Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Vân

doc 14 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 15/12/2025 Lượt xem 14Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường: THCS Nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thị Vân
Tổ: Văn-GDCD- Sử -Địa 
 TÊN BÀI DẠY: LUYỆN TẬP VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN 
 TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp 7
 Thời gian thực hiện: 2 tiết 
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức:
 - Đặc điểm của luận điểm trong văn nghị luận.
 - Cách lập luận trong văn nghị luận.
 2. Năng lực:
 - Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và 
sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác.
 - Năng lực chuyên biệt:
 + Nhận biết luận điểm, biết cách tìm hiểu đề và cách lập ý cho đề bài văn 
nghị luận.
 + Trình bày được luận điểm, luận cứ trong bài văn nghị luận.
 Kĩ năng sống:
 - Phân tích , bình luận v đưa ra ý kiến cá nhân về đặc điểm, tầm quan trọng 
 của
các phương pháp, thao tác nghị luận và cách viết đoạn văn nghị luận .
 - Lựa chọn phương pháp và thao tác lập luận, lấy dẫn chứng... khi tạo lập 
 đoạn, 
bài văn nghị luận theo những yêu cầu khác nhau.
 3. Phẩm chất:
 - Chăm học, tập viết bài nghị luận có bố cục rõ ràng.
 - Vận dụng được các phương pháp lập luận trong đời sống và trong văn nghị 
luận 
 - Bồi dưỡng tình yêu môn Văn.
II. Thiết bị dạy học và học liệu: 
 - Giáo viên: Kế hoạch dạy học. Học liệu: tài liệu tham khảo, phiếu học tập.
 - Học sinh: Đọc bài và trả lời các câu hỏi .
III. Tiến trình dạy học:
1. Hoạt động 1: Mở đầu
 a) Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. 
 b) Nội dung: Đặc điểm của luận điểm trong đời sống và trong văn nghị luận. 
 Cách lập luận trong văn nghị luận.
 c) Sản phẩm: Các phương pháp lập luận trong đời sống và trong văn nghị 
luận.
 d) Tổ chức thực hiện: GV chuyển giao nhiệm vụ:
 GV đưa ra 1 luận điểm: “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước” và yêu cầu 
HS so sánh với các kết luận ‘trời mưa nên em nghỉ học”.
 -> GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS trao đổi với bạn trong bàn cặp đôi để trả lời 
câu hỏi sau đó trình bày trước lớp.
 Thực hiện nhiệm vụ:
 - HS thảo luận, trình bày, nhận xét lẫn nhau
 Học sinh: làm việc cá nhân -> trao đổi cặp đôi với bạn.
 - Giáo viên quan sát, động viên, hỗ trợ khi học sinh cần.
 Báo cáo kết quả: Tổ chức học sinh trình bày, báo cáo kết quả.
 Cách thực hiện: giáo viên yêu cầu 2 cặp đôi lên trình bày sản phẩm, 2 cặp 
nhận xét, bổ sung.
 Đánh giá kết quả: 
 - Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung.
 - GV nhận xét, đánh giá
 - GV nhận xét, cho điểm phần kiến thức liên quan đến bài học trước, dẫn dắt 
vào bài học mới: Lập luận trong văn nghị luận khác với trong đời sống ntn. Bài 
hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu sâu sắc hơn.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
 Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức về phương pháp lập luận để tìm hiểu 
về lập luận trong đời sống và trong văn nghị luận.
 Tổ chức hoạt Sản phẩm Nội dung
 động
Chuyển giao Thực hiện nhiệm vụ I. Lập luận trong đời sống:
nhiệm vụ 1. Xác định luận cứ và kết luận:
GV gọi 1 HS đọc HS thảo luận, trình bày, a. Hôm nay trời mưa (luận cứ), 
các câu ở mục 1 nhận xét lẫn nhau. chúng ta không đi chơi công viên 
Sgk, cùng HS trả Học sinh : làm việc cá nữa (kết luận). -> Quan hệ nhân 
lời câu hỏi bên nhân quả
dưới: -> trao đổi với bạn trong b. Em rất thích đọc sách (kết 
- Trong những nhóm. luận), vì qua sách em học được 
câu trên, bộ phận Nhóm 1,2 hoàn thành bài nhiều điều (luận cứ). -> Quan hệ 
nào là luận cứ, bộ 2; nhóm 3,4 hoàn thành nhân quả
phận nào là kết bài 3 vào vở. c. Trời nóng quá (luận cứ), đi ăn 
luận, thể hiện tư Báo cáo kết quả: kem đi (kết luận). -> Quan hệ 
tưởng (ý định 1. Xác định luận cứ, kết nhân quả 
q.điểm) của người luận: -> Có thể thay đổi vị trí giữa luận 
nói ? a.Hôm nay trời mưa, cứ và kết luận.
- Mối quan hệ của chúng ta không... 2. Bổ sung luận cứ cho kết luận:
luận cứ đối với Luận cứ - KL(qh nhân - a. Em rất yêu trường em, vì từ nơi kết luận như thế quả). đây em đã học được nhiều điều 
nào? Vị trí của b. Em rất thích đọc sách, bổ ích.
luận cứ và kết vì qua sách.... b. Nói dối có hại, vì nói dối sẽ 
luận có thể thay KL - LC (qh nh-quả) làm cho người ta không tin mình 
đổi cho nhau c.Trời nóng quá, đi ăn kem nữa.
không ? đi. c. Học bài nhiều mệt quá, nghỉ 1 
 Luận cứ - KL (qh nhân- lát nghe nhạc thôi.
 quả). d. Vì còn non dại nên trẻ em cần 
 2. Bổ sung luận cứ cho kết biết nghe lời cha mẹ.
-> Giáo viên quan luận: e. Để mở mang trí tuệ, em rất 
sát, động viên, hỗ a. Em rất yêu trường em, thích đi tham quan.
trợ khi học sinh vì từ nơi đây em đã học 3. Bổ sung kết luận cho luận cứ:
cần. được nhiều điều bổ ích. a. Ngồi mãi ở nhà chán lắm, đến 
 b.Nói dối có hại, vì nói dối thư viện chơi đi.
 sẽ làm cho người ta không b.Ngày mai đã đi thi rồi mà bài 
 tin mình nữa. vở còn nhiều quá, phải học thôi 
 c.Mệt quá, nghỉ 1 lát nghe (chẳng biết học cái gì trước).
 nhạc thôi. c. Nhiều bạn nói năng thật khó 
-> GV yêu cầu 2 d.Vì còn non dại nên trẻ nghe, ai cũng khó chịu (họ cứ 
đại diện nhóm lên em cần biết nghe lời cha tưởng như thế là hay lắm).
trình bày sản mẹ. d. Các bạn đã lớn rồi, làm anh 
phẩm, 2 nhóm e. Để mở mang trí tuệ, em làm chị chúng nó cần phải gương 
nhận xét, bổ sung. rất thích đi tham quan. mẫu.
 3. Bổ sung kết luận cho e. Cậu này ham đá bóng thật, 
 luận cứ. chẳng ngó ngàng gì đến việc học 
 Đánh giá kết quả hành.
 Học sinh nhận xét, đánh Nhận xét: 
GV nhận xét, giá, bổ sung. - Trong đời sống, hình thức biểu 
đánh giá, kết hiện mối quan hệ giữa luận cứ và 
luận. kết luận thường nằm trong một 
 cấu trúc câu nhất định. 
 - Mỗi luận cứ có thể đưa tới một 
 hoặc nhiều kết luận và ngược lại.
Chuyển giao Thực hiện nhiệm vụ II. Lập luận trong văn nghị 
nhiệm vụ HS thảo luận, trình bày, luận:
 nhận xét lẫn nhau 1. Luận điểm trong văn nghị 
- Hãy so sánh với 1 Học sinh: làm việc cá nhân luận:
số kết luận ở mục I. -> trao đổi với bạn cặp Luận điểm trong văn nghị luận 
2 để nhận ra đặc đôi. là những kết luận có tính chất điểm của của luận Báo cáo kết quả: 2 cặp khái quát, có ý nghĩa phổ biến 
điểm trong văn đôi lên trình bày sản đối với xã hội.
nghị luận. phẩm, 2 cặp nhận xét, bổ 2. Lập luận cho luận điểm 
- Nêu tác dụng của sung. “Sách là người bạn lớn của 
luận điểm trong - Luận điểm trong đời con người”:
văn nghị luận. sống thường đi đến những - Lí do nêu luận điểm: Vì con 
 kết luận thu hẹp trong người không chỉ có đời sống vật 
- Em hãy lập luận phạm vi giao tiếp của một chất mà còn có đời sống tinh 
cho luận điểm vài cá nhân hoặc một tập thần. Sách chính là món ăn quí 
“Sách là người bạn thể nhỏ. giá cần cho đời sống tinh thần.
lớn của con - Luận điểm trong văn - Nội dung của luận điểm:
người”. nghị luận là những kết + Sách dẫn dắt người ta đi sâu 
Vì sao mà nêu ra luận có tính chất khái quát, vào mọi lĩnh vực của cuộc sống. 
luận điểm đó? có ý nghĩa phổ biến đối + Sách đưa ta trở về quá khứ, 
Luận điểm đó có với xã hội. đưa ta tới tương lai, đặc biệt là 
những nội dung gì? - Tác dụng: Là cơ sở để giúp ta sống sâu sắc cuộc sống 
Luận điểm đó có cơ triển khai luận cứ, là kết hôm nay. 
sở thực tế không? luận của lập luận. + Sách giúp ta thư giãn khi mỏi 
Luận điểm đó sẽ có - Xuất phát từ con người: mệt, giúp ta nhận ra chân lí 
tác dụng gì? Con người không chỉ có sống.
 nhu cầu về đời sống vật + Sách dạy ta bao điều về đạo 
- Em đã học truyện chất mà còn có nhu cầu vô lí, về khoa học. 
ngụ ngôn Thầy bói hạn về đời sống tinh thần. => Luận điểm đó đúng với thực 
xem voi và Ếch Sách chính là món ăn quý tế. 
ngồi đáy giếng. Từ giá cần cho đời sống tinh - Tác dụng: Nhắc nhở động 
mỗi truyện ấy, hãy thần của con người. viên, khích lệ mọi người trong 
rút ra một kết luận + Sách giúp ích rất nhiều xã hội biết quí sách, hiểu được 
làm thành luận cho con người, mở mang giá trị lớn lao của sách, nâng 
điểm của em và lập tâm hồn và trí tuệ cho con cao lòng ham đọc sách. Đó là 
luận cho luận điểm người. những nét đẹp của cuộc sống.
đó. + Sách giúp cho con người 3. Rút ra kết luận làm thành 
 khám phá mọi lĩnh vực luận điểm:
-> GV cho các em của đời sống, không bị a. Từ truyện “Thầy bói xem 
hoạt động nhóm. giới hạn bởi không gian và voi”:
 thời gian. - Luận điểm: Phải nhìn sự vật, 
-> Giáo viên quan + Sách giúp cho con người con người toàn diện thì mới 
sát, động viên ,hỗ nhận thức được những vấn hiểu đúng, nhận thức đúng về 
trợ khi học sinh đề lớn của xã hội, nắm bắt con người, sự vật được.
cần. được quy luật của tự - Cách lập luận:
 nhiên. + Nêu vấn đề về cách nhận của -> GV gọi đại diện + Sách giúp cho con người con người.
trình bày, các nhóm hiểu được chính mình. + Vì sao phải nhìn nhận như 
nhận xét, bổ sung + Sách dạy cho con người vậy? (Chỉ biết sơ qua một vài 
lẫn nhau. biết sống đúng, sống đẹp. biểu hiện mà đã nhận xét thì 
 + Sách đem lại sự thư giãn chắc chắn những nhận xét ấy 
GV nhận xét, cho con người hoặc thiếu sót, hoặc sai lệch 
đánh giá, kết luận. - Việc đọc sách là thực tế bản chất của sự vật.)
Về hình thức: Lập lớn của xã hội. Bao thế hệ + Lấy dẫn chứng trong thực tế.
luận trong đ.s hằng của nhân loại đã, đang và sẽ + Khẳng định cách nhìn nhận ấy, 
ngày thg được diễn bằng việc đọc sách mà mở nhấn mạnh ý nghĩa của cách nhìn 
đạt dưới hình thức mang trí tuệ làm giàu tâm nhận ấy trong thực tế. (Việc tìm 
1 câu. Còn lập luận hồn, phát triển nhân cách hiểu toàn diện một sự vật là cả 
trong văn nghị luận và năng lực đóng góp cho một quá trình lao động nghiêm 
thg được diễn đạt xã hội. túc.)
dưới hình thức 1 - Luận điểm “Sách là b. Từ truyện “Ếch ngối đáy 
tập hợp câu. người bạn lớn của con giếng”:
 Về ND ý nghĩa: người” có tác dụng nhắc - Rút ra kết luận: Tự phụ, kiêu 
Trong đ.s, lập luận nhở, động viên mọi người căng, chủ quan dẫn đến thất bại 
thg mang tính cảm biết quý sách và ham thích thảm hại.
tính, tính hàm ẩn, đọc sách. - Cách lập luận:
không tường minh. - Văn bản Thầy bói xem + Tính tự phụ, chủ quan dẫn 
Còn lập luận trong voi. đến sự lầm tưởng là mình hiểu 
văn nghị luận đòi Kết luận: Muốn hiểu biết biết tất cả và tự coi mình là trên 
hỏi có tính lí luận đầy đủ sự vật, sự việc phải hết.
chặt chẽ và tường xem xét toàn diện sự vật , + Đi vào thực tế: sự yếu kém kia 
minh. sự việc ấy sẽ nhanh chóng dẫn đến thất bại 
 - Văn bản Ếch ngồi đáy thảm hại.
 giếng. 
 Kết luận: Cái giá phải trả 
 cho kẻ kiêu căng ngạo 
 mạn, chủ quan.
 3. Hoạt động 3: Vận dụng
 a) Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực 
tiễn.
 b) Nội dung: Sưu tầm các luận điểm về tình thương và lập luận cho luận 
điểm đó.
 c) Sản phẩm: Lập luận cho các luận điểm về tình thương. 
 d) Tổ chức thực hiện:
 Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Em hãy sưu tầm các luận điểm về tình 
thương và lập luận cho luận điểm đó. Hs tiếp nhận nhiệm vụ và làm bài vào vở bài tập. -> Giờ sau GV kiểm 
tra.
Trường: THCS Nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thị Vân
Tổ: Văn-GDCD- Sử -Địa 
 TÊN BÀI DẠY: CÂU ĐẶC BIỆT
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp 7
 Thời gian thực hiện: 1 tiết 
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức:
 - Khái niệm câu đặc biệt.
 - Tác dụng của việc sử dụng câu đặc biệt trong văn bản.
 2. Năng lực:
 Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và 
sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác.
 Năng lực chuyên biệt:
 - Nhận biết câu đặc biệt.
 - Phân tích tác dụng của câu đặc biệt trong văn bản.
 - Sử dụng câu đặc biệt phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
 3. Phẩm chất: Chăm học, ham tìm tòi, học hỏi. Có ý thức rèn luyện kĩ năng 
dùng câu đặc biệt.
II. Thiết bị dạy học và học liệu: 
 - Giáo viên: Kế hoạch bài học. Học liệu: phiếu học tập,một số đoạn văn.
 - Học sinh: Đọc trước bài, trả lời câu hỏi trong SGK.
III. Tiến trình dạy học:
1. Hoạt động 1: Mở đầu
 a) Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng, sự chú ý cho học sinh. 
 b) Nội dung: Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo và tác dụng của câu đặc biệt.
 c) Sản phẩm: Suy nghĩ nhận thức của HS về câu đặc biệt.
 d) Tổ chức thực hiện:
 Chuyển giao nhiệm vụ
 GV nêu câu hỏi, HS trao đổi với bạn trong bàn cặp đôi để trả lời câu hỏi sau 
đó trình bày trước lớp
 Câu hỏi: 
 1. Hãy đọc đoạn thoại sau:
 Chim sâu hỏi chiếc lá:
 - Lá ơi! Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi!
 - Bình thường lắm, chẳng có gì đáng kể đâu. 2.Trả lời các câu hỏi:
 - Tìm câu rút gọn, chỉ ra thành phần rút gọn và cho biết tác dụng việc rút 
gọn?
 - Các câu còn lại có tác dụng gì?
 Thực hiện nhiệm vụ
 - HS thảo luận, tình bày, nhận xét lẫn nhau
 Học sinh : làm việc cá nhân -> trao đổi với bạn cặp đôi
 - Giáo viên quan sát, động viên, hỗ trợ khi học sinh cần.
 Báo cáo kết quả: Tổ chức học sinh trình bày,báo cáo kết quả.
 Cách thực hiện: giáo viên yêu cầu 2 cặp đôi lên trình bày sản phẩm , 2 cặp 
nhận xét, bổ sung.
 Đánh giá kết quả: 
 - Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung.
 - GV nhận xét, đánh giá
 - GV nhận xét, cho điểm phần kiến thức liên quan đến bài học trước, dẫn dắt 
vào bài học mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
 Mục tiêu: HS nắm được khái niệm và tác dụng câu của đặc biệt.
 Tổ chức hoạt động Sản phẩm Nội dung
Chuyển giao nhiệm vụ Thực hiện nhiệm vụ I. Thế nào là câu 
Gv gọi Hs đọc VD Sgk, chú ý câu -HS thảo luận, tình đặc biệt?
in đậm. bày, nhận xét lẫn nhau
- Hãy thảo luận cặp đôi với bạn và Học sinh :làm việc cá 
lựa chọn 1 câu trả lời đúng. Câu in nhân VD: SGK/27
đậm có cấu tạo như thế nào? -> trao đổi với bạn 
a.Đó là 1 câu bình thường, có đủ cặp đôi
CN - VN Báo cáo kết quả: Nhận xét:
b.Đó là 1 câu rút gọn, lược bỏ CN- - Đó là một câu không 
VN. thể có CN và VN. 
c.Đó là câu không có CN-VN. - Câu đặc biệt: Sài - Ôi, em Thuỷ! 
- Câu đặc biệt và câu rút gọn có đặc Gòn. Mùa xuân năm 
điểm nào khác nhau? 1975. Là loại câu 
-> GV yêu cầu 2 cặp đôi lên trình - Câu rút gọn: Một không có cấu tạo 
bày sản phẩm. đêm mùa xuân. theo mô hình chủ 
Đánh giá kết quả - Câu rút gọn có thể ngữ – vị ngữ.
GV nhận xét, đánh giá. căn cứ vào tình huống 
-> GV chốt: Câu in đậm không thể nói, viết để khôi phục => Câu đặc biệt.
có CN và VN, tức không cấu tạo lại các thành phần bị 
theo mô hình CN-VN. Loại câu đó rút gọn. Câu đặc biệt là câu đ.biệt. không thể có CN và Ghi nhớ: SGK/ 28
- Vậy em hiểu thế nào là câu đặc VN.
biệt? -> 2 cặp nhận xét , bổ 
-> GV yêu cầu các em đọc ghi nhớ sung.
Sgk, lấy ví dụ. -> Đọc ghi nhớ.
Chuyển giao nhiệm vụ Thực hiện nhiệm vụ II. Tác dụng của 
GV yêu cầu học sinh đọc bảng Sgk. HS thảo luận, trình câu đặc biệt:
- Quan sát vào bảng em vừa điền, bày, nhận xét lẫn nhau
hãy cho biết câu đặc biệt thường Học sinh: làm việc cá VD: SGK/28
được dùng để làm gì? nhân ->trao đổi với 
Giáo viên quan sát ,động viên, hỗ bạn cặp đôi.
trợ khi học sinh cần.
 Liệt kê, 
 Bộc lộ thông báo về Xác định 
 Gọi 
 Tác dụng câu đặc biệt cảm sự tồn tại thời gian, 
 đáp
 xúc của sự vật, nơi chốn
 hiện tượng
 Một đêm mùa xuân. Trên dòng 
 sông êm ả, cái đò cũ của bác tài 
 Phán từ từ trôi. (Nguyên Hồng) 
 Đoàn người nhốn nháo lên. Tiếng 
 reo. Tiếng vỗ tay. (Nam 
 Cao)
 “Trời ơi!”, cô giáo tái mặt và 
 nước mắt giàn giụa. Lũ nhỏ cũng 
 khóc mỗi lúc một to hơn. (Khánh 
 Hoài)
 An gào lên :
 - Sơn! Em Sơn! Sơn ơi! 
 - Chị An ơi! 
 Sơn đã nhìn thấy chị. 
 (Nguyễn Đình Thi)
Báo cáo kết quả: Tổ HS dùng bút chì đánh dấu Nhận xét:
chức học sinh trình vào ô thích hợp. - Một đêm mùa xuân. 
bày, báo cáo kết quả. 2 đại diện nhóm lên trình Xác định thời gian.
GV yêu cầu 2 đại diện bày sản phẩm: - Tiếng reo. Tiếng vỗ tay. 
nhóm lên trình bày sản - Tiếng reo. Tiếng vỗ tay. - Liệt kê, thông báo về sự 
phẩm, 2 nhóm khác > liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật hiện 
nhận xét, bổ sung. tồn tại của sự vật, hiện tượng.
GV nhận xét,đánh giá tượng. - Trời ơi! Bộc lộ cảm Gv chốt - Trời ơi ! -> bộc lộ cảm xúc.
GV gọi Hs đọc ghi nhớ xúc. - Sơn! Em Sơn! Sơn ơi!
Sgk. - Sơn ! Em Sơn ! Sơn ơi! Gọi đáp.
 - Chị An ơi ! - Chị An ơi! Gọi đáp.
 -> Gọi - đáp. Ghi nhớ: SGK/ 29
3. Hoạt động 3: Luyện tập
 a) Mục tiêu: vận dụng kiến thức làm các bài tập.
 b) Nội dung: các bài tập trong SGK, phần Luyện tập.
 c) Sản phẩm: nội dung hs trình bày, phiếu học tập .
 d) Tổ chức thực hiện:
 Chuyển giao nhiệm vụ
 - Hs đọc các đ.v.
 - Tìm câu đ.biệt và câu rút gọn ?
 - Vì sao em biết đó là câu rút gọn ?
 - Mỗi câu đ.biệt và rút gọn em vừa tìm được trong bài tập trên có tác dụng gì 
?
 (Mỗi nhóm 1 ý - chia lớp 4 nhóm)
 Thực hiện nhiệm vụ
 HS thảo luận, tình bày, nhận xét lẫn nhau.
 Học sinh: làm việc cá nhân -> trao đổi với bạn cặp đôi.
 Giáo viên quan sát, động viên, hỗ trợ khi học sinh cần.
 Báo cáo kết quả: Tổ chức học sinh trình bày, báo cáo kết quả.
 Cách thực hiện: giáo viên yêu cầu 2 đại diện nhóm lên trình bày sản phẩm, 2 
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 Đánh giá kết quả 
 - Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung.
 - GV nhận xét,đánh giá,GV chốt: III. Luyện tập:
 Bài tập 1,2. Tìm và nêu tác dụng của câu đặc biệt và câu rút gọn.
 a. 
 - Không có câu đặc biệt.
 - Các câu rút gọn:
 + Có khi được dễ thấy.
 + Nhưng cũng có khi trong hòm.
 + Nghĩa là phải kháng chiến.
 => Tác dụng: Làm cho câu gọn hơn, tránh lặp những từ ngữ đã xuất hiện 
trong câu đứng trước.
 b. 
 - Câu đặc biệt: 
 + Ba giây Bốn giây Năm giây => Tác dụng: Xác định thời gian.
 + Lâu quá! => Tác dụng: Bộc lộ cảm xúc. - Không có câu rút gọn.
 c. 
 - Câu đặc biệt: Một hồi còi. => Tác dụng: Liệt kê, thông báo về sự tồn tại 
của sự vật, hiện tượng.
 - Không có câu rút gọn.
 d. 
 - Câu đặc biệt: Lá ơi! => Tác dụng: Gọi đáp.
 - Câu rút gọn:
 + Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi!
 => Tác dụng: Làm cho câu gọn hơn, câu mệnh lệnh thường rút gọn CN.
 + Bình thường lắm, chẳng có gì đáng kể đâu. 
 => Tác dụng: Thông tin nhanh, vừa tránh lặp những từ ngữ đã xuất hiện 
trong câu đứng trước.
 Bài tập 3. Viết đoạn văn ngắn (5-7 câu) tả cảnh quê hương trong đó có một 
vài câu đặc biệt.
 Đêm. Mọi gia đình thường tập trung tại căn nhà của mình, dưới ánh đèn rực 
sáng và trong bầu không khí thân mật, ấm cúng. Ngoài đường rất ít người đi lại. 
Thỉnh thoảng mới thấy một chiếc xe hai bánh rồ máy chạy. Mới chín giờ tối mà 
tưởng đã khuya rồi. Gió. Những bụi cây trong vườn như đang rì rầm điều gì bí 
mật. Làng xóm thật hoàn toàn yên tĩnh.
 4. Hoạt động 4: Vận dụng
 a) Mục tiêu: hs vận dụng kiến thức đã học về câu đặc biệt để tìm đoạn văn.
 b) Nội dung: tìm đoạn văn, thơ.
 c) Sản phẩm: đoạn văn, thơ.
 d) Tổ chức thực hiện:
 GV giao nhiệm vụ: HS thực hiện ở nhà
 - Tìm 1 số đoạn văn, đoạn thơ có sử dụng câu đặc biệt, gạch chân các câu 
đặc biệt.
 Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân ở nhà.
 Báo cáo kết quả: Tổ chức học sinh trình bày,báo cáo kết quả vào tiết học 
hôm sau.
 Đánh giá kết quả: Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung trong giờ học hôm 
sau.
Trường: THCS Nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thị Vân
Tổ: Văn-GDCD- Sử -Địa 
 TÊN BÀI DẠY: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp 7
 Thời gian thực hiện: 1 tiết I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức:
 - Một số trạng ngữ thường gặp.
 - Vị trí của trạng ngữ trong câu.
 2. Năng lực:
 - Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và 
sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác.
 - Năng lực chuyên biệt:
 - Nhận biết thành phần trạng ngữ của câu.
 - Phân biệt các loại trạng ngữ.
 Kĩ năng sống:
 - Lựa chọn cách sử dụng câu mở rộng thành phần trạng ngữ theo những mục 
 đích giao tiếp cụ thể.
 - Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về cách dùng câu mở rộng thành phần 
trạng ngữ.
 3. Phẩm chất: Có ý thức sử dụng trạng ngữ đúng hoàn cảnh nói, viết tăng 
thêm ý nghĩa cho sự diễn đạt.
II. Thiết bị dạy học và học liệu: 
 - Giáo viên: Kế hoạch dạy học. Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, 
phiếu học tập.
 - Học sinh: Đọc bài và trả lời các câu hỏi.
III. Tiến trình dạy học:
1. Hoạt động 1: Mở đầu
 a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và hứng thú học tập cho hs.
 b) Nội dung: Các câu có thành phần CN-VN và TN.
 c) Sản phẩm: câu trả lời vào phiếu học tập của HS.
 d) Tổ chức thực hiện:
 GV chuyển giao nhiệm vụ: Gv chia 2 nhóm, thực hiện các yêu cầu sau:
 + Đặt câu về đề tài học tập bằng cấu trúc câu chỉ bao gồm CN,VN.
 + Thêm trạng ngữ cho các câu đã đặt.
 Hs thực hiện nhiệm vụ: Hs làm việc cá nhân, trao đổi nhóm, thống nhất ý 
kiến.
 -> Báo cáo kết quả. Ví dụ: 
 - Chúng em học bài.
 - Trong lớp, chúng em học bài.
 - Buổi sáng, chúng em học bài.
 - Để đạt thành tích cao, chúng em học bài.
 Đánh giá kết quả: hs tự đánh giá, gv đánh giá hs GV vào bài mới: Bên cạnh thành phần chính là chủ ngữ và vị ngữ, trong 
câu còn có sự tham gia của các thành phần khác, chúng sẽ bổ sung nghĩa cho 
nòng cốt câu. Một thành phần mà chúng ta đi tìm hiểu trong tiết học hôm nay 
chính là thành phần trạng ngữ.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
 Mục tiêu: HS nắm được thế nào là trạng ngữ, trạng ngữ bổ sung cho câu 
những ý nghĩa nào cho câu, lấy được ví dụ về trạng ngữ 
 Tổ chức hoạt động Sản phẩm Nội dung
Chuyển giao nhiệm vụ. Học sinh tiếp nhận. I. Đặc điểm của trạng 
 Gọi HS đọc đoạn trích. Thực hiện nhiệm ngữ: 
- Hãy xác định trạng ngữ trong vụ: VD: SGK/39
mỗi câu? HS đọc đoạn trích. Các thành phần trạng 
- Các trạng ngữ vừa tìm được bổ Học sinh hoạt động ngữ được thêm vào câu 
sung cho câu những nội dung gì? cá nhân, thảo luận, để:
KNS: Có thể chuyển các trạng thống nhất ý kiến. - Dưới bóng tre xanh 
ngữ nói trên sang những vị trí Báo cáo kết quả: Bổ sung thông tin về 
nào trong câu? - Trạng ngữ bổ sung địa điểm.
- Về ý nghĩa, trạng ngữ được thêm thông tin về: - Đã từ lâu đời Bổ 
vào câu để làm gì? + Dưới bóng tre xanh sung thông tin về thời 
- Vị trí trạng ngữ trong câu? -> địa điểm. gian.
- Để ngăn cách trạng ngữ với + Đã từ lâu đời -> - Đời đời, kiếp kiếp 
chủ ngữ – vị ngữ, khi nói và viết thời gian. Bổ sung thông tin về 
người ta thường làm gì? + Đời đời, kiếp kiếp - thời gian.
GV cho bài tập nhanh: > thời gian. - Từ nghìn đời nay 
- Xác định trạng ngữ trong các ví + Từ nghìn đời nay - Bổ sung thông tin về 
dụ sau. Cho biết về ý nghĩa, trạng > thời gian. thời gian. 
ngữ thêm vào câu để làm gì? - Bổ sung ý nghĩa Nhận xét:
a/ Bằng những việc làm cụ thể, cho nòng cốt câu, - Về ý nghĩa, trạng ngữ 
lớp tôi đã giúp bạn Nam vượt giúp cho ý nghĩa của được thêm vào câu để 
qua nhiều khó khăn. câu cụ thể hơn. xác định: thời gian, địa 
b/ Vì sương nên núi bạc đầu, - Trạng ngữ có thể điểm, nguyên nhân, mục 
 Biển lay bởi gió, hoa sầu vì đứng đầu, cuối câu, đích, phương tiện, cách 
mưa. giữa câu và thường thức diễn ra sự việc nêu 
c/ Để thỏa mãn nhu cầu hưởng được nhận biết bằng trong câu.
thụ và phát triển cho tâm hồn, một quãng ngắt hơi - Về hình thức:
trí tuệ, không gì thay thế được khi nói, dấu phẩy khi + Trạng ngữ có thể đứng 
việc đọc sách. viết. đầu câu, cuối câu hay 
Giảng: Về bản chất, thêm trạng - a. Phương tiện. giữa câu.
ngữ cho câu tức là ta đã thực - b. Nguyên nhân. + Giữa trạng ngữ và chủ 
hiện một trong những cách mở - c. Mục đích. rộng câu. -> Học sinh nhận xét, ngữ – vị ngữ thường có 
-> Giáo viên nhận xét, đánh giá. bổ sung, đánh giá. 1 quãng nghỉ khi nói 
-> Giáo viên chốt kiến thức. hoặc 1 dấu phẩy khi viết.
 HS đọc ghi nhớ. Ghi nhớ: SGK/39
 3. Hoạt động 3: Luyện tập
 a) Mục tiêu: Hs vận dụng kiến thức bài học vào làm bài tập.
 b) Nội dung: Tìm trạng ngữ và phân loại trạng ngữ.
 c) Sản phẩm: bài làm của HS vào phiếu học tập.
 d) Tổ chức thực hiện:
 Chuyển giao nhiệm vụ.
 Giáo viên: Hs đọc và xác định yêu cầu của bài tập.
 - Câu nào cụm từ mùa xuân là trạng ngữ? Trong các câu còn lại cụm từ mùa 
xuân có vai trò gì?
 - Tìm trạng ngữ trong 2 đoạn trích.
 - Phân loại trạng ngữ vừa tìm được.
 KNS: Hãy nêu thêm một số VD về các loại trạng ngữ khác.
 Học sinh tiếp nhận: nghe và thực hiện. 
 HS thảo luận nhóm -> trình bày (bảng nhóm).
 Báo cáo kết quả: hs trả lời miệng, trình bày kết quả
 Đánh giá kết quả
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
 - Giáo viên: nghe, quan sát, gọi nhận xét
 -> Giáo viên nhận xét, đánh giá
 -> Giáo viên chốt kiến thức: II. Luyện tập:
 Bài tập 1. Xác định cụm từ mùa xuân: 
 a. Cụm từ mùa xuân nằm trong thành phần chủ ngữ và thành phần của câu.
 b. Cụm từ mùa xuân làm trạng ngữ: 
 - Ý nghĩa: Xác định thời gian cho sự việc được nêu ra.
 - Hình thức: Đứng đầu câu và được ngăn cách với chủ ngữ bằng dấu phẩy.
 c. Cụm từ mùa xuân làm bổ ngữ cho động từ chuộng.
 d. Cụm từ mùa xuân là câu đặc biệt.
 Bài tập 2, 3. Tìm trạng ngữ và phân loại trạng ngữ:
 a)
 - Như báo trước mùa về của một thức quà thanh nhã và tinh khiết -> Trạng 
ngữ chỉ cách thức. 
 - Khi đi qua những cánh đồng xanh, mà hạt thóc nếp đầu tiên làm trĩu thân 
lúa còn tươi -> Trạng ngữ chỉ thời gian.
 - Trong cái vỏ xanh kia -> Trạng ngữ chỉ nơi chốn. 
 - Dưới ánh nắng -> Trạng ngữ chỉ nơi chốn. b) Với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên 
đây
 -> Trạng ngữ chỉ cách thức.
 HS nêu thêm ví dụ:
 - Để thực hiện kế hoạch của nhà trường, lớp em đã trồng xong một vườn cây 
bạch đàn. (Trạng ngữ chỉ mục đích)
 - Bằng chiếc xe đạp cũ kĩ, tôi đã đến trường.
 (TN chỉ phương tiện)
 4. Hoạt động 4: Vận dụng
 a) Mục tiêu: hs vận dụng kiến thức đã học về trạng ngữ để tìm đoạn văn, thơ.
 b) Nội dung: tìm những câu có trạng ngữ trong các tác phẩm văn, thơ đã 
học.
 c) Sản phẩm: những câu có trạng ngữ trong các tác phẩm văn, thơ đã học.
 d) Tổ chức thực hiện:
 GV giao nhiệm vụ: HS thực hiện ở nhà
 - Tìm những câu có trạng ngữ trong các tác phẩm văn, thơ đã học và ghi vào 
vở bài tập.
 Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân ở nhà.
 Báo cáo kết quả: Tổ chức học sinh trình bày,báo cáo kết quả vào tiết học 
hôm sau.
 Đánh giá kết quả: Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung trong giờ học hôm 
sau.
 Ký duyệt
 Ngày 27 tháng 01 năm 2021
 ND: 
 PP: .
 Nguyễn Thị Định

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_7_tuan_22_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_van.doc