cục văn bản: a. (1) Con nào cũng muốn tranh sang trước không GV hướng dẫn HS làm bài tập, con nào chịu nhường con nào.(2) Chúng húc nhau, HS làm. trình bày. cả hai đều rơi tõm xuống suối. (3) Dê đen và dê trắng cùng qua một chiếc cầu hẹp.(4) Dê đen đi đằng này lại. (5) Dê trắng đi đằng kia sang. b. (3) ; (4) ; (5) ; (1) ; (2). GV nhận xét, Nhận xét. => Sắp xếp theo cách a: kết quả, sự việc trước sửa sai. nguyên nhân sự việc -> người đọc khó hiểu, không có hứng thú. Cách b dễ hiểu. Bài tập 2. Nhận xét bố cục truyện Cuộc chia tay của những con búp bê : - Xác định bố HS xác định bố - Mẹ bắt 2 anh em phải chia đồ chơi. cục? cục truyện. - Hai anh em Thành và Thủy rất thương nhau. - Chuyện về hai con búp bê. - Thành đưa em đến lớp chào cô giáo và các bạn. HV hướng dẫn - Hai anh em phải chia tay. học sinh giải Nhận xét. - Thủy để lại hai con búp bê cho Thành. thích. => Có thể kể theo bố cục khác miễn là đảm bảo rành mạch hợp lý. Gọi học sinh Bài tập 3. Nhận xét bố cục: trình bày, nhận Chưa rành mạch hợp lí vì các điểm 1,2,3 ở phần xét về bố cục. Nhận xét. thân bài mới chỉ kể lại việc học chứ chưa phải là trình bày kinh nghiệm học tốt. Trong đó điểm 4 lại không phải nói về việc học. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Xác định bố cục của một văn bản tự chọn, nêu nhận xét về bố cục của vb đó. - Soạn bài “Mạch lạc trong văn bản”: Trả lời câu hỏi trong SGK. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học: - Bố cục? Những yêu cầu về bố cục trong văn bản? -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: ...................................... Tiết 8 MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết của mạch lạc trong văn bản. - Điều kiện cần thiết để một văn bản có tính mạch lạc. Kĩ năng: Rèn kĩ năng nói, viết mạch lạc. Thái độ: Có ý thức rèn kĩ năng nói, viết mạch lạc. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về sự cần thiết của mạch lạc trong văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm rõ vấn đề đặt ra trong tiết học. - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài học. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các thông tin về sự cần thiết của mạch lạc trong văn bản. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN. - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút) 2. KTBC: (5 phút) - Bố cục của văn bản là gì? - Một bố cục như thế nào được gọi là rành mạch và hợp lí? Cho ví dụ minh họa. 3. Bài mới: Cách thức tổ Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên chức hoạt động động của học sinh HĐ1: Khởi động (2 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nói đến bố cục là nói đến sự sắp đặt, sự Từ việc KTBC, phân chia nhưng văn bản lại không thể không GV dẫn dắt vào Nghe – suy nghĩ lien kết.Vậy làm thế nào để các phần, các bài mới. đoạn của một văn bản vẫn được phân cách rành mạch mà lại không mất đi sự liên kết chặt chẽ với nhau? Để làm được điều đó thì cô cùng các em tìm hiểu trong tiết học này. HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức ( 20 phút) MĐ: Giúp HS tìm hiểu về sự cần thiết của mạch lạc trong văn bản. Giảng: Hai chữ mạch lạc trong I. Mạch lạc và Đông y vốn có nghĩa là mạch máu Nghe – suy nghĩ. những yêu cầu về trong thân thể. Trong văn bản - Mạch lạc trong văn bản mạch lạc trong văn cũng có cái gì giống như mạch có tất cả những tính chất: bản: máu làm cho các phần của văn + Trôi chảy thành dòng, 1. Mạch lạc trong bản thống nhất lại, gọi là mạch thành mạch. văn bản: lạc. + Tuần tự đi qua khắp các Mạch lạc trong văn - Dựa vào hiểu biết (sgk/ 31), em phần, các đoạn trong văn bản là sự tiếp nối các hãy xác định mạch lạc trong văn bản. câu, ý theo một trình bản có những tính chất gì trong số + Thông suốt, liên tục, tự hợp lí, thông suốt, 3 tính chất được nêu trong sgk? không đứt đoạn. liên tục, không đứt - Có ý kiến cho rằng: Mạch lạc là - Đúng vì các câu, các ý đoạn. sự tiếp nối của các câu các ý theo cần thống nhất xoay quanh -> Văn bản cần phải một trình tự hợp lí. Em có đồng ý một chủ đề chung. mạch lạc. không? Vì sao? (HSKG) Gọi HS đọc phần 2.a SGK/31. HS đọc. 2. Các điều kiện để - Hãy cho biết toàn bộ sự việc - Cuộc chia tay giữa Thành một văn bản có tính trong văn bản xoay quanh sự việc và Thuỷ. Sự chia tay và mạch lạc: chính nào? những con búp bê là sự VD: Văn bản Cuộc - “Sự chia tay” và “những con kiện chính. chia tay búp bê. búp bê” đóng vai trò gì trong a. Các phần, các truyện? Hai anh em Thành – - Thành – Thuỷ là nhân vật đoạn, các câu trong Thuỷ có vai trò gì trong truyện? chính. văn bản nói về 1 đề (HSKG) tài. - Các từ ngữ: chia tay, chia đồ b. Các phần, các chơi có phải là chủ đề liên kết - Các sự việc liên kết xoay đoạn, các câu trong các sự việc nêu trên thành một thể quanh 1 chủ đề thống nhất văn bản xoay quanh thống nhất không? Mạch lạc trong văn bản. 1 chủ đề thống nhất. - Đó có thể là mạch lạc trong văn c. Các phần, các bản không? HS đọc. đoạn, các câu trong Gọi HS đọc phần 2.c SGK/32 văn bản tiếp nối theo - Các đoạn trong văn bản được - Mối liên hệ thời gian. 1 trình tự rõ ràng, nối với nhau theo liên hệ nào? Hợp lí. hợp lí, trước sau hô Mối liên hệ có tự nhiên, hợp lí ứng nhau nhằm làm không? (HSKG) cho chủ đề liền mạch - Thế nào là một văn bản mạch HS trả lời. và gợi nhiều hứng lạc? thú cho người đọc GV chốt ý. Đọc ghi nhớ. /người nghe. Gọi HS đọc ghi nhớ. Ghi nhớ: SGK/30 HĐ3: Luyện tập ( 15 phút) MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức để giải quyết các bài tập. GV gọi 3 HS 3 HS đọc (mỗi II. Luyện tập: đọc 3 văn bản. em đọc 1văn Bài tập 1: Tìm hiểu tính mạch lạc của văn bản. bản). a/ - Ý chủ đạo: Ca ngợi lòng yêu thương và sự hi sinh của mẹ đối với con. - Chủ đề chung Thảo luận - Nội dung chính: xuyên suốt các nhóm: + Bố đau lòng vì con thiếu lễ độ với mẹ. phần, các đoạn N1: a + Bố nói về mẹ. và các câu của N2: b.1 + Bố yêu cầu con phải xin lỗi mẹ một cách thành mỗi văn bản là N3: b.2 khẩn. gì? b/ 1. Lão nông và các con. - Chủ đề: ca ngợi lao động. - Nội dung: 3 phần. - Trình tự tiếp Trình bày. + MB: Lời khuyên cần cù lao động. nối của các + TB: Lão nông để lại kho tàng cho các con. phần, các đoạn + KB: Cách dạy con rất khôn ngoan của ông bố. và các câu trong 2. - Ý chủ đạo: sắc vàng trù phú, đầm ấm của làng văn bản có giúp quê vào mùa đông, giữa ngày mùa. Ý tứ ấy được cho sự thể hiện Nhận xét, bổ dẫn dắt theo một dòng chảy hợp lí, phù hợp với chủ đề được liên sung. nhận thức của người đọc. tục, thông suốt - Nội dung: và hấp dẫn + Mở đoạn: Giới thiệu màu vàng không? + Thân đoạn: Các sắc vàng trong không gian, thời gian. GV nhận xét + Kết đoạn: Nhận xét, cảm xúc. chung. => Bố cục rành mạch, hợp lí. GV cho HS đọc, Đọc. Bài tập 2: Nhận xét về tính mạch lạc trong văn nêu yêu cầu của bản. BT. Ý chủ đạo của câu chuyện xoay quanh việc chia tay của 2 đứa trẻ và 2 con búp bê . Việc thuật lại quá tỉ Hướng dẫn HS Thực hiện theo mỉ nguyên nhân dẫn đến cuộc chia tay của 2 người thực hiện. sự hướng dẫn lớn có thể làm cho ý tứ chủ đạo trên bị phân tán, của gv. không giữ được sự thống nhất và do đó, làm mất sự mạch lạc của câu chuyện. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Tìm hiểu tính mạch lạc trong một văn bản đã học. - Soạn bài “ Những câu hát về tình cảm gia đình”: Trả lời câu hỏi trong SGK. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học: - Mạch lạc và những yêu cầu về mạch lạc trong văn bản? -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: ...................................... Ký duyệt Ngày 15 tháng 8 năm 2019
Tài liệu đính kèm: