Giáo án Ngữ văn 7 Năm học: 2020- 2021 Tên bài dạy: Chủ đề tích hợp 2: ĐỨC TÍNH GIẢN DỊ CỦA BÁC HỒ, Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG, LUYỆN TẬP LẬP LUẬN CHỨNG MINH, LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN CHỨNG MINH Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp 7 Thời gian thực hiện: 04 tiết (Tuần: 24, từ tiết 93- tiết 97) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: * Đức tính giản dị của Bác Hồ. - Sơ giản về tác giả Phạm Văn Đồng. - Đức tính giản dị của Bác Hồ được biểu hiện trong lối sống, trong quan hệ với mọi người, trong việc làm và trong sử dụng ngôn ngữ nói, viết hằng ngày. * Ý nghĩa văn chương: Hiểu được quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc cốt yếu, nhiệm vụ và công dụng của văn chương trong lịch sử loài người. - Hiểu được phần nào trong cách nghị luận văn chương của Hoài Thanh. - Đây là văn bản nghị luận văn chương cụ thể là bình luận các v.đề về văn chương nói chung. * Luyện tập lập luận chứng minh: - Củng cố những hiểu biết về cách làm bài làm văn lập luận CM. - Vận dụng được những hiểu biết đó vào việc làm 1 bài văn nghị luận CM, để CM 1 nhận định, 1 ý kiến về 1 vấn đề xã hội gần gũi. * Luyện tậpviết đoạn văn lập luận chứng minh: - Củng cố chắc chắn hơn những hiểu biết về cách làm bài văn lập luận chứng minh. - Biết vận dụng những hiểu biết đó vào việc viết một đoạn văn chứng minh cụ thể. 2. Năng lực: a. Năng lực chung: tự chủ và tự học - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình học bài, biết làm và làm thành thạo, sáng tạo trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác, trao đổi, thảo luận về nội dung bài học. b. Năng lực bộ môn: - Đọc – hiểu các văn bản nghị luận xã hội và nghị luận văn học. - Đọc diễn cảm và phân tích nghệ thuật nêu luận điểm và luận chứng trong văn bản nghị luận. GV: Trịnh Phương Lan 1 Giáo án Ngữ văn 7 Năm học: 2020- 2021 - Xác định và phân tích luận điểm được triển khai trong văn bản nghị luận. 3. Phẩm chất: - Yêu quý và học tập theo Bác. - Yêu quý trân trọng văn học dân tộc. - Có ý thức vận dụng vào thực tế bài làm. - Chăm chỉ học tập. II. Thiết bị dh và học liệu: 1. Giáo viên: - Kế hoạch dạy học - Học liệu: tài liệu tham khảo, phiếu học tập, chân dung nhà văn. 2. Học sinh: Soạn bài - Dự án tìm hiểu về tác giả, văn bản - Đọc tài liệu về PVĐ III. Tiến trình dạy học: Hoạt động 1: mở đầu 1. Mục tiêu: Tạo tâm thế, kích thích sự tìm tòi khám phá của HS về tác giả, văn bản. 2. Nội dung: - Hoạt động nhóm 3. Sản phẩm - Trình bày miệng - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 4. Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ: Kể tên những tác phẩm viết về Bác Hồ kính yêu?Qua đó em thấy Bác Hồ có những phẩm chất gì? * Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Nghe câu hỏi và trả lời * Báo cáo kết quả: Dự kiến sản phẩm: Các bài viết, bài thơ: Đêm nay Bác không ngủ- Minh Huệ, Bác ơi!- Tố Hữu, Viếng lăng Bác- Viễn Phương, Người đi tìm hình của nước- Chế Lan Viên. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá Chốt: Ở bài thơ Đêm nay Bác không ngủ của Minh Huệ, chúng ta đã rất xúc động trước hình ảnh giản dị của người cha mái tóc bạc suốt đêm không ngủ đốt lửa cho anh đội viên GV: Trịnh Phương Lan 2 Giáo án Ngữ văn 7 Năm học: 2020- 2021 nằm rồi nhón chân đi dém chăn từng người, từng người một Còn hôm nay chúng ta lại thêm một lần nhận rõ hơn phẩm chất cao đẹp này của chủ tịch Hồ Chí Minh qua một đoạn văn xuôi nghị luận đặc sắc của cố thủ tướng Phạm Văn Đồng - Người học trò xuất sắc- người cộng sự gần gũi nhiều năm với Bác Hồ. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới: * Mục tiêu: HS nắm được những nét cơ bản về tác giả Phạm Văn Đồng, Hoài Thanh và văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ, Ý nghĩa văn chương ; HS hiểu được nội dung, ý nghĩa của văn bản: phải học tập ở bác đức tính giản dị... Hiểu được cách thể hiện tư tưởng, tình cảm của tác giả trong văn bản; Biết về cách làm bài làm văn lập luận chứng minh; Biết vận dụng những hiểu biết đó vào việc viết một đoạn văn chứng minh cụ thể. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung 1. Kiến thức 1: Dự kiến sp: A. Đức tính giản dị của Bác GV chuyển giao nhiệm vụ giọng điệu chậm rãi, rõ Hồ: Đề xuất cách đọc văn bản ràng, chú ý các vần lưng, Thực hiện nhiệm vụ I . Đoc - Tìm hiểu chung: - HS trao đổi, đề xuất cách đọc ngắt nhịp ở vế đối trong a. Đọc: văn bản câu hoặc phép đối giữa 2 b. Tìm hiểu chung: - GV gọi 3 HS đọc, mỗi em câu. - Tác giả: đọc 1 đoạn - Gọi HS nhận xét, GV nhận + Phạm Văn Đồng (1906- xét sửa chữa cách đọc cho - 3 HS đọc, mỗi em đọc 1 2000) – một cộng sự gần gũi đoạn HS. của Chủ tịch Hồ Chí Minh. GV hướng dẫn HS tự đọc phần - HS nhận xét, nghe GV giải thích từ khó trong SGK. nhận xét sửa chữa cách + Ông từng là Thủ tướng GV chuyển giao nhiệm vụ đọc. Chính phủ trên ba mươi năm - HS tự đọc phần giải Trình bày dự án nghiên cứu đồng thời cũng là nhà hoạt của nhóm về tác giả, văn bản. thích từ khó trong SGK. HS thực hiện nhiệm vụ động văn hóa nổi tiếng. Trao đổi lại, thống nhất sản - Dự kiến sản phẩm: - Tp: phẩm, trình bày những thông a.Tác giả: Văn bản trích từ diễn văn “ tin cơ bản về tác giả, văn bản - Phạm Văn Đồng (1906- Chủ tịch HCM, tinh hoa và 3. GV: quan sát, lựa chọn sản 2000) – một cộng sự gần phẩm tốt nhất khí phách của dân tộc, lương Báo cáo kết quả: gũi của Chủ tịch Hồ Chí tâm của thời đại” đọc trong lễ - Đại diện nhóm lên trình bày Minh. kỉ niệm 80 năm ngy sinh của kết quả, các nhóm khác nghe. - Ông từng là Thủ tướng Đánh giá kết quả Bác (1970) - Nhóm khác nhận xét, bổ Chính phủ trên ba mươi - Thể loại: nghị luận chứng sung, đánh giá. năm đồng thời cũng là nhà minh - GV nhận xét, đánh giá hoạt động văn hóa nổi => GV chốt kiến thức Vấn đề chứng minh: Đức tính GV: Trịnh Phương Lan 3 Giáo án Ngữ văn 7 Năm học: 2020- 2021 GV chuyển giao nhiệm vụ tiếng. giản dị của Bác. Hoạt động nhóm cặp đôi b. Tác phẩm: - Văn bản có thể chia làm mấy đoạn? Nội