Trường: THCS Nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thị Vân Tổ: Văn-GDCD- Sử -Địa TÊN BÀI DẠY: LUYỆN TẬP VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG VĂN NGHỊ LUẬN Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp 7 Thời gian thực hiện: 2 tiết I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Đặc điểm của luận điểm trong văn nghị luận. - Cách lập luận trong văn nghị luận. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: + Nhận biết luận điểm, biết cách tìm hiểu đề và cách lập ý cho đề bài văn nghị luận. + Trình bày được luận điểm, luận cứ trong bài văn nghị luận. Kĩ năng sống: - Phân tích , bình luận v đưa ra ý kiến cá nhân về đặc điểm, tầm quan trọng của các phương pháp, thao tác nghị luận và cách viết đoạn văn nghị luận . - Lựa chọn phương pháp và thao tác lập luận, lấy dẫn chứng... khi tạo lập đoạn, bài văn nghị luận theo những yêu cầu khác nhau. 3. Phẩm chất: - Chăm học, tập viết bài nghị luận có bố cục rõ ràng. - Vận dụng được các phương pháp lập luận trong đời sống và trong văn nghị luận - Bồi dưỡng tình yêu môn Văn. II. Thiết bị dạy học và học liệu: - Giáo viên: Kế hoạch dạy học. Học liệu: tài liệu tham khảo, phiếu học tập. - Học sinh: Đọc bài và trả lời các câu hỏi . III. Tiến trình dạy học: 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. b) Nội dung: Đặc điểm của luận điểm trong đời sống và trong văn nghị luận. Cách lập luận trong văn nghị luận. c) Sản phẩm: Các phương pháp lập luận trong đời sống và trong văn nghị luận. d) Tổ chức thực hiện: GV chuyển giao nhiệm vụ: GV đưa ra 1 luận điểm: “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước” và yêu cầu HS so sánh với các kết luận ‘trời mưa nên em nghỉ học”. -> GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS trao đổi với bạn trong bàn cặp đôi để trả lời câu hỏi sau đó trình bày trước lớp. Thực hiện nhiệm vụ: - HS thảo luận, trình bày, nhận xét lẫn nhau Học sinh: làm việc cá nhân -> trao đổi cặp đôi với bạn. - Giáo viên quan sát, động viên, hỗ trợ khi học sinh cần. Báo cáo kết quả: Tổ chức học sinh trình bày, báo cáo kết quả. Cách thực hiện: giáo viên yêu cầu 2 cặp đôi lên trình bày sản phẩm, 2 cặp nhận xét, bổ sung. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung. - GV nhận xét, đánh giá - GV nhận xét, cho điểm phần kiến thức liên quan đến bài học trước, dẫn dắt vào bài học mới: Lập luận trong văn nghị luận khác với trong đời sống ntn. Bài hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu sâu sắc hơn. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức về phương pháp lập luận để tìm hiểu về lập luận trong đời sống và trong văn nghị luận. Tổ chức hoạt Sản phẩm Nội dung động Chuyển giao Thực hiện nhiệm vụ I. Lập luận trong đời sống: nhiệm vụ 1. Xác định luận cứ và kết luận: GV gọi 1 HS đọc HS thảo luận, trình bày, a. Hôm nay trời mưa (luận cứ), các câu ở mục 1 nhận xét lẫn nhau. chúng ta không đi chơi công viên Sgk, cùng HS trả Học sinh : làm việc cá nữa (kết luận). -> Quan hệ nhân lời câu hỏi bên nhân quả dưới: -> trao đổi với bạn trong b. Em rất thích đọc sách (kết - Trong những nhóm. luận), vì qua sách em học được câu trên, bộ phận Nhóm 1,2 hoàn thành bài nhiều điều (luận cứ). -> Quan hệ nào là luận cứ, bộ 2; nhóm 3,4 hoàn thành nhân quả phận nào là kết bài 3 vào vở. c. Trời nóng quá (luận cứ), đi ăn luận, thể hiện tư Báo cáo kết quả: kem đi (kết luận). -> Quan hệ tưởng (ý định 1. Xác định luận cứ, kết nhân quả q.điểm) của người luận: -> Có thể thay đổi vị trí giữa luận nói ? a.Hôm nay trời mưa, cứ và kết luận. - Mối quan hệ của chúng ta không... 2. Bổ sung luận cứ cho kết luận: luận cứ đối với Luận cứ - KL(qh nhân - a. Em rất yêu trường em, vì từ nơi kết luận như thế quả). đây em đã học được nhiều điều nào? Vị trí của b. Em rất thích đọc sách, bổ ích. luận cứ và kết vì qua sách.... b. Nói dối có hại, vì nói dối sẽ luận có thể thay KL - LC (qh nh-quả) làm cho người ta không tin mình đổi cho nhau c.Trời nóng quá, đi ăn kem nữa. không ? đi. c. Học bài nhiều mệt quá, nghỉ 1 Luận cứ - KL (qh nhân- lát nghe nhạc thôi. quả). d. Vì còn non dại nên trẻ em cần 2. Bổ sung luận cứ cho kết biết nghe lời cha mẹ. -> Giáo viên quan luận: e. Để mở mang trí tuệ, em rất sát, động viên, hỗ a. Em rất yêu trường em, thích đi tham quan. trợ khi học sinh vì từ nơi đây em đã học 3. Bổ sung kết luận cho luận cứ: cần. được nhiều điều bổ ích. a. Ngồi mãi ở nhà chán lắm, đến b.Nói dối có hại, vì nói dối thư viện chơi đi. sẽ làm cho người ta không b.Ngày mai đã đi thi rồi mà bài tin mình nữa. vở còn nhiều quá, phải học thôi c.Mệt quá, nghỉ 1 lát nghe (chẳng biết học cái gì trước). nhạc thôi. c. Nhiều bạn nói năng thật khó -> GV yêu cầu 2 d.Vì còn non dại nên trẻ nghe, ai cũng khó chịu (họ cứ đại diện nhóm lên em cần biết nghe lời cha tưởng như thế là hay lắm). trình bày sản mẹ. d. Các bạn đã lớn rồi, làm anh phẩm, 2 nhóm e. Để mở mang trí tuệ, em làm chị chúng nó cần phải gương nhận xét, bổ sung. rất thích đi tham quan. mẫu. 3. Bổ sung kết luận cho e. Cậu này ham đá bóng thật, luận cứ. chẳng ngó ngàng gì đến việc học Đánh giá kết quả hành. Học sinh nhận xét, đánh Nhận xét: GV nhận xét, giá, bổ sung. - Trong đời sống, hình thức biểu đánh giá, kết hiện mối quan hệ giữa luận cứ và luận. kết luận thường nằm trong một cấu trúc câu nhất định. - Mỗi luận cứ có thể đưa tới một hoặc nhiều kết luận và ngược lại. Chuyển giao Thực hiện nhiệm vụ II. Lập luận trong văn nghị nhiệm vụ HS thảo luận, trình bày, luận: nhận xét lẫn nhau 1. Luận điểm trong văn nghị - Hãy so sánh với 1 Học sinh: làm việc cá nhân luận: số kết luận ở mục I. -> trao đổi với bạn cặp Luận điểm trong văn nghị luận 2 để nhận ra đặc đôi. là những kết luận có tính chất điểm của của luận Báo cáo kết quả: 2 cặp khái quát, có ý nghĩa phổ biến điểm trong văn đôi lên trình bày sản đối với xã hội. nghị luận. phẩm, 2 cặp nhận xét, bổ 2. Lập luận cho luận điểm - Nêu tác dụng của sung. “Sách là người bạn lớn của luận điểm trong - Luận điểm trong đời con người”: văn nghị luận. sống thường đi đến những - Lí do nêu luận điểm: Vì con kết luận thu hẹp trong người không chỉ có đời sống vật - Em hãy lập luận phạm vi giao tiếp của một chất mà còn có đời sống tinh cho luận điểm vài cá nhân hoặc một tập thần. Sách chính là món ăn quí “Sách là người bạn thể nhỏ. giá cần cho đời sống tinh thần. lớn của con - Luận điểm trong văn - Nội dung của luận điểm: người”. nghị luận là những kết + Sách dẫn dắt người ta đi sâu Vì sao mà nêu ra luận có tính chất khái quát, vào mọi lĩnh vực của cuộc sống. luận điểm đó? có ý nghĩa phổ biến đối + Sách đưa ta trở về quá khứ, Luận điểm đó có với xã hội. đưa ta tới tương lai, đặc biệt là những nội dung gì? - Tác dụng: Là cơ sở để giúp ta sống sâu sắc cuộc sống Luận điểm đó có cơ triển khai luận cứ, là kết hôm nay. sở thực tế không? luận của lập luận. + Sách giúp ta thư giãn khi mỏi Luận điểm đó sẽ có - Xuất phát từ con người: mệt, giúp ta nhận ra chân lí tác dụng gì? Con người không chỉ có sống. nhu cầu về đời sống vật + Sách dạy ta bao điều về đạo - Em đã học truyện chất mà còn có nhu cầu vô lí, về khoa học. ngụ ngôn Thầy bói hạn về đời sống tinh thần. => Luận điểm đó đúng với thực xem voi và Ếch Sách chính là món ăn quý tế. ngồi đáy giếng. Từ giá cần cho đời sống tinh - Tác dụng: Nhắc nhở động mỗi truyện ấy, hãy thần của con người. viên, khích lệ mọi người trong rút ra một kết luận + Sách giúp ích rất nhiều xã hội biết quí sách, hiểu được làm thành luận cho con người, mở mang giá trị lớn lao của sách, nâng điểm của em và lập tâm hồn và trí tuệ cho con cao lòng ham đọc sách. Đó là luận cho luận điểm người. những nét đẹp của cuộc sống. đó. + Sách giúp cho con người 3. Rút ra kết luận làm thành khám phá mọi lĩnh vực luận điểm: -> GV cho các em của đời sống, không bị a. Từ truyện “Thầy bói xem hoạt động nhóm. giới hạn bởi không gian và voi”: thời gian. - Luận điểm: Phải nhìn sự vật, -> Giáo viên quan + Sách giúp cho con người con người toàn diện thì mới sát, động viên ,hỗ nhận thức được những vấn hiểu đúng, nhận thức đúng về trợ khi học sinh đề lớn của xã hội, nắm bắt con người, sự vật được. cần. được quy luật của tự - Cách lập luận: nhiên. + Nêu vấn đề về cách nhận của -> GV gọi đại diện + Sách giúp cho con người con người. trình bày, các nhóm hiểu được chính mình. + Vì sao phải nhìn nhận như nhận xét, bổ sung + Sách dạy cho con người vậy? (Chỉ biết sơ qua một vài lẫn nhau. biết sống đúng, sống đẹp. biểu hiện mà đã nhận xét thì + Sách đem lại sự thư giãn chắc chắn những nhận xét ấy GV nhận xét, cho con người hoặc thiếu sót, hoặc sai lệch đánh giá, kết luận. - Việc đọc sách là thực tế bản chất của sự vật.) Về hình thức: Lập lớn của xã hội. Bao thế hệ + Lấy dẫn chứng trong thực tế. luận trong đ.s hằng của nhân loại đã, đang và sẽ + Khẳng định cách nhìn nhận ấy, ngày thg được diễn bằng việc đọc sách mà mở nhấn mạnh ý nghĩa của cách nhìn đạt dưới hình thức mang trí tuệ làm giàu tâm nhận ấy trong thực tế. (Việc tìm 1 câu. Còn lập luận hồn, phát triển nhân cách hiểu toàn diện một sự vật là cả trong văn nghị luận và năng lực đóng góp cho một quá trình lao động nghiêm thg được diễn đạt xã hội. túc.) dưới hình thức 1 - Luận điểm “Sách là b. Từ truyện “Ếch ngối đáy tập hợp câu. người bạn lớn của con giếng”: Về ND ý nghĩa: người” có tác dụng nhắc - Rút ra kết luận: Tự phụ, kiêu Trong đ.s, lập luận nhở, động viên mọi người căng, chủ quan dẫn đến thất bại thg mang tính cảm biết quý sách và ham thích thảm hại. tính, tính hàm ẩn, đọc sách. - Cách lập luận: không tường minh. - Văn bản Thầy bói xem + Tính tự phụ, chủ quan dẫn Còn lập luận trong voi. đến sự lầm tưởng là mình hiểu văn nghị luận đòi Kết luận: Muốn hiểu biết biết tất cả và tự coi mình là trên hỏi có tính lí luận đầy đủ sự vật, sự việc phải hết. chặt chẽ và tường xem xét toàn diện sự vật , + Đi vào thực tế: sự yếu kém kia minh. sự việc ấy sẽ nhanh chóng dẫn đến thất bại - Văn bản Ếch ngồi đáy thảm hại. giếng. Kết luận: Cái giá phải trả cho kẻ kiêu căng ngạo mạn, chủ quan. 3. Hoạt động 3: Vận dụng a) Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b) Nội dung: Sưu tầm các luận điểm về tình thương và lập luận cho luận điểm đó. c) Sản phẩm: Lập luận cho các luận điểm về tình thương. d) Tổ chức thực hiện: Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Em hãy sưu tầm các luận điểm về tình thương và lập luận cho luận điểm đó. Hs tiếp nhận nhiệm vụ và làm bài vào vở bài tập. -> Giờ sau GV kiểm tra. Trường: THCS Nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thị Vân Tổ: Văn-GDCD- Sử -Địa TÊN BÀI DẠY: CÂU ĐẶC BIỆT Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp 7 Thời gian thực hiện: 1 tiết I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Khái niệm câu đặc biệt. - Tác dụng của việc sử dụng câu đặc biệt trong văn bản. 2. Năng lực: Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. Năng lực chuyên biệt: - Nhận biết câu đặc biệt. - Phân tích tác dụng của câu đặc biệt trong văn bản. - Sử dụng câu đặc biệt phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp. 3. Phẩm chất: Chăm học, ham tìm tòi, học hỏi. Có ý thức rèn luyện kĩ năng dùng câu đặc biệt. II. Thiết bị dạy học và học liệu: - Giáo viên: Kế hoạch bài học. Học liệu: phiếu học tập,một số đoạn văn. - Học sinh: Đọc trước bài, trả lời câu hỏi trong SGK. III. Tiến trình dạy học: 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng, sự chú ý cho học sinh. b) Nội dung: Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo và tác dụng của câu đặc biệt. c) Sản phẩm: Suy nghĩ nhận thức của HS về câu đặc biệt. d) Tổ chức thực hiện: Chuyển giao nhiệm vụ GV nêu câu hỏi, HS trao đổi với bạn trong bàn cặp đôi để trả lời câu hỏi sau đó trình bày trước lớp Câu hỏi: 1. Hãy đọc đoạn thoại sau: Chim sâu hỏi chiếc lá: - Lá ơi! Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi! - Bình thường lắm, chẳng có gì đáng kể đâu. 2.Trả lời các câu hỏi: - Tìm câu rút gọn, chỉ ra thành phần rút gọn và cho biết tác dụng việc rút gọn? - Các câu còn lại có tác dụng gì? Thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận, tình bày, nhận xét lẫn nhau Học sinh : làm việc cá nhân -> trao đổi với bạn cặp đôi - Giáo viên quan sát, động viên, hỗ trợ khi học sinh cần. Báo cáo kết quả: Tổ chức học sinh trình bày,báo cáo kết quả. Cách thực hiện: giáo viên yêu cầu 2 cặp đôi lên trình bày sản phẩm , 2 cặp nhận xét, bổ sung. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung. - GV nhận xét, đánh giá - GV nhận xét, cho điểm phần kiến thức liên quan đến bài học trước, dẫn dắt vào bài học mới. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Mục tiêu: HS nắm được khái niệm và tác dụng câu của đặc biệt. Tổ chức hoạt động Sản phẩm Nội dung Chuyển giao nhiệm vụ Thực hiện nhiệm vụ I. Thế nào là câu Gv gọi Hs đọc VD Sgk, chú ý câu -HS thảo luận, tình đặc biệt? in đậm. bày, nhận xét lẫn nhau - Hãy thảo luận cặp đôi với bạn và Học sinh :làm việc cá lựa chọn 1 câu trả lời đúng. Câu in nhân VD: SGK/27 đậm có cấu tạo như thế nào? -> trao đổi với bạn a.Đó là 1 câu bình thường, có đủ cặp đôi CN - VN Báo cáo kết quả: Nhận xét: b.Đó là 1 câu rút gọn, lược bỏ CN- - Đó là một câu không VN. thể có CN và VN. c.Đó là câu không có CN-VN. - Câu đặc biệt: Sài - Ôi, em Thuỷ! - Câu đặc biệt và câu rút gọn có đặc Gòn. Mùa xuân năm điểm nào khác nhau? 1975. Là loại câu -> GV yêu cầu 2 cặp đôi lên trình - Câu rút gọn: Một không có cấu tạo bày sản phẩm. đêm mùa xuân. theo mô hình chủ Đánh giá kết quả - Câu rút gọn có thể ngữ – vị ngữ. GV nhận xét, đánh giá. căn cứ vào tình huống -> GV chốt: Câu in đậm không thể nói, viết để khôi phục => Câu đặc biệt. có CN và VN, tức không cấu tạo lại các thành phần bị theo mô hình CN-VN. Loại câu đó rút gọn. Câu đặc biệt là câu đ.biệt. không thể có CN và Ghi nhớ: SGK/ 28 - Vậy em hiểu thế nào là câu đặc VN. biệt? -> 2 cặp nhận xét , bổ -> GV yêu cầu các em đọc ghi nhớ sung. Sgk, lấy ví dụ. -> Đọc ghi nhớ. Chuyển giao nhiệm vụ Thực hiện nhiệm vụ II. Tác dụng của GV yêu cầu học sinh đọc bảng Sgk. HS thảo luận, trình câu đặc biệt: - Quan sát vào bảng em vừa điền, bày, nhận xét lẫn nhau hãy cho biết câu đặc biệt thường Học sinh: làm việc cá VD: SGK/28 được dùng để làm gì? nhân ->trao đổi với Giáo viên quan sát ,động viên, hỗ bạn cặp đôi. trợ khi học sinh cần. Liệt kê, Bộc lộ thông báo về Xác định Gọi Tác dụng câu đặc biệt cảm sự tồn tại thời gian, đáp xúc của sự vật, nơi chốn hiện tượng Một đêm mùa xuân. Trên dòng sông êm ả, cái đò cũ của bác tài Phán từ từ trôi. (Nguyên Hồng) Đoàn người nhốn nháo lên. Tiếng reo. Tiếng vỗ tay. (Nam Cao) “Trời ơi!”, cô giáo tái mặt và nước mắt giàn giụa. Lũ nhỏ cũng khóc mỗi lúc một to hơn. (Khánh Hoài) An gào lên : - Sơn! Em Sơn! Sơn ơi! - Chị An ơi! Sơn đã nhìn thấy chị. (Nguyễn Đình Thi) Báo cáo kết quả: Tổ HS dùng bút chì đánh dấu Nhận xét: chức học sinh trình vào ô thích hợp. - Một đêm mùa xuân. bày, báo cáo kết quả. 2 đại diện nhóm lên trình Xác định thời gian. GV yêu cầu 2 đại diện bày sản phẩm: - Tiếng reo. Tiếng vỗ tay. nhóm lên trình bày sản - Tiếng reo. Tiếng vỗ tay. - Liệt kê, thông báo về sự phẩm, 2 nhóm khác > liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật hiện nhận xét, bổ sung. tồn tại của sự vật, hiện tượng. GV nhận xét,đánh giá tượng. - Trời ơi! Bộc lộ cảm Gv chốt - Trời ơi ! -> bộc lộ cảm xúc. GV gọi Hs đọc ghi nhớ xúc. - Sơn! Em Sơn! Sơn ơi! Sgk. - Sơn ! Em Sơn ! Sơn ơi! Gọi đáp. - Chị An ơi ! - Chị An ơi! Gọi đáp. -> Gọi - đáp. Ghi nhớ: SGK/ 29 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: vận dụng kiến thức làm các bài tập. b) Nội dung: các bài tập trong SGK, phần Luyện tập. c) Sản phẩm: nội dung hs trình bày, phiếu học tập . d) Tổ chức thực hiện: Chuyển giao nhiệm vụ - Hs đọc các đ.v. - Tìm câu đ.biệt và câu rút gọn ? - Vì sao em biết đó là câu rút gọn ? - Mỗi câu đ.biệt và rút gọn em vừa tìm được trong bài tập trên có tác dụng gì ? (Mỗi nhóm 1 ý - chia lớp 4 nhóm) Thực hiện nhiệm vụ HS thảo luận, tình bày, nhận xét lẫn nhau. Học sinh: làm việc cá nhân -> trao đổi với bạn cặp đôi. Giáo viên quan sát, động viên, hỗ trợ khi học sinh cần. Báo cáo kết quả: Tổ chức học sinh trình bày, báo cáo kết quả. Cách thực hiện: giáo viên yêu cầu 2 đại diện nhóm lên trình bày sản phẩm, 2 nhóm khác nhận xét, bổ sung. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung. - GV nhận xét,đánh giá,GV chốt: III. Luyện tập: Bài tập 1,2. Tìm và nêu tác dụng của câu đặc biệt và câu rút gọn. a. - Không có câu đặc biệt. - Các câu rút gọn: + Có khi được dễ thấy. + Nhưng cũng có khi trong hòm. + Nghĩa là phải kháng chiến. => Tác dụng: Làm cho câu gọn hơn, tránh lặp những từ ngữ đã xuất hiện trong câu đứng trước. b. - Câu đặc biệt: + Ba giây Bốn giây Năm giây => Tác dụng: Xác định thời gian. + Lâu quá! => Tác dụng: Bộc lộ cảm xúc. - Không có câu rút gọn. c. - Câu đặc biệt: Một hồi còi. => Tác dụng: Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng. - Không có câu rút gọn. d. - Câu đặc biệt: Lá ơi! => Tác dụng: Gọi đáp. - Câu rút gọn: + Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi! => Tác dụng: Làm cho câu gọn hơn, câu mệnh lệnh thường rút gọn CN. + Bình thường lắm, chẳng có gì đáng kể đâu. => Tác dụng: Thông tin nhanh, vừa tránh lặp những từ ngữ đã xuất hiện trong câu đứng trước. Bài tập 3. Viết đoạn văn ngắn (5-7 câu) tả cảnh quê hương trong đó có một vài câu đặc biệt. Đêm. Mọi gia đình thường tập trung tại căn nhà của mình, dưới ánh đèn rực sáng và trong bầu không khí thân mật, ấm cúng. Ngoài đường rất ít người đi lại. Thỉnh thoảng mới thấy một chiếc xe hai bánh rồ máy chạy. Mới chín giờ tối mà tưởng đã khuya rồi. Gió. Những bụi cây trong vườn như đang rì rầm điều gì bí mật. Làng xóm thật hoàn toàn yên tĩnh. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: hs vận dụng kiến thức đã học về câu đặc biệt để tìm đoạn văn. b) Nội dung: tìm đoạn văn, thơ. c) Sản phẩm: đoạn văn, thơ. d) Tổ chức thực hiện: GV giao nhiệm vụ: HS thực hiện ở nhà - Tìm 1 số đoạn văn, đoạn thơ có sử dụng câu đặc biệt, gạch chân các câu đặc biệt. Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân ở nhà. Báo cáo kết quả: Tổ chức học sinh trình bày,báo cáo kết quả vào tiết học hôm sau. Đánh giá kết quả: Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung trong giờ học hôm sau. Trường: THCS Nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thị Vân Tổ: Văn-GDCD- Sử -Địa TÊN BÀI DẠY: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp 7 Thời gian thực hiện: 1 tiết I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Một số trạng ngữ thường gặp. - Vị trí của trạng ngữ trong câu. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: - Nhận biết thành phần trạng ngữ của câu. - Phân biệt các loại trạng ngữ. Kĩ năng sống: - Lựa chọn cách sử dụng câu mở rộng thành phần trạng ngữ theo những mục đích giao tiếp cụ thể. - Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về cách dùng câu mở rộng thành phần trạng ngữ. 3. Phẩm chất: Có ý thức sử dụng trạng ngữ đúng hoàn cảnh nói, viết tăng thêm ý nghĩa cho sự diễn đạt. II. Thiết bị dạy học và học liệu: - Giáo viên: Kế hoạch dạy học. Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập. - Học sinh: Đọc bài và trả lời các câu hỏi. III. Tiến trình dạy học: 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và hứng thú học tập cho hs. b) Nội dung: Các câu có thành phần CN-VN và TN. c) Sản phẩm: câu trả lời vào phiếu học tập của HS. d) Tổ chức thực hiện: GV chuyển giao nhiệm vụ: Gv chia 2 nhóm, thực hiện các yêu cầu sau: + Đặt câu về đề tài học tập bằng cấu trúc câu chỉ bao gồm CN,VN. + Thêm trạng ngữ cho các câu đã đặt. Hs thực hiện nhiệm vụ: Hs làm việc cá nhân, trao đổi nhóm, thống nhất ý kiến. -> Báo cáo kết quả. Ví dụ: - Chúng em học bài. - Trong lớp, chúng em học bài. - Buổi sáng, chúng em học bài. - Để đạt thành tích cao, chúng em học bài. Đánh giá kết quả: hs tự đánh giá, gv đánh giá hs GV vào bài mới: Bên cạnh thành phần chính là chủ ngữ và vị ngữ, trong câu còn có sự tham gia của các thành phần khác, chúng sẽ bổ sung nghĩa cho nòng cốt câu. Một thành phần mà chúng ta đi tìm hiểu trong tiết học hôm nay chính là thành phần trạng ngữ. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Mục tiêu: HS nắm được thế nào là trạng ngữ, trạng ngữ bổ sung cho câu những ý nghĩa nào cho câu, lấy được ví dụ về trạng ngữ Tổ chức hoạt động Sản phẩm Nội dung Chuyển giao nhiệm vụ. Học sinh tiếp nhận. I. Đặc điểm của trạng Gọi HS đọc đoạn trích. Thực hiện nhiệm ngữ: - Hãy xác định trạng ngữ trong vụ: VD: SGK/39 mỗi câu? HS đọc đoạn trích. Các thành phần trạng - Các trạng ngữ vừa tìm được bổ Học sinh hoạt động ngữ được thêm vào câu sung cho câu những nội dung gì? cá nhân, thảo luận, để: KNS: Có thể chuyển các trạng thống nhất ý kiến. - Dưới bóng tre xanh ngữ nói trên sang những vị trí Báo cáo kết quả: Bổ sung thông tin về nào trong câu? - Trạng ngữ bổ sung địa điểm. - Về ý nghĩa, trạng ngữ được thêm thông tin về: - Đã từ lâu đời Bổ vào câu để làm gì? + Dưới bóng tre xanh sung thông tin về thời - Vị trí trạng ngữ trong câu? -> địa điểm. gian. - Để ngăn cách trạng ngữ với + Đã từ lâu đời -> - Đời đời, kiếp kiếp chủ ngữ – vị ngữ, khi nói và viết thời gian. Bổ sung thông tin về người ta thường làm gì? + Đời đời, kiếp kiếp - thời gian. GV cho bài tập nhanh: > thời gian. - Từ nghìn đời nay - Xác định trạng ngữ trong các ví + Từ nghìn đời nay - Bổ sung thông tin về dụ sau. Cho biết về ý nghĩa, trạng > thời gian. thời gian. ngữ thêm vào câu để làm gì? - Bổ sung ý nghĩa Nhận xét: a/ Bằng những việc làm cụ thể, cho nòng cốt câu, - Về ý nghĩa, trạng ngữ lớp tôi đã giúp bạn Nam vượt giúp cho ý nghĩa của được thêm vào câu để qua nhiều khó khăn. câu cụ thể hơn. xác định: thời gian, địa b/ Vì sương nên núi bạc đầu, - Trạng ngữ có thể điểm, nguyên nhân, mục Biển lay bởi gió, hoa sầu vì đứng đầu, cuối câu, đích, phương tiện, cách mưa. giữa câu và thường thức diễn ra sự việc nêu c/ Để thỏa mãn nhu cầu hưởng được nhận biết bằng trong câu. thụ và phát triển cho tâm hồn, một quãng ngắt hơi - Về hình thức: trí tuệ, không gì thay thế được khi nói, dấu phẩy khi + Trạng ngữ có thể đứng việc đọc sách. viết. đầu câu, cuối câu hay Giảng: Về bản chất, thêm trạng - a. Phương tiện. giữa câu. ngữ cho câu tức là ta đã thực - b. Nguyên nhân. + Giữa trạng ngữ và chủ hiện một trong những cách mở - c. Mục đích. rộng câu. -> Học sinh nhận xét, ngữ – vị ngữ thường có -> Giáo viên nhận xét, đánh giá. bổ sung, đánh giá. 1 quãng nghỉ khi nói -> Giáo viên chốt kiến thức. hoặc 1 dấu phẩy khi viết. HS đọc ghi nhớ. Ghi nhớ: SGK/39 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Hs vận dụng kiến thức bài học vào làm bài tập. b) Nội dung: Tìm trạng ngữ và phân loại trạng ngữ. c) Sản phẩm: bài làm của HS vào phiếu học tập. d) Tổ chức thực hiện: Chuyển giao nhiệm vụ. Giáo viên: Hs đọc và xác định yêu cầu của bài tập. - Câu nào cụm từ mùa xuân là trạng ngữ? Trong các câu còn lại cụm từ mùa xuân có vai trò gì? - Tìm trạng ngữ trong 2 đoạn trích. - Phân loại trạng ngữ vừa tìm được. KNS: Hãy nêu thêm một số VD về các loại trạng ngữ khác. Học sinh tiếp nhận: nghe và thực hiện. HS thảo luận nhóm -> trình bày (bảng nhóm). Báo cáo kết quả: hs trả lời miệng, trình bày kết quả Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên: nghe, quan sát, gọi nhận xét -> Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức: II. Luyện tập: Bài tập 1. Xác định cụm từ mùa xuân: a. Cụm từ mùa xuân nằm trong thành phần chủ ngữ và thành phần của câu. b. Cụm từ mùa xuân làm trạng ngữ: - Ý nghĩa: Xác định thời gian cho sự việc được nêu ra. - Hình thức: Đứng đầu câu và được ngăn cách với chủ ngữ bằng dấu phẩy. c. Cụm từ mùa xuân làm bổ ngữ cho động từ chuộng. d. Cụm từ mùa xuân là câu đặc biệt. Bài tập 2, 3. Tìm trạng ngữ và phân loại trạng ngữ: a) - Như báo trước mùa về của một thức quà thanh nhã và tinh khiết -> Trạng ngữ chỉ cách thức. - Khi đi qua những cánh đồng xanh, mà hạt thóc nếp đầu tiên làm trĩu thân lúa còn tươi -> Trạng ngữ chỉ thời gian. - Trong cái vỏ xanh kia -> Trạng ngữ chỉ nơi chốn. - Dưới ánh nắng -> Trạng ngữ chỉ nơi chốn. b) Với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây -> Trạng ngữ chỉ cách thức. HS nêu thêm ví dụ: - Để thực hiện kế hoạch của nhà trường, lớp em đã trồng xong một vườn cây bạch đàn. (Trạng ngữ chỉ mục đích) - Bằng chiếc xe đạp cũ kĩ, tôi đã đến trường. (TN chỉ phương tiện) 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: hs vận dụng kiến thức đã học về trạng ngữ để tìm đoạn văn, thơ. b) Nội dung: tìm những câu có trạng ngữ trong các tác phẩm văn, thơ đã học. c) Sản phẩm: những câu có trạng ngữ trong các tác phẩm văn, thơ đã học. d) Tổ chức thực hiện: GV giao nhiệm vụ: HS thực hiện ở nhà - Tìm những câu có trạng ngữ trong các tác phẩm văn, thơ đã học và ghi vào vở bài tập. Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân ở nhà. Báo cáo kết quả: Tổ chức học sinh trình bày,báo cáo kết quả vào tiết học hôm sau. Đánh giá kết quả: Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung trong giờ học hôm sau. Ký duyệt Ngày 27 tháng 01 năm 2021 ND: PP: . Nguyễn Thị Định
Tài liệu đính kèm: