Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 24 - Năm học 2020-2021 - Trịnh Phương Lan

doc 14 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 15/12/2025 Lượt xem 16Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 24 - Năm học 2020-2021 - Trịnh Phương Lan", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án Ngữ văn 7 Năm học: 2020- 2021
 Tên bài dạy: Chủ đề tích hợp 2: ĐỨC TÍNH GIẢN DỊ CỦA BÁC HỒ, 
Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG, LUYỆN TẬP LẬP LUẬN CHỨNG MINH, LUYỆN TẬP 
 VIẾT ĐOẠN VĂN CHỨNG MINH 
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp 7
 Thời gian thực hiện: 04 tiết (Tuần: 24, từ tiết 93- tiết 97)
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức:
* Đức tính giản dị của Bác Hồ.
- Sơ giản về tác giả Phạm Văn Đồng.
- Đức tính giản dị của Bác Hồ được biểu hiện trong lối sống, trong quan hệ với mọi người, 
trong việc làm và trong sử dụng ngôn ngữ nói, viết hằng ngày.
* Ý nghĩa văn chương:
Hiểu được quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc cốt yếu, nhiệm vụ và công dụng của 
văn chương trong lịch sử loài người.
- Hiểu được phần nào trong cách nghị luận văn chương của Hoài Thanh.
- Đây là văn bản nghị luận văn chương cụ thể là bình luận các v.đề về văn chương nói 
chung.
* Luyện tập lập luận chứng minh:
- Củng cố những hiểu biết về cách làm bài làm văn lập luận CM.
- Vận dụng được những hiểu biết đó vào việc làm 1 bài văn nghị luận CM, để CM 1 nhận 
định, 1 ý kiến về 1 vấn đề xã hội gần gũi. 
* Luyện tậpviết đoạn văn lập luận chứng minh:
- Củng cố chắc chắn hơn những hiểu biết về cách làm bài văn lập luận chứng minh.
- Biết vận dụng những hiểu biết đó vào việc viết một đoạn văn chứng minh cụ thể.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung: tự chủ và tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình 
học bài, biết làm và làm thành thạo, sáng tạo trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác, trao đổi, thảo luận về nội dung bài học.
b. Năng lực bộ môn:
- Đọc – hiểu các văn bản nghị luận xã hội và nghị luận văn học.
- Đọc diễn cảm và phân tích nghệ thuật nêu luận điểm và luận chứng trong văn bản nghị 
luận.
GV: Trịnh Phương Lan 1 Giáo án Ngữ văn 7 Năm học: 2020- 2021
- Xác định và phân tích luận điểm được triển khai trong văn bản nghị luận.
3. Phẩm chất: 
- Yêu quý và học tập theo Bác.
- Yêu quý trân trọng văn học dân tộc.
- Có ý thức vận dụng vào thực tế bài làm.
- Chăm chỉ học tập.
II. Thiết bị dh và học liệu:
1. Giáo viên: 
- Kế hoạch dạy học
- Học liệu: tài liệu tham khảo, phiếu học tập, chân dung nhà văn.
2. Học sinh: Soạn bài
- Dự án tìm hiểu về tác giả, văn bản
- Đọc tài liệu về PVĐ
III. Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: mở đầu 
1. Mục tiêu: Tạo tâm thế, kích thích sự tìm tòi khám phá của HS về tác giả, văn bản.
2. Nội dung:
- Hoạt động nhóm
3. Sản phẩm 
- Trình bày miệng 
- Học sinh đánh giá.
- Giáo viên đánh giá.
4. Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ: 
Kể tên những tác phẩm viết về Bác Hồ kính yêu?Qua đó em thấy Bác Hồ có những 
phẩm chất gì?
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Nghe câu hỏi và trả lời
* Báo cáo kết quả: 
Dự kiến sản phẩm: 
 Các bài viết, bài thơ: Đêm nay Bác không ngủ- Minh Huệ, Bác ơi!- Tố Hữu, Viếng lăng 
Bác- Viễn Phương, Người đi tìm hình của nước- Chế Lan Viên.
* Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
Chốt: Ở bài thơ Đêm nay Bác không ngủ của Minh Huệ, chúng ta đã rất xúc động trước 
hình ảnh giản dị của người cha mái tóc bạc suốt đêm không ngủ đốt lửa cho anh đội viên 
GV: Trịnh Phương Lan 2 Giáo án Ngữ văn 7 Năm học: 2020- 2021
nằm rồi nhón chân đi dém chăn từng người, từng người một Còn hôm nay chúng ta lại 
thêm một lần nhận rõ hơn phẩm chất cao đẹp này của chủ tịch Hồ Chí Minh qua một đoạn 
văn xuôi nghị luận đặc sắc của cố thủ tướng Phạm Văn Đồng - Người học trò xuất sắc- 
người cộng sự gần gũi nhiều năm với Bác Hồ.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
* Mục tiêu: HS nắm được những nét cơ bản về tác giả Phạm Văn Đồng, Hoài Thanh và 
văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ, Ý nghĩa văn chương ; HS hiểu được nội dung, ý 
nghĩa của văn bản: phải học tập ở bác đức tính giản dị... Hiểu được cách thể hiện tư tưởng, 
tình cảm của tác giả trong văn bản; Biết về cách làm bài làm văn lập luận chứng minh; Biết 
vận dụng những hiểu biết đó vào việc viết một đoạn văn chứng minh cụ thể.
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
1. Kiến thức 1: Dự kiến sp: A. Đức tính giản dị của Bác 
GV chuyển giao nhiệm vụ giọng điệu chậm rãi, rõ Hồ:
Đề xuất cách đọc văn bản ràng, chú ý các vần lưng, 
 Thực hiện nhiệm vụ I . Đoc - Tìm hiểu chung:
- HS trao đổi, đề xuất cách đọc ngắt nhịp ở vế đối trong a. Đọc:
văn bản câu hoặc phép đối giữa 2 b. Tìm hiểu chung:
- GV gọi 3 HS đọc, mỗi em 
 câu. - Tác giả:
đọc 1 đoạn
- Gọi HS nhận xét, GV nhận + Phạm Văn Đồng (1906- 
 xét sửa chữa cách đọc cho - 3 HS đọc, mỗi em đọc 1 2000) – một cộng sự gần gũi 
 đoạn
 HS. của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
GV hướng dẫn HS tự đọc phần - HS nhận xét, nghe GV 
giải thích từ khó trong SGK. nhận xét sửa chữa cách + Ông từng là Thủ tướng 
GV chuyển giao nhiệm vụ đọc. Chính phủ trên ba mươi năm 
 - HS tự đọc phần giải 
Trình bày dự án nghiên cứu đồng thời cũng là nhà hoạt 
của nhóm về tác giả, văn bản. thích từ khó trong SGK.
HS thực hiện nhiệm vụ động văn hóa nổi tiếng.
Trao đổi lại, thống nhất sản - Dự kiến sản phẩm: - Tp:
phẩm, trình bày những thông a.Tác giả: Văn bản trích từ diễn văn “ 
tin cơ bản về tác giả, văn bản 
 - Phạm Văn Đồng (1906- Chủ tịch HCM, tinh hoa và 
3. GV: quan sát, lựa chọn sản 2000) – một cộng sự gần 
phẩm tốt nhất khí phách của dân tộc, lương 
Báo cáo kết quả: gũi của Chủ tịch Hồ Chí tâm của thời đại” đọc trong lễ 
- Đại diện nhóm lên trình bày Minh. kỉ niệm 80 năm ngy sinh của 
kết quả, các nhóm khác nghe. - Ông từng là Thủ tướng 
 Đánh giá kết quả Bác (1970)
- Nhóm khác nhận xét, bổ Chính phủ trên ba mươi - Thể loại: nghị luận chứng 
sung, đánh giá. năm đồng thời cũng là nhà minh
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động văn hóa nổi 
=> GV chốt kiến thức Vấn đề chứng minh: Đức tính 
GV: Trịnh Phương Lan 3 Giáo án Ngữ văn 7 Năm học: 2020- 2021
 GV chuyển giao nhiệm vụ tiếng. giản dị của Bác.
Hoạt động nhóm cặp đôi b. Tác phẩm:
- Văn bản có thể chia làm mấy 
đoạn? Nội dung chính của - Văn bản trích từ diễn văn 
từng đoạn? “ Chủ tịch HCM, tinh hoa 
 Thực hiện nhiệm vụ và khí phách của dân tộc, - Bố cục: 2 phần
- HS hoạt động nhóm cặp đôi, 
 lương tâm của thời đại” Phần 1: đầu -> tuyệt đẹp : 
thống nhất ý kiến
- GV quan sát, hỗ trợ đọc trong lễ kỉ niệm 80 Nhận định về đức tính giản dị 
Báo cáo kết quả: năm ngy sinh của Bác của BH.
HS lên bảng trình bày KQ của (1970) Phần 2: Tiếp -> hết: Những 
nhóm, các nhóm khác nghe.
Đánh giá kết quả - Dự kiến sản phẩm biểu hiện của đức tính giản dị 
- HS nhận xét, bổ sung, đánh Bố cục: 2 phần của BH.
giá. - Phần 1: đầu -> tuyệt đẹp 
- GV nhận xét, đánh giá, chốt. : Nhận định về đức tính 
 giản dị của BH.
 Phần 2: Tiếp -> hết: 
 Những biểu hiện của đức 
 tính giản dị của BH.
* Tìm hiểu văn bản: II. Đọc, hiểu văn bản:
 GV chuyển giao nhiệm vụ - Dự kiến sản phẩm 1. Nhận định về đức tính 
- Xác định vấn đề nghị luận? - Đức tính giản dị của BH
 - Câu mở đầu bài giản dị của Bác Hồ:
- Tìm câu mang luận điểm? - Làm nổi bật sự nhất quán 
Thực hiện nhiệm vụ - Phương diện chứng giữa cuộc đời hoạt động 
* HS đọc SGK, hđ cá nhân, minh: 
 chính trị sôi nổi, mạnh mẽ, vĩ 
trao đổi trong nhóm bàn thống + Trong đời sống
nhất kết quả. + Trong quan hệ với mọi đại với đời sống bình thường 
- GV quan sát, hỗ trợ. người giản dị, khiêm tốn của Bác 
 Báo cáo kết quả: 
 + Trong lời nói và bài viết. Hồ
HS lên bảng trình bày KQ của 
nhóm, các nhóm khác nghe. -> nêu vấn đề nghị luận ngắn 
Đánh giá kết quả gọn
 - Dự kiến sản phẩm: 
- HS nhận xét, bổ sung, đánh 2. Những biểu hiện của đức 
giá. * Giản dị trong tác 
 tính giản dị của Bác Hồ:
- GV nhận xét, đánh giá, chốt. phong sinh hoạt và giản 
GV chuyển giao nhiệm vụ a. Giản dị trong lối sống:
 dị trong sinh hoạt với 
- Nhóm 1: Tìm hiểu đức tính ->Tác phong gọn gàng, ngăn 
 mọi người
 giản dị của Bác Hồ thể hiện lắp
GV: Trịnh Phương Lan 4 Giáo án Ngữ văn 7 Năm học: 2020- 2021
 trong lối sống - Bữa cơm của Bác: Chỉ -> Lối sống thanh bạch tao 
- Để làm rõ nếp sinh hoạt giản vài nhã.
dị của Bác tác giả đã đưa ra ba món...tươm tất. b. Giản dị trong quan hệ với 
những dẫn chứng nào? Nhận - Cái nhà nơi Bác ở: Cái mọi người:
xét của em về các dẫn chứng nhà sàn...của hoa vườn. -> Gần gũi quan tâm tới mọi 
trên? + Bác viết thư cho một người.
Nhóm 2: Đức tính giản dị của đồng chí cán bộ. c. Giản dị trong lời nói và bài 
Bác Hồ Thể hiện trong quan + Bác nói chuyện với các viết:
hệ với mọi người cháu thiếu nhi miền Nam.
?Để thuyết phục bạn đọc về sự + Đi thăm nhà tập thể của -> Bác dùng những câu nói 
giản dị của Bác trong quan hệ công nhân. nổi tiếng về ý nghĩa và ngắn 
với mọi người, tác giả đã đưa + Thăm nơi làm việc, gọn, để nhớ, dễ thuộc, mọi 
ra những dẫn chứng cụ thể phòng ngủ, nhà ăn của người làm được
nào? công nhân.  Dẫn chứng chọn lọc, tiêu 
Những dẫn chứng nêu ra ở đây + Việc gì tự làm được Bác biểu, rất đời thường, gần gũi 
có ý nghĩa gì? không cần người giúp với mọi người nên dễ hiểu, dễ 
Nhóm 3, 4: Đức tính giản dị việc. thuyết phục.
của Bác Hồ thể hiện trong lời + Đặt tên cho những 
nói bài viết. người phục vụ quanh Bác 
Thực hiện nhiệm vụ: với những cái tên mang 
* HS đọc SGK, hđ cá nhân, nhiều ý nghĩa. 3. Nghệ thuật:
trao đổi trong nhóm bàn thống 
nhất kết quả. * Giản dị trong lời nói và + Có dẫn chứng cụ thể , lí lẽ 
- GV quan sát, hỗ trợ cách viết. bình luận sâu sắc,có sức 
Báo cáo kết quả: - Câu nói của Bác, những thuyết phục.
HS lên bảng trình bày KQ của 
 câu nói nổi tiếng: + Lập luận theo trình tự hợp 
nhóm, các nhóm khác nghe.
Đánh giá kết quả + Không có gì quý hơn lí.
- HS nhận xét, bổ sung, đánh độc lập tự do. 4. Ý nghĩa: 
giá. + Nước Việt Nam là một, - Ca ngợi phẩm chất đẹp, đức 
- GV nhận xét, đánh giá, chốt. 
GV chuyển giao nhiệm vụ dân tộc Việt Nam là một, tính giản dị của HCM
Em hãy nêu những nét đặc sắc sông có thể cạn, núi có thể - Bài học về việc học tạp, rèn 
về nội dung và nghệ thuật của mòn, song chân lí ấy luyện noi theo tám gương của 
văn bản.
- Truyện gợi lên ý nghĩa gì? không bao giờ thay đổi. CTHCM
Thực hiện nhiệm vụ Ghi nhớ( SGK).
GV: Trịnh Phương Lan 5 Giáo án Ngữ văn 7 Năm học: 2020- 2021
- HS: trao đổi, thống nhất sp
- GV: quan sát, lựa chọn sản 
phẩm tốt nhất
 Báo cáo kết quả:
- Đại diện nhóm lên trình bày 
kết quả, các nhóm khác nghe
=> GV chốt kiến thức
* Kiến thức 2: Tìm hiểu văn B. Văn bản: Ý NGHĨA 
bản: Ý nghĩa văn chương. B. Văn bản: Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG:
GV chuyển giao nhiệm vụ: VĂN CHƯƠNG: I. Đoc - Tìm hiểu chung:
Đề xuất cách đọc văn bản a. Đọc:
 Thực hiện nhiệm vụ:
- HS trao đổi, đề xuất cách đọc b. Tìm hiểu chung:
văn bản - Tác giả: Hoài Thanh (1909-
- GV gọi 2 HS đọc, mỗi em 1982).
đọc 1 đoạn
 Là nhà phê bình văn học xuất 
- Gọi HS nhận xét, GV nhận 
 xét sửa chữa cách đọc cho sắc.
 HS. - Dự kiến sản phẩm: - Tác phẩm: 
GV hướng dẫn HS tự đọc phần Xuất xứ: Viết 1936, in trong 
giải thích từ khó trong SGK. Tác giả: Hoài Thanh 
 sách "Văn chương và hoạt 
GV chuyển giao nhiệm vụ (1909-1982).
Trình bày dự án nghiên cứu động". 
 -Là nhà phê bình văn học 
của nhóm về tác giả, văn bản. - PTBĐC: Nghị luận văn 
HS thực hiện nhiệm vụ xuất sắc.
 chương.
Trao đổi lại, thống nhất sản Tác phẩm: 
 - Bố cục: 2 phần.
phẩm, trình bày những thông - Xuất xứ: Viết 1936, in 
tin cơ bản về tác giả, văn bản +Đ1, 2: Nguồn gốc của văn 
 GV: quan sát, lựa chọn sản trong sách "Văn chương 
 chương.
phẩm tốt nhất và hoạt động". 
 +Đ3, 4, 5,6, 7, 8: Ý nghĩa và 
Báo cáo kết quả: - PTBĐC: Nghị luận
- Đại diện nhóm lên trình bày công dụng của văn chương.
 - Bố cục: 2 phần.
kết quả, các nhóm khác nghe.
 Đánh giá kết quả +Đ1,2,: Nguồn gốc của 
- Nhóm khác nhận xét, bổ văn chương.
sung, đánh giá.
 +Đ3,4,5,6,7,8:Ý nghĩa và 
- GV nhận xét, đánh giá
=> GV chốt kiến thức công dụng của văn 
 GV chuyển giao nhiệm vụ chương.
Hoạt động nhóm cặp đôi
- Văn bản có thể chia làm mấy 
đoạn? Nội dung chính của 
GV: Trịnh Phương Lan 6 Giáo án Ngữ văn 7 Năm học: 2020- 2021
từng đoạn?
- Truyện kể theo ngôi thứ 
mấy? Tác dụng của ngôi kể 
này.
 Thực hiện nhiệm vụ 
- HS hoạt động nhóm cặp đôi, 
thống nhất ý kiến
- GV quan sát, hỗ trợ
 Báo cáo kết quả: 
HS lên bảng trình bày KQ của 
nhóm, các nhóm khác nghe.
Đánh giá kết quả 
- HS nhận xét, bổ sung, đánh 
giá. 2. Đọc, Tìm hiểu văn bản:
- GV nhận xét, đánh giá, chốt. 1. Nguồn gốc của văn 
 * Tìm hiểu văn bản - Dự kiến sản phẩm: 
GV chuyển giao nhiệm vụ + Chuyện con chim bị chương:
- Tác giả giải thích văn thương - Nguồn gốc cốt yếu của văn 
chương bắt nguồn từ đâu? + Tiếng khóc của thi sĩ . chương là lòng thương người 
Nhận xét cách lập luận của tác ->Dẫn chứng thực tế và rộng ra thương cả muôn 
giả? =>Văn chương xuất hiện vật, muôn loài.
Thực hiện nhiệm vụ khi con người có cảm xúc ->Luận điểm ở cuối đoạn
* HS đọc SGK, hđ cá nhân, 
 mãnh liệt. - Thể hiện cách trình bày theo 
trao đổi trong nhóm bàn thống 
 lối qui nạp từ cụ thể đến 
nhất kết quả.
- GV quan sát, hỗ trợ k.quát.
Báo cáo kết quả: Ý nghĩa:Văn chương sẽ là 2. Ý nghĩa và công dụng của 
HS lên bảng trình bày KQ của văn chương
nhóm, các nhóm khác nghe. hình dung của sự sống 
Đánh giá kết quả muôn hình vạn trạng. - Ý nghĩa: Văn chương sẽ là 
- HS nhận xét, bổ sung, đánh Chẳng những thế văn hình dung của sự sống muôn 
giá. hình vạn trạng. Chẳng những 
- GV nhận xét, đánh giá, chốt. chương còn sáng tạo ra sự 
GV chuyển giao nhiệm vụ 2 sống. thế văn chương còn s.tạo ra 
- Văn chương có những ý =>V.chg phản ánh và sự sống.
nghĩa và công dụng như thế sáng tạo ra đời sống, làm =>Văn chương phản ánh và 
nào? cho đ.s trở nên tốt đẹp sáng tạo ra đời sống, làm cho 
- Nhận xét về nghệ thuật lập hơn. đời sống trở nên tốt đẹp hơn.
luận của tác giả =>V.chg làm giàu tình => Văn chương làm giàu tình 
HS thực hiện nhiệm vụ cảm con người.
GV: Trịnh Phương Lan 7 Giáo án Ngữ văn 7 Năm học: 2020- 2021
Trao đổi lại, thống nhất sản cảm con người.
phẩm, trình bày những thông 
tin cơ bản về tác giả, văn bản 
 GV: quan sát, lựa chọn sản 
phẩm tốt nhất
Báo cáo kết quả:
- Đại diện nhóm lên trình bày 
 - Dự kiến sản phẩm: 
kết quả, các nhóm khác nghe.
 Đánh giá kết quả Nghệ thuật nghị luận giàu 
- Nhóm khác nhận xét, bổ cảm xúc nên có sức lôi 
sung, đánh giá. cuốn người đọc.
- GV nhận xét, đánh giá
=> GV chốt kiến thức * Nghệ thuật: Nghệ thuật 
GV chuyển giao nhiệm vụ nghị luận giàu cảm xúc nên 
Em hãy nêu những nét đặc sắc có sức lôi cuốn người đọc.
về nội dung và nghệ thuật của 
văn bản. * Ý nghĩa: Hoài Thanh là 
- Truyện gợi lên ý nghĩa gì? người am hiểu văn chương, 
2. Thực hiện nhiệm vụ có q.điểm rõ ràng, xác đáng 
- HS: trao đổi, thống nhất sp
 về văn chương trân trọng đề 
- GV: quan sát, lựa chọn sản 
phẩm tốt nhất cao văn chương.
3. Báo cáo kết quả:
- Đại diện nhóm lên trình bày 
kết quả, các nhóm khác nghe
=> GV chốt kiến thức
 C. Luyện tập lập lận chứng 
 minh:
Kiến thức 3: 
* Chuyển giao nhiệm vụ I. Chuẩn bị ở nhà:
 - Dự kiến sản phẩm: 
GV y/c HS kiểm tra lại sản Đề bài: Chứng minh rằng 
 1. Tìm hiểu đề, tìm ý: 
phẩm đã hoàn thiện nhân dân VN từ xưa đến nay 
 a. Tìm hiểu đề: 
Trình bày sản phẩm luôn luôn sống theo đạo lí 
 - Thể loại: NL chứng 
* Thực hiện nhiệm vụ “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”, 
 minh.
- Học sinh: suy nghĩ, trình bày “Uống nước nhớ nguồn”
 - Nội dung: Lòng biết ơn 
- Giáo viên: Quan sát, động II. Thực hành trên lớp:
 những người đã tạo ra 
viên, lắng nghe học sinh trình 1. Tìm hiểu đề, tìm ý: 
 thành quả để mình được 
bày a. Tìm hiểu đề: 
 hưởng. Phải nhớ về cội 
- Dự kiến sản phẩm: - Thể loại: NL chứng minh.
 nguồn. Đó là một đạo lí - Nội dung: Lòng biết ơn 
GV: Trịnh Phương Lan 8 Giáo án Ngữ văn 7 Năm học: 2020- 2021
 Sản phẩm của HS sống đẹp đẽ của người những người đã tạo ra thành 
3. Báo cáo kết quả: VN. quả để mình được hưởng. 
- Học sinh đại diện nhóm trình b. Tìm ý: Phải nhớ về cội nguồn. Đó là 
bày ý kiến - Giải thích 2 câu tục ngữ. một đạo lí sống đẹp đẽ của 
- Nhóm khác bổ sung - Dùng dẫn chứng để CM. người VN.
4. Đánh giá kết quả: b. Tìm ý:
- Học sinh nhận xét, đánh giá, 2. Lập dàn ý - Giải thích 2 câu tục ngữ. 
bổ sung a. MB: Giới thiệu 2 câu - Dùng dẫn chứng để CM. 
- Giáo viên nhận xét, đánh giá tục ngữ "Ăn quả . 
-> Giáo viên chốt kiến thức và nguồn". 2. Lập dàn ý
ghi bảng b. TB: Giải thích ý nghĩa a. MB: Giới thiệu 2 câu tục 
HS tự ghi vở 2 câu tục ngữ. ngữ "Ăn quả . nguồn".
* Chuyển giao nhiệm vụ4 b. TB: Giải thích ý nghĩa 2 
? Đề này yêu cầu chúng ta làm * Vì sao: "Ăn câu tục ngữ. 
gì? Uống " * Vì sao: "Ăn 
- CM luận điểm ăn quả nhớ kẻ Uống "
trồng cây, uống nước nhớ + Đó là truyền thống của + Đó là truyền thống của dt
nguồn. dt + Con người ai cũng có tổ 
? Vậy trước hết em phải hiểu ý + Con người ai cũng có tổ tiên, cội nguồn.
nghĩa 2 câu tục ngữ này là gì? tiên, cội nguồn. * "Ăn quả .; Uống ."
1: Lòng biết ơn với những * "Ăn quả .; Uống Chúng ta phải làm gì?
người tạo ra thành quả cho ta ." + Từ xưa: Dân tộc VN luôn 
hưởng thụ. Chúng ta phải làm gì? nhớ đến nguồn cội dân tộc. 
2: Uống nước phải nhớ đến + Từ xưa: Dân tộc VN - Dẫn chứng: Bàn thờ tổ tiên.
nguồn gốc sinh ra dòng nước luôn nhớ đến nguồn cội + Đền thờ: vua Hùng + Trần 
đó -> lòng biết ơn ông bà, tổ dân tộc. Hưng Đạo.
tiên, nguồn cội của bản thân. - Dẫn chứng: Bàn thờ tổ -> Điều đó thể hiện lòng hiếu 
- Lòng biết ơn đối với người tiên. thảo của con cháu đối với ông 
tạo ra thành quả để chúng ta + Đền thờ: vua Hùng + bà tổ tiên
hưởng đó là lí lẽ đẹp đẽ của Trần Hưng Đạo. + Ngày nay đạo lí ấy vẫn 
người VN. -> Điều đó thể hiện lòng được con người phát huy.
- Chúng ta cần giải thích rõ về hiếu thảo của con cháu đối - Nhà nào cũng có bàn thờ tổ 
ý nghĩa hai câu tục ngữ này. với ông bà tổ tiên tiên.
GV: Trịnh Phương Lan 9 Giáo án Ngữ văn 7 Năm học: 2020- 2021
-> Để làm sáng tỏ đề này + Ngày nay đạo lí ấy vẫn - Các lễ hội hàng năm: Giỗ tổ 
chúng ta cần phải có những ý, được con người phát huy. Hùng Vương, 27/ 7 ngày 
lí lẽ dẫn chứng nào - Nhà nào cũng có bàn thờ thương binh liệt sĩ, 20/ 11 
? Nếu là người cần được CM tổ tiên. ngày nhà giáo VN.
thì em có đòi hỏi người viết - Các lễ hội hàng năm: - Dẫn chứng câu ca dao: 
phải giải thích rõ hơn ý nghĩa Giỗ tổ Hùng Vương, 27/ 7 "Công cha .. đạo con".
2 câu tục ngữ này ko? Vì sao? ngày thương binh liệt sĩ, - Người VN ko thể sống thiếu 
? Em sẽ giải thích 2 câu tục 20/ 11 ngày nhà giáo VN. các truyền thống lễ hội ấy 
ngữ đó như thế nào? - Dẫn chứng câu ca dao: được
- Ăn quả phải nhớ đến kẻ "Công cha .. đạo con". -> Đây là nét đẹp truyền 
trồng cây-> Khi hưởng thành - Người VN ko thể sống thống của người VN.
quả lao động phải ghi nhớ đến thiếu các truyền thống lễ - Mở rộng vấn đề: Lên án kẻ 
người tạo ra thành quả đó. hội ấy được vô ơn bạc nghĩa.
? Giải thích xong nhiệm vụ -> Đây là nét đẹp truyền c. KB: Khẳng định ý nghĩa 
quan trọng các em phải làm thống của người VN. của 2 câu tục ngữ trên.
gì? - Mở rộng vấn đề: Lên án 3. Viết bài:
-> Đó là những dẫn chứng nào kẻ vô ơn bạc nghĩa. 4. Đọc lại và sửa chữa.
phần lập dàn ý các em sẽ rõ c. KB: Khẳng định ý nghĩa 
hơn của 2 câu tục ngữ trên.
? Bài văn nghị luận có mấy 
phần? Nội dung từng phần? 
+ MB: Nêu luận điểm cần CM
+ TB: Nêu lí lẽ và d/c làm 
sáng tỏ vđ CM
 - các dẫn chứng này ta nên 
sắp xếp theo trình tự thời gian: 
Từ xưa -> nay.
+ KB: Nêu ý nghĩa luận điểm 
CM.
Kiến thức 4
* GV chuyển giao nhiệm vụ: D. Luyện tập viết đoạn văn 
 HDHS tìm hiểu đề - Dự kiến sản phẩm: 
- GV đọc đề văn SGK (Phần chứng minh:
này thực hiện nhanh) I. Qui trình xây dựng một 
GV: Trịnh Phương Lan 10 Giáo án Ngữ văn 7 Năm học: 2020- 2021
 - Gv kiểm tra sự chuẩn bị ở - HS đọc đề đoạn văn chứng minh:
nhà của HS - Xác định luận điểm cho đ.v 
Trình bày quy trình xây dựng - HS trình bày phần chuẩn 
 chứng.
một đoạn văn chứng minh. bị
 - Xác định luận điểm cho - Chọn lựa cách triển khai 
 đ.v chứng. (qui nạp hay diễn dịch).
 - Chọn lựa cách triển khai - Dự định số luận cứ triển 
 (qui nạp hay diễn dịch). khai:
 +Bao nhiêu luận cứ giải 
 thích.
 +Bao nhiêu luận cứ thực tế.
 - Triển khai đv thành bài văn.
 - Chú ý LK về ND và hình 
 thức.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiêu: Vận dụng được những hiểu biết đó vào việc làm 1 bài văn nghị luận 
CM, để CM 1 nhận định, 1 ý kiến về 1 vấn đề xã hội gần gũi. 
- Phương thức thực hiện: đọc, hoạt động cá nhân.
* GV chuyển giao nhiệm II. Luyện tập cách viết 
vụ: Luyện tập - Xđ luận điểm cho đv. một đoạn văn với một đề 
GV yều cầu HS thảo luận bài đã cho:
và trình bày các nôi dung * Đề 3: Chứng minh rằng 
sau: "văn chương luyện những 
 - Văn chương luyện cho ta tình cảm ta sẵn có".
Em hãy tiến hành các những tình cảm ta sẵn có. - Luận điểm: Văn chương 
bước xây dựng đoạn văn luyện cho ta những tình cảm 
 -Triển khai theo cách diễn ta sẵn có.
trên. dịch. + Luận cứ giải thích: Văn 
Gv hướng dẫn hs cách - Nêu luận điểm trước rồi chương có nội dung tình 
viết một đoạn văn với một mới dùng d.c và lí lẽ để cảm. 
 chứng minh. Văn chương có tác dụng 
đề tài đã cho
 - Cần 2 luận cứ giải thích và truyền cảm.
-Để viết được đoạn văn 4 luận cứ thực tế. + Luận cứ thực tế: Ta tìm 
này, điều đầu tiên chúng + Luận cứ giải thích: Văn được tình cảm thực tế qua 
ta phải làm gì? chương có nội dung tình các bài văn đã học:
 cảm. Cổng trường mở ra: Nhớ lại 
GV: Trịnh Phương Lan 11 Giáo án Ngữ văn 7 Năm học: 2020- 2021
-Vậy luận điểm của đv Văn chương có tác dụng tình cảm ngày đầu tiên đi 
này là gì? truyền cảm. học.
 + Luận cứ thực tế: Ta tìm Me tôi: Nhớ lại những lỗi 
 được tình cảm thực tế qua lầm với mẹ.
-Em dự định sẽ triển khai Một thứ quà của lúa non: 
 các bài văn đã học. 
đv theo cách nào ? Cốm: Nhớ lại một lần ăn 
 - Dẫn chứng: cốm.
-Thế nào là diễn dịch ? 
 + Cổng trường mở ra: Nhớ MXCTôi: Nhớ lại một ngày 
 lại tình cảm ngày đầu tiên đi tế cở q.hg.
-Để chứng minh cho luận học. * Viết đoạn văn:
 + Me tôi: Nhớ lại những lỗi 
điểm trên, em cần bao Nói đến ý nghĩa văn 
 lầm với mẹ. chương, người ta hay nói 
nhiêu lụân cứ giải thích, + MTQCLN: Cốm: Nhớ lại đến: "Văn chương luyện 
bao nhiêu luận cứ thực tế một lần ăn cốm. những t.c ta sẵn có".ND của 
? + MXCTôi: Nhớ lại một văn chương bao giờ cũng là 
 ngày tế cở q.hg. t.c của nhà văn đối với cuộc 
-Đó là những luận cứ nào - HS đọc đoạn văn đã viết sống. Khi đã thành văn, t.c 
? trên lớp nhà văn truyền đến người 
 đọc, tạo nên sự đồng cảm và 
 làm phong phú thêm các t.c 
 ta đã có. Qua bài cổng 
- Học sinh tiếp nhận trường mở ra, em thấy y.thg 
 hơn những ngôi trường đã 
 học, thấy mình cần phải có 
 trách nhiệm hơn trong h.tập 
 và càng biết ơn các thầy cô 
 giáo đã không quản ngày 
 đêm dạy dỗ chúng em nên 
 người. Em đã có lần phạm 
 lỗi với mẹ. Bức thư của 
 người bố gửi cho E RC 
Gv yêu cầu học sinh viết trong bài Mẹ tôi đã làm cho 
ĐV. em nhớ lại các lần phạm lỗi 
 với mẹ mà em không biết 
 xin lỗi mẹ. Em đã có lần 
 được ăn cốm, nhưng sau khi 
 học bài MTQCLN:Cốm, em 
 mới cảm thấy lần ấy, em 
 thực sự chưa biết thưởng 
 thức cốm. Ai cũng đã sống 
 qua những ngày tết trong 
 khung cảnh t.c g.đình, 
GV: Trịnh Phương Lan 12 Giáo án Ngữ văn 7 Năm học: 2020- 2021
 nhưng sao bài MXCTôi làm 
 em ước ao trở lại HN một 
 cách xốn xang, khi em nghĩ 
 rằng từ lâu em đã không có 
 1 t.c q.hg sâu nặng như 
 trong bài văn dù em là 
 người HN. Tóm lại v.chg có 
 t.động rất lớn đến t.c con 
 người, nó làm cho c.s của 
 con người trở nên tốt đẹp 
 hơn.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
* Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
* Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản để trả lời câu hỏi của GV.
* Sản phẩm: Câu trả lời của HS
Tổ chức thực hiện 
1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
* Chuyển giao nhiệm vụ
 Viết phần mở bài và kết bài cho đề văn trên?
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm bài, trình bày, nhận xét lẫn nhau
- Giáo viên quan sát, động viên, hỗ trợ khi học sinh cần.
* Báo cáo kết quả: Tổ chức học sinh trình bày, báo cáo kết quả.
* Đánh giá kết quả 
 - Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung.
 - GV nhận xét, đánh giá.
GV: Trịnh Phương Lan 13 Giáo án Ngữ văn 7 Năm học: 2020- 2021
 Tổ kí duyệt tuần 24, ngày 24/2/2021
 Tổ trưởng
 - ND, HT:
 - PP:
 Nguyễn Thị Định
GV: Trịnh Phương Lan 14

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_7_tuan_24_nam_hoc_2020_2021_trinh_phuong_lan.doc