dung chính của - Văn bản trích từ diễn văn từng đoạn? “ Chủ tịch HCM, tinh hoa Thực hiện nhiệm vụ và khí phách của dân tộc, - Bố cục: 2 phần - HS hoạt động nhóm cặp đôi, lương tâm của thời đại” Phần 1: đầu -> tuyệt đẹp : thống nhất ý kiến - GV quan sát, hỗ trợ đọc trong lễ kỉ niệm 80 Nhận định về đức tính giản dị Báo cáo kết quả: năm ngy sinh của Bác của BH. HS lên bảng trình bày KQ của (1970) Phần 2: Tiếp -> hết: Những nhóm, các nhóm khác nghe. Đánh giá kết quả - Dự kiến sản phẩm biểu hiện của đức tính giản dị - HS nhận xét, bổ sung, đánh Bố cục: 2 phần của BH. giá. - Phần 1: đầu -> tuyệt đẹp - GV nhận xét, đánh giá, chốt. : Nhận định về đức tính giản dị của BH. Phần 2: Tiếp -> hết: Những biểu hiện của đức tính giản dị của BH. * Tìm hiểu văn bản: II. Đọc, hiểu văn bản: GV chuyển giao nhiệm vụ - Dự kiến sản phẩm 1. Nhận định về đức tính - Xác định vấn đề nghị luận? - Đức tính giản dị của BH - Câu mở đầu bài giản dị của Bác Hồ: - Tìm câu mang luận điểm? - Làm nổi bật sự nhất quán Thực hiện nhiệm vụ - Phương diện chứng giữa cuộc đời hoạt động * HS đọc SGK, hđ cá nhân, minh: chính trị sôi nổi, mạnh mẽ, vĩ trao đổi trong nhóm bàn thống + Trong đời sống nhất kết quả. + Trong quan hệ với mọi đại với đời sống bình thường - GV quan sát, hỗ trợ. người giản dị, khiêm tốn của Bác Báo cáo kết quả: + Trong lời nói và bài viết. Hồ HS lên bảng trình bày KQ của nhóm, các nhóm khác nghe. -> nêu vấn đề nghị luận ngắn Đánh giá kết quả gọn - Dự kiến sản phẩm: - HS nhận xét, bổ sung, đánh 2. Những biểu hiện của đức giá. * Giản dị trong tác tính giản dị của Bác Hồ: - GV nhận xét, đánh giá, chốt. phong sinh hoạt và giản GV chuyển giao nhiệm vụ a. Giản dị trong lối sống: dị trong sinh hoạt với - Nhóm 1: Tìm hiểu đức tính ->Tác phong gọn gàng, ngăn mọi người giản dị của Bác Hồ thể hiện lắp GV: Trịnh Phương Lan 4 Giáo án Ngữ văn 7 Năm học: 2020- 2021 trong lối sống - Bữa cơm của Bác: Chỉ -> Lối sống thanh bạch tao - Để làm rõ nếp sinh hoạt giản vài nhã. dị của Bác tác giả đã đưa ra ba món...tươm tất. b. Giản dị trong quan hệ với những dẫn chứng nào? Nhận - Cái nhà nơi Bác ở: Cái mọi người: xét của em về các dẫn chứng nhà sàn...của hoa vườn. -> Gần gũi quan tâm tới mọi trên? + Bác viết thư cho một người. Nhóm 2: Đức tính giản dị của đồng chí cán bộ. c. Giản dị trong lời nói và bài Bác Hồ Thể hiện trong quan + Bác nói chuyện với các viết: hệ với mọi người cháu thiếu nhi miền Nam. ?Để thuyết phục bạn đọc về sự + Đi thăm nhà tập thể của -> Bác dùng những câu nói giản dị của Bác trong quan hệ công nhân. nổi tiếng về ý nghĩa và ngắn với mọi người, tác giả đã đưa + Thăm nơi làm việc, gọn, để nhớ, dễ thuộc, mọi ra những dẫn chứng cụ thể phòng ngủ, nhà ăn của người làm được nào? công nhân. Dẫn chứng chọn lọc, tiêu Những dẫn chứng nêu ra ở đây + Việc gì tự làm được Bác biểu, rất đời thường, gần gũi có ý nghĩa gì? không cần người giúp với mọi người nên dễ hiểu, dễ Nhóm 3, 4: Đức tính giản dị việc. thuyết phục. của Bác Hồ thể hiện trong lời + Đặt tên cho những nói bài viết. người phục vụ quanh Bác Thực hiện nhiệm vụ: với những cái tên mang * HS đọc SGK, hđ cá nhân, nhiều ý nghĩa. 3. Nghệ thuật: trao đổi trong nhóm bàn thống nhất kết quả. * Giản dị trong lời nói và + Có dẫn chứng cụ thể , lí lẽ - GV quan sát, hỗ trợ cách viết. bình luận sâu sắc,có sức Báo cáo kết quả: - Câu nói của Bác, những thuyết phục. HS lên bảng trình bày KQ của câu nói nổi tiếng: + Lập luận theo trình tự hợp nhóm, các nhóm khác nghe. Đánh giá kết quả + Không có gì quý hơn lí. - HS nhận xét, bổ sung, đánh độc lập tự do. 4. Ý nghĩa: giá. + Nước Việt Nam là một, - Ca ngợi phẩm chất đẹp, đức - GV nhận xét, đánh giá, chốt. GV chuyển giao nhiệm vụ dân tộc Việt Nam là một, tính giản dị của HCM Em hãy nêu những nét đặc sắc sông có thể cạn, núi có thể - Bài học về việc học tạp, rèn về nội dung và nghệ thuật của mòn, song chân lí ấy luyện noi theo tám gương của văn bản. - Truyện gợi lên ý nghĩa gì? không bao giờ thay đổi. CTHCM Thực hiện nhiệm vụ Ghi nhớ( SGK). GV: Trịnh Phương Lan 5 Giáo án Ngữ văn 7 Năm học: 2020- 2021 - HS: trao đổi, thống nhất sp - GV: quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất Báo cáo kết quả: - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả, các nhóm khác nghe => GV chốt kiến thức * Kiến thức 2: Tìm hiểu văn B. Văn bản: Ý NGHĨA bản: Ý nghĩa văn chương. B. Văn bản: Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG: GV chuyển giao nhiệm vụ: VĂN CHƯƠNG: I. Đoc - Tìm hiểu chung: Đề xuất cách đọc văn bản a. Đọc: Thực hiện nhiệm vụ: - HS trao đổi, đề xuất cách đọc b. Tìm hiểu chung: văn bản - Tác giả: Hoài Thanh (1909- - GV gọi 2 HS đọc, mỗi em 1982). đọc 1 đoạn Là nhà phê bình văn học xuất - Gọi HS nhận xét, GV nhận xét sửa chữa cách đọc cho sắc. HS. - Dự kiến sản phẩm: - Tác phẩm: GV hướng dẫn HS tự đọc phần Xuất xứ: Viết 1936, in trong giải thích từ khó trong SGK. Tác giả: Hoài Thanh sách "Văn chương và hoạt GV chuyển giao nhiệm vụ (1909-1982). Trình bày dự án nghiên cứu động". -Là nhà phê bình văn học của nhóm về tác giả, văn bản. - PTBĐC: Nghị luận văn HS thực hiện nhiệm vụ xuất sắc. chương. Trao đổi lại, thống nhất sản Tác phẩm: - Bố cục: 2 phần. phẩm, trình bày những thông - Xuất xứ: Viết 1936, in tin cơ bản về tác giả, văn bản +Đ1, 2: Nguồn gốc của văn GV: quan sát, lựa chọn sản trong sách "Văn chương chương. phẩm tốt nhất và hoạt động". +Đ3, 4, 5,6, 7, 8: Ý nghĩa và Báo cáo kết quả: - PTBĐC: Nghị luận - Đại diện nhóm lên trình bày công dụng của văn chương. - Bố cục: 2 phần. kết quả, các nhóm khác nghe. Đánh giá kết quả +Đ1,2,: Nguồn gốc của - Nhóm khác nhận xét, bổ văn chương. sung, đánh giá. +Đ3,4,5,6,7,8:Ý nghĩa và - GV nhận xét, đánh giá => GV chốt kiến thức công dụng của văn GV chuyển giao nhiệm vụ chương. Hoạt động nhóm cặp đôi - Văn bản có thể chia làm mấy đoạn? Nội dung chính của GV: Trịnh Phương Lan 6 Giáo án Ngữ văn 7 Năm học: 2020- 2021 từng đoạn? - Truyện kể theo ngôi thứ mấy? Tác dụng của ngôi kể này. Thực hiện nhiệm vụ - HS hoạt động nhóm cặp đôi, thống nhất ý kiến - GV quan sát, hỗ trợ Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày KQ của nhóm, các nhóm khác nghe. Đánh giá kết quả - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá. 2. Đọc, Tìm hiểu văn bản: - GV nhận xét, đánh giá, chốt. 1. Nguồn gốc của văn * Tìm hiểu văn bản - Dự kiến sản phẩm: GV chuyển giao nhiệm vụ + Chuyện con chim bị chương: - Tác giả giải thích văn thương - Nguồn gốc cốt yếu của văn chương bắt nguồn từ đâu? + Tiếng khóc của thi sĩ . chương là lòng thương người Nhận xét cách lập luận của tác ->Dẫn chứng thực tế và rộng ra thương cả muôn giả? =>Văn chương xuất hiện vật, muôn loài. Thực hiện nhiệm vụ khi con người có cảm xúc ->Luận điểm ở cuối đoạn * HS đọc SGK, hđ cá nhân, mãnh liệt. - Thể hiện cách trình bày theo trao đổi trong nhóm bàn thống lối qui nạp từ cụ thể đến nhất kết quả. - GV quan sát, hỗ trợ k.quát. Báo cáo kết quả: Ý nghĩa:Văn chương sẽ là 2. Ý nghĩa và công dụng của HS lên bảng trình bày KQ của văn chương nhóm, các nhóm khác nghe. hình dung của sự sống Đánh giá kết quả muôn hình vạn trạng. - Ý nghĩa: Văn chương sẽ là - HS nhận xét, bổ sung, đánh Chẳng những thế văn hình dung của sự sống muôn giá. hình vạn trạng. Chẳng những - GV nhận xét, đánh giá, chốt. chương còn sáng tạo ra sự GV chuyển giao nhiệm vụ 2 sống. thế văn chương còn s.tạo ra - Văn chương có những ý =>V.chg phản ánh và sự sống. nghĩa và công dụng như thế sáng tạo ra đời sống, làm =>Văn chương phản ánh và nào? cho đ.s trở nên tốt đẹp sáng tạo ra đời sống, làm cho - Nhận xét về nghệ thuật lập hơn. đời sống trở nên tốt đẹp hơn. luận của tác giả =>V.chg làm giàu tình => Văn chương làm giàu tình HS thực hiện nhiệm vụ cảm con người. GV: Trịnh Phương Lan 7 Giáo án Ngữ văn 7 Năm học: 2020- 2021 Trao đổi lại, thống nhất sản cảm con người. phẩm, trình bày những thông tin cơ bản về tác giả, văn bản GV: quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất Báo cáo kết quả: - Đại diện nhóm lên trình bày - Dự kiến sản phẩm: kết quả, các nhóm khác nghe. Đánh giá kết quả Nghệ thuật nghị luận giàu - Nhóm khác nhận xét, bổ cảm xúc nên có sức lôi sung, đánh giá. cuốn người đọc. - GV nhận xét, đánh giá => GV chốt kiến thức * Nghệ thuật: Nghệ thuật GV chuyển giao nhiệm vụ nghị luận giàu cảm xúc nên Em hãy nêu những nét đặc sắc có sức lôi cuốn người đọc. về nội dung và nghệ thuật của văn bản. * Ý nghĩa: Hoài Thanh là - Truyện gợi lên ý nghĩa gì? người am hiểu văn chương, 2. Thực hiện nhiệm vụ có q.điểm rõ ràng, xác đáng - HS: trao đổi, thống nhất sp về văn chương trân trọng đề - GV: quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất cao văn chương. 3. Báo cáo kết quả: - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả, các nhóm khác nghe => GV chốt kiến thức C. Luyện tập lập lận chứng minh: Kiến thức 3: * Chuyển giao nhiệm vụ I. Chuẩn bị ở nhà: - Dự kiến sản phẩm: GV y/c HS kiểm tra lại sản Đề bài: Chứng minh rằng 1. Tìm hiểu đề, tìm ý: phẩm đã hoàn thiện nhân dân VN từ xưa đến nay a. Tìm hiểu đề: Trình bày sản phẩm luôn luôn sống theo đạo lí - Thể loại: NL chứng * Thực hiện nhiệm vụ “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”, minh. - Học sinh: suy nghĩ, trình bày “Uống nước nhớ nguồn” - Nội dung: Lòng biết ơn - Giáo viên: Quan sát, động II. Thực hành trên lớp: những người đã tạo ra viên, lắng nghe học sinh trình 1. Tìm hiểu đề, tìm ý: thành quả để mình được bày a. Tìm hiểu đề: hưởng. Phải nhớ về cội - Dự kiến sản phẩm: - Thể loại: NL chứng minh. nguồn. Đó là một đạo lí - Nội dung: Lòng biết ơn GV: Trịnh Phương Lan 8 Giáo án Ngữ văn 7 Năm học: 2020- 2021 Sản phẩm của HS sống đẹp đẽ của người những người đã tạo ra thành 3. Báo cáo kết quả: VN. quả để mình được hưởng. - Học sinh đại diện nhóm trình b. Tìm ý: Phải nhớ về cội nguồn. Đó là bày ý kiến - Giải thích 2 câu tục ngữ. một đạo lí sống đẹp đẽ của - Nhóm khác bổ sung - Dùng dẫn chứng để CM. người VN. 4. Đánh giá kết quả: b. Tìm ý: - Học sinh nhận xét, đánh giá, 2. Lập dàn ý - Giải thích 2 câu tục ngữ. bổ sung a. MB: Giới thiệu 2 câu - Dùng dẫn chứng để CM. - Giáo viên nhận xét, đánh giá tục ngữ "Ăn quả . -> Giáo viên chốt kiến thức và nguồn". 2. Lập dàn ý ghi bảng b. TB: Giải thích ý nghĩa a. MB: Giới thiệu 2 câu tục HS tự ghi vở 2 câu tục ngữ. ngữ "Ăn quả . nguồn". * Chuyển giao nhiệm vụ4 b. TB: Giải thích ý nghĩa 2 ? Đề này yêu cầu chúng ta làm * Vì sao: "Ăn câu tục ngữ. gì? Uống " * Vì sao: "Ăn - CM luận điểm ăn quả nhớ kẻ Uống " trồng cây, uống nước nhớ + Đó là truyền thống của + Đó là truyền thống của dt nguồn. dt + Con người ai cũng có tổ ? Vậy trước hết em phải hiểu ý + Con người ai cũng có tổ tiên, cội nguồn. nghĩa 2 câu tục ngữ này là gì? tiên, cội nguồn. * "Ăn quả .; Uống ." 1: Lòng biết ơn với những * "Ăn quả .; Uống Chúng ta phải làm gì? người tạo ra thành quả cho ta ." + Từ xưa: Dân tộc VN luôn hưởng thụ. Chúng ta phải làm gì? nhớ đến nguồn cội dân tộc. 2: Uống nước phải nhớ đến + Từ xưa: Dân tộc VN - Dẫn chứng: Bàn thờ tổ tiên. nguồn gốc sinh ra dòng nước luôn nhớ đến nguồn cội + Đền thờ: vua Hùng + Trần đó -> lòng biết ơn ông bà, tổ dân tộc. Hưng Đạo. tiên, nguồn cội của bản thân. - Dẫn chứng: Bàn thờ tổ -> Điều đó thể hiện lòng hiếu - Lòng biết ơn đối với người tiên. thảo của con cháu đối với ông tạo ra thành quả để chúng ta + Đền thờ: vua Hùng + bà tổ tiên hưởng đó là lí lẽ đẹp đẽ của Trần Hưng Đạo. + Ngày nay đạo lí ấy vẫn người VN. -> Điều đó thể hiện lòng được con người phát huy. - Chúng ta cần giải thích rõ về hiếu thảo của con cháu đối - Nhà nào cũng có bàn thờ tổ ý nghĩa hai câu tục ngữ này. với ông bà tổ tiên tiên. GV: Trịnh Phương Lan 9 Giáo án Ngữ văn 7 Năm học: 2020- 2021 -> Để làm sáng tỏ đề này + Ngày nay đạo lí ấy vẫn - Các lễ hội hàng năm: Giỗ tổ chúng ta cần phải có những ý, được con người phát huy. Hùng Vương, 27/ 7 ngày lí lẽ dẫn chứng nào - Nhà nào cũng có bàn thờ thương binh liệt sĩ, 20/ 11 ? Nếu là người cần được CM tổ tiên. ngày nhà giáo VN. thì em có đòi hỏi người viết - Các lễ hội hàng năm: - Dẫn chứng câu ca dao: phải giải thích rõ hơn ý nghĩa Giỗ tổ Hùng Vương, 27/ 7 "Công cha .. đạo con". 2 câu tục ngữ này ko? Vì sao? ngày thương binh liệt sĩ, - Người VN ko thể sống thiếu ? Em sẽ giải thích 2 câu tục 20/ 11 ngày nhà giáo VN. các truyền thống lễ hội ấy ngữ đó như thế nào? - Dẫn chứng câu ca dao: được - Ăn quả phải nhớ đến kẻ "Công cha .. đạo con". -> Đây là nét đẹp truyền trồng cây-> Khi hưởng thành - Người VN ko thể sống thống của người VN. quả lao động phải ghi nhớ đến thiếu các truyền thống lễ - Mở rộng vấn đề: Lên án kẻ người tạo ra thành quả đó. hội ấy được vô ơn bạc nghĩa. ? Giải thích xong nhiệm vụ -> Đây là nét đẹp truyền c. KB: Khẳng định ý nghĩa quan trọng các em phải làm thống của người VN. của 2 câu tục ngữ trên. gì? - Mở rộng vấn đề: Lên án 3. Viết bài: -> Đó là những dẫn chứng nào kẻ vô ơn bạc nghĩa. 4. Đọc lại và sửa chữa. phần lập dàn ý các em sẽ rõ c. KB: Khẳng định ý nghĩa hơn của 2 câu tục ngữ trên. ? Bài văn nghị luận có mấy phần? Nội dung từng phần? + MB: Nêu luận điểm cần CM + TB: Nêu lí lẽ và d/c làm sáng tỏ vđ CM - các dẫn chứng này ta nên sắp xếp theo trình tự thời gian: Từ xưa -> nay. + KB: Nêu ý nghĩa luận điểm CM. Kiến thức 4 * GV chuyển giao nhiệm vụ: D. Luyện tập viết đoạn văn HDHS tìm hiểu đề - Dự kiến sản phẩm: - GV đọc đề văn SGK (Phần chứng minh: này thực hiện nhanh) I. Qui trình xây dựng một GV: Trịnh Phương Lan 10 Giáo án Ngữ văn 7 Năm học: 2020- 2021 - Gv kiểm tra sự chuẩn bị ở - HS đọc đề đoạn văn chứng minh: nhà của HS - Xác định luận điểm cho đ.v Trình bày quy trình xây dựng - HS trình bày phần chuẩn chứng. một đoạn văn chứng minh. bị - Xác định luận điểm cho - Chọn lựa cách triển khai đ.v chứng. (qui nạp hay diễn dịch). - Chọn lựa cách triển khai - Dự định số luận cứ triển (qui nạp hay diễn dịch). khai: +Bao nhiêu luận cứ giải thích. +Bao nhiêu luận cứ thực tế. - Triển khai đv thành bài văn. - Chú ý LK về ND và hình thức. 3. Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Vận dụng được những hiểu biết đó vào việc làm 1 bài văn nghị luận CM, để CM 1 nhận định, 1 ý kiến về 1 vấn đề xã hội gần gũi. - Phương thức thực hiện: đọc, hoạt động cá nhân. * GV chuyển giao nhiệm II. Luyện tập cách viết vụ: Luyện tập - Xđ luận điểm cho đv. một đoạn văn với một đề GV yều cầu HS thảo luận bài đã cho: và trình bày các nôi dung * Đề 3: Chứng minh rằng sau: "văn chương luyện những - Văn chương luyện cho ta tình cảm ta sẵn có". Em hãy tiến hành các những tình cảm ta sẵn có. - Luận điểm: Văn chương bước xây dựng đoạn văn luyện cho ta những tình cảm -Triển khai theo cách diễn ta sẵn có. trên. dịch. + Luận cứ giải thích: Văn Gv hướng dẫn hs cách - Nêu luận điểm trước rồi chương có nội dung tình viết một đoạn văn với một mới dùng d.c và lí lẽ để cảm. chứng minh. Văn chương có tác dụng đề tài đã cho - Cần 2 luận cứ giải thích và truyền cảm. -Để viết được đoạn văn 4 luận cứ thực tế. + Luận cứ thực tế: Ta tìm này, điều đầu tiên chúng + Luận cứ giải thích: Văn được tình cảm thực tế qua ta phải làm gì? chương có nội dung tình các bài văn đã học: cảm. Cổng trường mở ra: Nhớ lại GV: Trịnh Phương Lan 11 Giáo án Ngữ văn 7 Năm học: 2020- 2021 -Vậy luận điểm của đv Văn chương có tác dụng tình cảm ngày đầu tiên đi này là gì? truyền cảm. học. + Luận cứ thực tế: Ta tìm Me tôi: Nhớ lại những lỗi được tình cảm thực tế qua lầm với mẹ. -Em dự định sẽ triển khai Một thứ quà của lúa non: các bài văn đã học. đv theo cách nào ? Cốm: Nhớ lại một lần ăn - Dẫn chứng: cốm. -Thế nào là diễn dịch ? + Cổng trường mở ra: Nhớ MXCTôi: Nhớ lại một ngày lại tình cảm ngày đầu tiên đi tế cở q.hg. -Để chứng minh cho luận học. * Viết đoạn văn: + Me tôi: Nhớ lại những lỗi điểm trên, em cần bao Nói đến ý nghĩa văn lầm với mẹ. chương, người ta hay nói nhiêu lụân cứ giải thích, + MTQCLN: Cốm: Nhớ lại đến: "Văn chương luyện bao nhiêu luận cứ thực tế một lần ăn cốm. những t.c ta sẵn có".ND của ? + MXCTôi: Nhớ lại một văn chương bao giờ cũng là ngày tế cở q.hg. t.c của nhà văn đối với cuộc -Đó là những luận cứ nào - HS đọc đoạn văn đã viết sống. Khi đã thành văn, t.c ? trên lớp nhà văn truyền đến người đọc, tạo nên sự đồng cảm và làm phong phú thêm các t.c ta đã có. Qua bài cổng - Học sinh tiếp nhận trường mở ra, em thấy y.thg hơn những ngôi trường đã học, thấy mình cần phải có trách nhiệm hơn trong h.tập và càng biết ơn các thầy cô giáo đã không quản ngày đêm dạy dỗ chúng em nên người. Em đã có lần phạm lỗi với mẹ. Bức thư của người bố gửi cho E RC Gv yêu cầu học sinh viết trong bài Mẹ tôi đã làm cho ĐV. em nhớ lại các lần phạm lỗi với mẹ mà em không biết xin lỗi mẹ. Em đã có lần được ăn cốm, nhưng sau khi học bài MTQCLN:Cốm, em mới cảm thấy lần ấy, em thực sự chưa biết thưởng thức cốm. Ai cũng đã sống qua những ngày tết trong khung cảnh t.c g.đình, GV: Trịnh Phương Lan 12 Giáo án Ngữ văn 7 Năm học: 2020- 2021 nhưng sao bài MXCTôi làm em ước ao trở lại HN một cách xốn xang, khi em nghĩ rằng từ lâu em đã không có 1 t.c q.hg sâu nặng như trong bài văn dù em là người HN. Tóm lại v.chg có t.động rất lớn đến t.c con người, nó làm cho c.s của con người trở nên tốt đẹp hơn. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG * Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. * Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản để trả lời câu hỏi của GV. * Sản phẩm: Câu trả lời của HS Tổ chức thực hiện 1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS: * Chuyển giao nhiệm vụ Viết phần mở bài và kết bài cho đề văn trên? * Thực hiện nhiệm vụ - HS làm bài, trình bày, nhận xét lẫn nhau - Giáo viên quan sát, động viên, hỗ trợ khi học sinh cần. * Báo cáo kết quả: Tổ chức học sinh trình bày, báo cáo kết quả. * Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung. - GV nhận xét, đánh giá. GV: Trịnh Phương Lan 13 Giáo án Ngữ văn 7 Năm học: 2020- 2021 Tổ kí duyệt tuần 24, ngày 24/2/2021 Tổ trưởng - ND, HT: - PP: Nguyễn Thị Định GV: Trịnh Phương Lan 14
Tài liệu đính kèm: