Tuần 24,25 Tên bài dạy: CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP 2 VĂN BẢN NGHỊ LUẬN VÀ LUYỆN TẬP VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH Thời gian thực hiện: 5 tiết I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Sơ giản về tác giả Phạm Văn Đồng. - Đức tính giản dị của Bác Hồ được biểu hiện trong lối sống, trong quan hệ với mọi người, trong việc làm và trong sử dụng ngôn ngữ nói,viết hàng ngày. - Cách nêu dẫn chứng và bình luận nhận xét; giọng văn sôi nổi nhiệt tình của tác giả Phạm Văn Đồng. - Sơ giản về nhà văn Hoài Thanh. Quan niệm của tác giả về nguồn gốc, ý nghĩa, công dụng của văn chương. - Luận điểm và cách trình bày luận điểm về một vấn đề văn học trong một văn bản nghị luận của nhà văn Hoài Thanh. - Cách làm bài lập luận chứng minh cho một nhận định, một ý kiến về một vấn đề xã hội gần gũi, quen thuộc. - Yêu cầu đối với một đoạn văn chứng minh. 2. Năng lực: - Năng lực chung: + Năng lực tự chủ và tự học. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình học bài, biết làm và làm thành thạo, sáng tạo trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. + Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác, trao đổi, thảo luận về nội dung bài học. - Năng lực chuyên biệt: + Đọc – hiểu văn bản nghị luận xã hội, nghị luận văn học. + Đọc diễn cảm và phân tích nghệ thuật nêu luận điểm và luận chứng trong văn bản nghị luận. Kỹ năng sống: - Tự nhận thức được những đức tính giản dị bản thân cần học tập ở Bác. - Làm chủ bản thân: Xác định được mục tiêu phấn đấu rèn luyện về lối sống của bản thân theo tấm gương của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong thời đại mới. - Giao tiếp, trình bày, trao đổi suy nghĩ, ý tưởng, cảm nhận của bản thân về lối sống giản dị của Bác. 3. Phẩm chất: - Yêu quý và học tập theo Bác. - Yêu quý trân trọng văn học dân tộc. - Có ý thức vận dụng vào thực tế bài làm văn nghị luận. - Chăm chỉ học tập. - THTTĐĐHCM:Giản dị là một trong những phẩm chất nổi bật và nhất quán trong lối sống của Hồ Chí Minh. Sự hòa hợp, thống nhất giữa lối sống giản dị với đời sống tinh thần phong phú, phong thái ung dung tự tại và tư tưởng tình cảm cao đẹp của Bác. II. Thiết bị dạy học và học liệu: - Giáo viên: Kế hoạch dạy học. Học liệu: tài liệu tham khảo, tranh ảnh, phiếu học tập. - Học sinh: Chuẩn bị theo hướng dẫn và phân công của GV. III. Tiến trình dạy học: 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. b) Nội dung: Các tác phẩm viết về Bác. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: * GV chuyển giao nhiệm vụ: - Kể tên những tác phẩm viết về Bác Hồ kính yêu. Qua những tác phẩm đó, em thấy Bác Hồ có những phẩm chất gì? * Học sinh tiếp nhận: trả lời câu hỏi - Các bài thơ: Đêm nay Bác không ngủ - Minh Huệ, Bác ơi! - Tố Hữu, Viếng lăng Bác - Viễn Phương, Người đi tìm hình của nước - Chế Lan Viên. * Giáo viên nhận xét, đánh giá, dẫn dắt vào bài: Ở bài thơ “Đêm nay Bác không ngủ” của Minh Huệ, chúng ta đã rất xúc động trước hình ảnh giản dị của Người cha mái tóc bạc, suốt đêm không ngủ đốt lửa cho anh đội viên nằm, rồi nhón chân đi dém chăn, từng người, từng người một. Còn hôm nay chúng ta lại thêm một lần nhận rõ hơn phẩm chất cao đẹp này của Chủ tịch Hồ Chí Minh qua một đoạn văn xuôi nghị luận đặc sắc của cố thủ tướng Phạm Văn Đồng – người học trò xuất sắc – người cộng sự gần gũi nhiều năm với Bác Hồ. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Mục tiêu: Học sinh nắm được những nét chính về tác giả Phạm Văn Đồng, tác giả Hoài Thanh; nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ, văn bản Ý nghĩa văn chương; Cách làm bài lập luận chứng minh cho một nhận định, một ý kiến về một vấn đề xã hội gần gũi quen thuộc, yêu cầu đối với một đoạn văn chứng minh. Tổ chức hoạt động Sản phẩm Nội dung Chuyển giao nhiệm vụ Thực hiện nhiệm vụ A. Văn bản ĐỨC - Hãy đọc văn bản Đức HS nêu cách đọc. TÍNH GIẢN DỊ CỦA tính giản dị của Bác Hồ. Đọc văn bản. BÁC HỒ -> GV hướng dẫn HS -> Học sinh trình bày cá đọc: Vừa mạch lạc, rõ nhân: I. Đọc – tìm hiểu ràng vừa sôi nổi cảm - Phạm Văn Đồng (1906 – chung: xúc; lưu ý những câu 2000) – một cộng sự gần gũi cảm. của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Ông 1. Đọc văn bản. - Dựa vào chú thích từng là Thủ tướng Chính phủ trong sgk em hãy nêu trên 30 năm đồng thời cũng là 2. Tìm hiểu chung: vài nét về thân thế và sự nhà hoạt động văn hóa nổi nghiệp của Phạm Văn tiếng. a. Tác giả:SGK Đồng. - Những tác phẩm của Phạm - Văn bản ra đời trong Văn Đồng hấp dẫn người đọc b. Tác phẩm: hoàn cảnh nào? bằng những tư tưởng sâu sắc, - Văn bản trích từ diễn - Tác giả đã sử dụng tình cảm sôi nổi, lời văn trong văn “Chủ tịch Hồ Chí kiểu nghị luận nào là sáng. Minh, tinh hoa và khí chính? - Nghị luận chứng minh. phách của dân tộc, - Mục đích chứng minh - Giúp cho mọi người hiểu về lương tâm của thời của văn bản này là gì? đức tính giản dị của Bác Hồ đại” đọc trong lễ kỉ - Để đạt được mục đích trong những biểu hiện cụ thể. niệm 80 năm ngày đó, tác giả đã lập luận - Đi từ khái quát -> cụ thể. sinh của Bác (1970). theo trình tự nào? - Bố cục: - Hãy xác định bố cục P1: Từ đầu -> tuyệt đẹp: Nhận - Thể loại: nghị luận của văn bản? định về đức tính giản dị của chứng minh - VB có kết bài không? BH. Vì sao? Phần 2: Còn lại: Những biểu - Bố cục: 2 phần. -> Giáo viên nhận xét, hiện của đức tính giản dị của chốt kiến thức. Bác Hồ. - Không. Đây là đoạn trích chứ không phải là một bài văn hoàn chỉnh. -> Học sinh khác nhận xét. Chuyển giao nhiệm vụ Thực hiện nhiệm vụ II. Đọc – tìm hiểu - Nêu luận điểm chính của -> HS trình bày cá nhân: văn bản: toàn bài. - Đức tính giản dị của Bác Hồ. - Trong phần mở đầu văn - Đời sống cách mạng và đời 1. Nhận định về bản, tác giả đã viết 2 câu sống hằng ngày. đức tính giản dị văn: 1 câu nhận xét chung; - Làm nổi bật đời sống giản dị của Bác Hồ: 1 câu giải thích nhận xét hằng ngày. ấy. Đó là những câu văn - Trong sáng, thanh bạch, tuyệt Sự nhất quán giữa nào? đẹp. đời hoạt động - Nhận xét được nêu thành -> Học sinh thảo luận nhóm. chính trị và đời luận điểm ở câu thứ nhất là Báo cáo kết quả: sống bình thường gì? * Giản dị trong tác phong sinh của Bác: giản dị, - Luận điểm này đề cập hoạt và giản dị trong sinh hoạt trong sáng, thanh đến mấy phạm vi? với mọi người bạch, tuyệt đẹp. - Em thấy văn bản này tập - Bữa cơm của Bác: Chỉ vài ba trung làm nổi bật phạm vi món ... tươm tất. nào? - Cái nhà, nơi Bác ở: Cái nhà 2. Những biểu -> Cho HS thảo luận. sàn... của hoa vườn. hiện trong đức Nhóm 1: Tìm hiểu đức tính Bác viết thư cho một đồng chí tính giản dị của giản dị của Bác Hồ thể cán bộ. Bác Hồ: hiện trong lối sống Bác nói chuyện với các cháu - Để làm rõ nếp sinh hoạt thiếu nhi miền Nam. giản dị của Bác tác giả đã Đi thăm nhà tập thể của công - Giản dị trong đời đưa ra những dẫn chứng nhân. sống: nào? Nhận xét của em về Thăm nơi làm việc, phòng ngủ, các dẫn chứng trên? nhà ăn của công nhân. Nhóm 2: Đức tính giản dị Việc gì tự làm được Bác không + Bữa cơm chỉ vài của Bác Hồ Thể hiện trong cần người giúp việc. ba món. quan hệ với mọi người Đặt tên cho những người phục - Để thuyết phục bạn đọc vụ quanh Bác với những cái tên + Nhà sàn chỉ vài về sự giản dị của Bác trong mang nhiều ý nghĩa. ba phòng. quan hệ với mọi người, tác * Giản dị trong lời nói và cách giả đã đưa ra những dẫn viết. - Giản dị trong chứng cụ thể nào? Những - Câu nói của Bác, những câu quan hệ với mọi dẫn chứng nêu ra ở đây có nói nổi tiếng: Không có gì quý người: ý nghĩa gì? hơn độc lập tự do. Nhóm 3,4: Đức tính giản dị Nước Việt Nam là một, dân tộc + Trồng cây trong của Bác Hồ thể hiện trong Việt Nam là một, sông có thể vườn. lời nói bài viết cạn, núi có thể mòn, song chân - Để làm sáng tỏ sự giản lí ấy không bao giờ thay đổi. + Viết thư cho dị trong cách nói và viết Bác nói về những điều lớn lao đồng chí. của Bác, tác giả đã dẫn bằng cách nói giản dị. -> Đây là những câu nói nào của những câu nói nổi tiếng của + Nói chuyện với Bác? Vì sao tác giả lại dẫn Bác, mọi người dân đều biết. các cháu miền những câu nói này? Khi Khi nói và viết cho quần chúng Nam. nói và viết cho quần chúng nhân dân, Bác đã dùng những nhân dân, Bác đã dùng câu rất giản dị, vì sao? + Đi thăm nhà tập những câu rất giản dị, vì - Để mọi người dễ hiểu. thể công nhân. sao? Vì sao tác giả lại dẫn - Vì muốn cho quần chúng hiểu những câu nói này? được, nhớ được, làm được. - Giản dị trong - Mỗi lời nói câu viết của Vì sao tác giả lại dẫn những cách nói và Bác đã trở thành chân lí câu nói này? viết:“Không có gì giản dị mà sâu sắc:“Tôi - Có sức tập hợp, lôi cuốn, cảm quí hơn độc lập, tự nói không?”. Em hiểu ý hóa lòng người. do”; “Nước VN nghĩa của lời bình luận này - Lời bình luận có ý nghĩa: Đề thay đổi”. là gì? cao sức mạnh phi thường của - Em có nhận xét gì về lối sống giản dị và sâu sắc của => Đức tính giản dị cách nêu lí lẽ và dẫn chứng Bác. Đó là sức mạnh khơi dậy, thể hiện phẩm chất để làm sáng tỏ luận điểm? lòng yêu nước. cao đẹp của Hồ Chí -> Từ đó khẳng định tài năng Minh với đời sống -> Giáo viên: Quan sát, có thể viết thật giản dị về tinh thần phong đến từng nhóm có thể gợi những điều lớn lao của Bác. phú, hiểu biết sâu mở và lắng nghe các nhóm -> Học sinh nhóm khác nhận sắc, quý trọng lao trao đổi, thảo luận. xét, bổ sung. động, với tư tưởng -> Giáo viên nhận xét, và tình cảm làm chốt kiến thức. nên tầm vóc văn hóa của Người. Chuyển giao nhiệm vụ Thực hiện nhiệm vụ 3. Nghệ thuật: - Hãy nêu những đặc sắc -> Học sinh thảo luận nhóm. - Có dẫn chứng cụ về nghệ thuật của văn bản. Báo cáo kết quả: thể, lí lẽ bình luận KNS: Em học tập được gì - Học tập: Đức tính giản dị sâu sắc, có sức từ cách nghị luận của tác trong nói và viết (tạo văn bản thuyết phục. giả trong văn bản này? nghị luận cần kết hợp - Lập luận theo CM+GT+BL; cách chọn dẫn trình tự hợp lí. -> Giáo viên nhận xét, chứng cụ thể, tiêu biểu, người chốt kiến thức. viết có thể bày tỏ cảm xúc). -> Học sinh nhận xét, bổ sung. Chuyển giao nhiệm vụ Thực hiện nhiệm vụ 4. Ý nghĩa văn - Vb này có ý nghĩa gì? -> Học sinh thảo luận nhóm. bản: - Tác giả có thái độ như thế Báo cáo kết quả: nào trong bài văn nghị luận - Thái độ của tác giả đối với này? đức tính giản dị của Bác Hồ: - Ca ngợi phẩm - Em hãy dẫn1 bài thơ cảm phục, ngợi ca chân thành, chất cao đẹp, đức hay1 mẩu chuyện kể về nồng nhiệt. tính giản dị của Bác để chứng minh đức HS tự kể. Chủ tịch Hồ Chí tính giản dị của Bác. - Giản dị là một trong những Minh. - THTTĐĐHCM: Văn phẩm chất nổi bật và nhất quán bản nghị luận này mang lại trong lối sống của Hồ Chí cho em những hiểu biết Minh. Là sự hòa hợp, thống mới mẻ nào về Bác Hồ? nhất giữa lối sống giản dị với - Bài học về việc KNS: Bản thân em rút ra đời sống tinh thần phong phú, học tập, rèn luyện những bài học thiết thực gì phong thái ung dung tự tại và tư noi theo tấm gương về đức tính giản dị của Chủ tưởng tình cảm cao đẹp của của Chủ tịch Hồ tịch Hồ Chí Minh? Bác. Chí Minh. -> GV chốt kiến thức. HS tự nêu. -> Học sinh nhận xét, bổ sung. B. Văn bản Ý NGHĨA Chuyển giao nhiệm vụ Thực hiện nhiệm vụ VĂN CHƯƠNG - Hãy đọc văn bản Ý I. Đọc – tìm hiểu chung: nghĩa văn chương. HS nêu cách đọc. 1. Đọc văn bản. -> GV hướng dẫn hs 2. Tìm hiểu chung: đọc: giọng vừa rành Đọc văn bản. a. Tác giả: Hoài Thanh mạch vừa cảm xúc, chậm (1909 – 1982) là một và sâu lắng. trong những nhà phê bình - Dựa vào chú thích -> Học sinh trình bày cá văn học xuất sắc của nước trong sgk em hãy nêu vài nhân: ta ở thế kỉ XX. Hoài nét về thân thế và sự - Hoài Thanh (1909-1982). Thanh là tác giả của tập nghiệp của Hoài Thanh. - Là nhà phê bình văn học Thi nhân Việt Nam – một - Văn bản thuộc thể loại xuất sắc. công trình nghiên cứu nổi nào? - Bố cục: 2 phần. tiếng về phong trào Thơ - Văn bản ra đời trong P1: Từ đầu -> muôn loài: mới. hoàn cảnh nào? Nguồn gốc của văn b. Tác phẩm: - Có thể chia bài văn chương. - Văn bản được in trong thành mấy phần, nội P2: Còn lại: Nhiệm vụ và cuốn Văn chương và hành dung của từng phần là sức mạnh của văn chương. động. gì? - Thể loại: nghị luận văn -> Giáo viên nhận xét, -> Học sinh khác nhận chương. chốt kiến thức. xét, bổ sung. - Bố cục: 2 phần Chuyển giao nhiệm vụ Thực hiện nhiệm vụ II. Đọc – tìm hiểu văn - Trước khi nêu nguồn -> Học sinh thảo luận bản: gốc của văn chương tác nhóm. Báo cáo kết quả: giả giải thích nguồn gốc - Dẫn câu chuyện của nhà 1. Nguồn gốc của văn của thi ca bằng cách thi sĩ Ấn Độ và con chim bị chương: nào? thương. - Câu chuyện ấy cho ta - Là lòng thương người và thấy tác giả muốn cắt rộng ra thương cả muôn nghĩa nguồn gốc của văn vật, muôn loài. chương là gì? - Đúng nhưng chưa toàn Nguồn gốc cốt yếu của - Quan niệm của Hoài diện (vì còn có văn chương văn chương là tình cảm, là Thanh là đúng hay sai? ca ngợi cuộc sống lao lòng thương người và - Nhận xét về cách vào động, châm biếm con muôn vật, muôn loài. đề của tác giả? người). -> Giáo viên: Quan sát, - Ông kể 1câu chuyện nhỏ gợi mở. để dẫn tới luận đề theo lối -> Giáo viên nhận xét, quy nạp. Đây là phong chốt kiến thức. cách viết độc đáo của Hoài Thanh. -> nhận xét, bổ sung. Chuyển giao nhiệm vụ 2. Nhiệm vụ và sức mạnh - Tác giả viết: Văn Thực hiện nhiệm vụ của văn chương: chương là hình dung của sự sống... văn chương -> Học sinh thảo luận - Phản ánh cuộc sống sáng tạo ra sự sống. Hãy nhóm. Báo cáo kết quả: muôn hình vạn trạng của giải thích và làm rõ nội con người, xã hội. dung câu trên? - Tưởng tượng, hư cấu - Sáng tạo ra sự sống: Gợi ý: Em hiểu như thế (Thánh Gióng: ngựa sắt tưởng tượng, hư cấu, làm nào là hình dung sự phun lửa, Sơn Tinh: chế mới mẻ cuộc sống. sống? Thế nào là sáng ngự thiên nhiên). tạo của văn chương? = > Sáng tạo ra sự sống. - Gây cho ta những tình - Hoài Thanh đã bàn về - Khơi dậy trạng thái cảm cảm mới. công dụng của văn xúc của con người; làm - Luyện cho ta những tình chương đối với con giàu tình cảm con người. cảm vốn có. người như thế nào? - Văn chương làm đẹp và -> Văn chương làm cho - Qua đó tác giả muốn ta hay cho những thứ bình đời sống tình cảm con hiểu được sức mạnh nào thường. Các thi nhân, văn người trở nên phong phú, của văn chương? nhân làm giàu sang cho sâu rộng hơn nhiều. -> Giáo viên: Quan sát, lịch sử nhân loại. gợi mở. => Đời sống nhân loại sẽ -> Giáo viên nhận xét, -> Học sinh nhóm khác rất nghèo nàn nếu không chốt kiến thức. nhận xét, bổ sung. có văn chương. Chuyển giao nhiệm vụ Thực hiện nhiệm vụ 3. Nghệ thuật: - Nghệ thuật nghị luận -> Học sinh thảo luận - Có luận điểm rõ ràng, của Hoài Thanh có gì nhóm. Báo cáo kết quả: được luận chứng minh đặc sắc? - Có luận điểm rõ ràng, bạch và đầy sức thuyết - Nhận xét về cách nêu được luận chứng minh phục. dẫn chứng và ngôn ngữ bạch và đầy sức thuyết - Có cách nêu dẫn chứng của tác giả. phục. đa dạng: khi trước khi sau, -> Giáo viên: Quan sát, - Vừa có lí lẽ, vừa có cảm khi hòa với luận điểm, khi gợi mở. xúc và hình ảnh (đoạn mở là một câu chuyện ngắn. -> Giáo viên nhận xét, đầu). - Diễn đạt bằng lời văn chốt kiến thức. -> Học sinh nhóm khác giản dị, giàu hình ảnh cảm nhận xét, bổ sung. xúc. Chuyển giao nhiệm vụ Thực hiện nhiệm vụ 4. Ý nghĩa văn bản: - Văn bản có ý nghĩa gì? -> HS trình bày cá nhân: - Học qua tác phẩm này - Nguồn gốc của văn Văn bản thể hiện quan mở cho em những hiểu chương là tình cảm nhân ái. niệm sâu sắc của nhà văn biết mới mẻ nào về ý Nhiệm vụ của văn chương. về văn chương. nghĩa của văn chương? Văn chương có sức mạnh -> GV chốt kiến thức. đặc biệt. Chuyển giao nhiệm Thực hiện nhiệm vụ C. LUYỆN TẬP LẬP vụ -> Học sinh thảo luận nhóm. LUẬN VÀ CÁCH VIẾT GV ghi đề bài lên Báo cáo kết quả: ĐOẠN VĂN CHỨNG bảng. - Lòng biết ơn những người đã MINH - Đề yêu cầu chứng tạo ra thành quả để mình được minh vấn đề gì ? hưởng, một đạo lý sống đẹp I. Luyện tập lập luận - Em hiểu“Ăn quả đẽ của dân tộc Việt Nam. chứng minh: nhớ kẻ trồng cây” và - Đưa ra và phân tích những “Uống nước nhớ chứng cứ thích hợp để cho Đề bài: Chứng minh rằng nguồn” là gì? người đọc, người nghe thấy rõ nhân dân Việt Nam từ xưa - Yêu cầu lập luận điều nêu ở đề bài là đúng đắn đến nay luôn luôn sống chứng minh đòi hỏi là có thật. theo đạo lý “Ăn quả nhớ kẻ phải làm như thế nào? - Với đề bài trên, ta cần phải trồng cây”, “uống nước - Nếu là người cần viết một đoạn văn ngắn để nhớ nguồn”. được chứng minh thì diễn giải cho rõ điều phải em có đòi hỏi phải chứng minh. Bởi lẽ, đề đưa ra 1. Tìm hiểu đề, tìm ý: diễn giải rõ hơn ý 2 vấn đề dưới hình thức 2 câu a. Yêu cầu của đề: nghĩa của 2 câu tục tục ngữ với lối nói ẩn dụ bằng Chứng minh đạo lí nhớ ngữ ấy không? Vì hình ảnh kín đáo, sâu sắc, rất ơn của nhân dân ta qua 2 sao? có thể nhiều người chưa hiểu câu tục ngữ. - Em sẽ diễn giải 2 đúng, hiểu hết ý nghĩa của đề. b.Phép lập luận: nêu câu tục ngữ ấy như - Ăn quả, uống nước là người chứng cứ và phân tích thế nào? hưởng thành quả. Kẻ trồng chứng cứ thích hợp. - Tìm hiểu biểu hiện cây: nhân dân, những người đi * Lí lẽ: của đạo lý ấy trong trước, các bậc tiền bối, anh - Hưởng thành quả phải thực tế đời sống? hùng liệt sĩ, ông bà, thầy nhớ tới người tạo ra thành cô ; nguồn: nguồn gốc dân quả đó. KNS: Ngoài những tộc -> là người tạo ra thành - Thế hệ sau phải ghi nhớ nội dung được nêu ở quả. công ơn thế hệ trước. điểm (c) trong SGK, - Những câu ca dao khuyên * Biểu hiện: các em thấy có thể bổ con người phải ghi nhớ công + Truyền thống thờ cúng sung thêm những biểu ơn của ông bà cha mẹ, xây tổ tiên. hiện nào khác nữa? dựng tượng đài, đền thờ anh + Ngày 27/7 – ngày hùng dân tộc, các phong trào thương binh, liệt sĩ. -> Giáo viên: Quan đền ơn đáp nghĩa, chăm sóc + Ngày Thầy thuốc, ngày sát, gợi mở. bà mẹ VN anh hùng Nhà giáo Việt Nam -> Giáo viên nhận -> Học sinh nhóm khác xét, chốt kiến thức. nhận xét, bổ sung. Chuyển giao nhiệm vụ Thực hiện nhiệm vụ 2. Lập dàn bài: - Mở bài nêu vấn đề gì? Luận -> Học sinh thảo điểm ở đây là gì? luận nhóm. Báo cáo MB: Lòng biết ơn những GV: Sau khi nêu luận điểm kết quả: người đã tạo ta thành quả cần dẫn 2 câu tục ngữ khi - Hai câu tục ngữ đề cho mình được hưởng. Đó viết. cao lòng biết ơn của là 1 đạo lí sống đẹp của dân - Trước khi nêu biểu hiện cần nhân dân ta. tộc Việt Nam. phải làm gì? - Dùng lí lẽ giải thích - Cần phải nêu những biểu nghĩa 2 câu tục ngữ. TB: Chứng minh luận hiện của đạo lí theo trình tự - Trong gia đình: điểm: nào? Thờ cúng tổ tiên. - Giải thích ngắn gọn hai KNS: Người Việt Nam có Trong đời sống cộng câu tục ngữ. thể sống thiếu các phong tục, đồng: Ngày 10/3 âm - Đưa ra các luận điểm phụ lễ hội ấy được không? Vì lịch, cả dân tộc thành và làm sáng tỏ chúng bằng sao? kính hướng về ngày dẫn chứng và lí lẽ: - Đạo lý ấy gợi cho em giỗ tổ Hùng Vương. + Từ xưa người Việt Nam những suy nghĩ gì? Bài học Ngày nay có nhiều luôn nhớ đến cội nguồn. gì? ngày lễ có ý nghĩa + Đến nay đạo lí ấy vẫn GV bình: Nhớ ơn người sâu sắc được phát huy. mang lại cho mình cuộc sống - Yêu thương, vâng - Rút ra bài học, đánh giá ấm no, hạnh phúc trở thành lời ông bà, cha mẹ, tình cảm biết ơn thế hệ đi nếp sống, nếp nghĩ và phẩm biết ơn thầy cô giáo, trước. chất đẹp của người Việt học bài, làm bài Nam. Đó là đạo lí làm người chính là đang thực KB: Ý nghĩa của đạo lí “Ăn của dân tộc Việt Nam. Đạo lý hiện đạo lí làm quả nhớ kẻ trồng cây”, đã trở thành lối sống mang người. “Uống nước nhớ nguồn”. đậm bản sắc dân tộc. Chúng Nghe – suy nghĩ. ta ai cũng tự hào về lối sống 3. Viết bài. ấy và phải biết sống sao cho -> Học sinh nhóm 4. Đọc lại và sửa chữa. xứng đáng với truyền thống khác nhận xét, bổ vốn có ấy. sung. -> Giáo viên nhận xét, chốt kiến thức. Chuyển giao Thực hiện nhiệm vụ II. Luyện tập nhiệm vụ -> HS trình bày cá nhân: viết đoạn văn GV cho HS đọc - Thể loại: nghị luận chứng minh. chứng minh: các đề văn. - Đề 1: Nêu ý kiến riêng và chứng minh ý 1.Tìm hiểu kiến đó là đúng. chung về các đề - Các đề văn - Đề 2: CM rằng văn chương “gây cho ta văn: yêu cầu viết bài những tình cảm ta không có”. VD: Các đề bài theo thể loại - Đề 3: CM rằng văn chương “luyện những trong SGK nào? tình cảm ta sẵn có”. - Thể loại: nghị - Hãy xác định - Đề 4: CM rằng nói dối có hại cho bản thân. luận chứng minh. nội dung nghị - Đề 5: CMR Bác Hồ luôn thương yêu thiếu - ND nghị luận: luận mà các đề nhi. các vấn đề xã yêu cầu. - Đề 6: CM rằng Bác Hồ rất yêu cây cối. hội. -> Giáo viên - Đề 7: CM rằng cần phải chọn sách mà đọc. nhận xét, chốt - Đề 8: CM rằng bảo vệ môi trường thiên kiến thức. nhiên là bảo vệ cuộc sống của con người. Chuyển giao nhiệm Thực hiện nhiệm vụ 2. Cách viết đoạn văn chứng vụ -> Học sinh thảo minh: - Cách viết một đoạn luận nhóm. Báo cáo Đề 3: Chứng minh rằng “văn văn chứng minh? kết quả: chương luyện những tình cảm ta GV cho HS thực hành - Xác định luận điểm sẵn có”. qua đề 3 trong SGK. cho đoạn văn chứng - Luận điểm: Văn chương luyện - Để viết được đoạn minh. cho ta những tình cảm ta sẵn có. văn này, điều đầu tiên - Chọn lựa cách triển - Luận cứ: chúng ta phải làm gì? khai (qui nạp hay + Giải thích: Văn chương có nội - Vậy luận điểm của diễn dịch). dung tình cảm. Văn chương có tác đoạn văn này là gì? - Dự định số luận cứ dụng truyền cảm. - Em dự định sẽ triển triển khai: + Dẫn chứng: khai đoạn văn theo + Giải thích? Trong thực tế đời sống. cách nào? + Dẫn chứng? Trong các bài văn đã học: KNS: Để chứng minh - Triển khai thành Cổng trường mở ra: Nhớ lại tình cho luận điểm trên, em đoạn văn -> bài văn. cảm ngày đầu tiên đi học. cần bao nhiêu lụân cứ - Chú ý liên kết về Mẹ tôi: Nhớ lại những lỗi lầm với giải thích, bao nhiêu nội dung và hình mẹ. luận cứ thực tế? Đó là thức. Tinh thần yêu nước của nhân dân những luận cứ nào? -> Học sinh nhóm ta: Tự hào với truyền thống yêu -> GV chốt kiến khác nhận xét, bổ nước của dân tộc. thức. sung. Chuyển giao nhiệm Thực hiện nhiệm vụ 3. Viết đoạn văn: vụ HS nêu yêu cầu. KNS: Yêu cầu khi Viết đoạn văn -> VD: Tình yêu đất nước cũng là 1 viết một đoạn văn Trình bày. thứ tình cảm thường nhật trong chứng minh? - Cần có câu chủ đề mỗi người. Ai sinh ra cũng gắn bó GV lưu ý: Đoạn văn nêu rõ luận điểm của với nơi chôn rau cắt rốn của mình. không tồn tại độc lập, đoạn văn. Các câu Thế nhưng khi đọc văn bản “Tinh riêng biệt mà chỉ là khác trong đoạn văn thần yêu nước của nhân ta” tôi một bộ phận của bài chứng minh phải tập mới cảm thấy tự hào về lòng yêu văn. Khi viết, cần hình trung làm sáng tỏ sự nước của nhân dân Việt Nam. dung đoạn văn đó nằm đúng đắn của luận Tình cảm ấy đã trở thành một ở vị trí nào của bài để điểm. truyền thống cũng có nghĩa là đã viết thành phần - Các lí lẽ, dẫn chứng trải qua và được chứng minh qua chuyển ý. phải được sắp xếp thời gian, tôi cũng hiểu để có -> Giáo viên nhận hợp lí để quá trình truyền thống đó nhân dân ta đã xét, đánh giá. lập luận mạch lạc, phải xây dựng và vun đắp bao đời. thuyết phục. 3. Hoạt động 3: Vận dụng a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn chứng minh b) Nội dung: Viết đoạn văn chứng minh rằng “văn chương luyện những tình cảm ta sẵn có”. c) Sản phẩm: Bài làm của HS. d) Tổ chức thực hiện: GV giao nhiệm vụ: - Viết đoạn văn chứng minh rằng “văn chương luyện những tình cảm ta sẵn có”. Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân ở nhà. Báo cáo kết quả: Tổ chức học sinh trình bày,báo cáo kết quả vào tiết học hôm sau. Đánh giá kết quả: Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung trong giờ học hôm sau. Tên bài dạy: CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG Thời gian thực hiện: 2 tiết I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Khái niệm câu chủ động và câu bị động. - Mục đích chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động và ngược lại. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: + Nhận biết câu chủ động và câu bị động. + Giải thích lí do lựa chọn. + Biết đặt câu chủ động và câu bị động. Kĩ năng sống: - Lựa chọn cách chuyển đổi câu theo những mục đích giao tiếp cụ thể của bản thân. - Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về cách chuyển đổi câu. 3. Phẩm chất: - Chăm học, hoàn thành các bài tập được giao. - Có ý thức sử dụng câu chủ động và câu bị động phù hợp trong nói, viết. II. Thiết bị dạy học và học liệu: - Giáo viên: Kế hoạch dạy học. Học liệu: tài liệu tham khảo, phiếu học tập. - Học sinh: Chuẩn bị theo hướng dẫn và phân công của GV. III. Tiến trình dạy học: 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. b) Nội dung: Tìm hiểu về câu chủ động và câu bị động. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: Chuyển giao nhiệm vụ: Xác định chủ thể, hành động, đối thể trong mỗi câu sau và cho biết hành động tác động lên chủ thể hay đối thể? (1) Tôi sút quả bóng. (2) Ngôi chùa được nhân dân xây dựng từ thế kỉ XVII. (3) Sân cỏ bị người ta dẫm nát. Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: Hoạt động nhóm Giáo viên: Quan sát, theo dõi và ghi nhận kết quả của học sinh Cách thực hiện: Giáo viên yêu cầu hs hoạt động theo nhóm bàn để trả lời câu hỏi trong khoảng 2 phút Dự kiến sản phẩm: Câu Chủ thể Hành động Đối thể (1) tôi sút quả bóng (2) nhân dân xây dựng ngôi chùa (3) người ta dẫm nát sân cỏ -> Hành động tác động lên đối thể. Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo Nhận xét, đánh giá: - Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung - Giáo viên nhận xét, đánh giá, dẫn vào bài: Để người đọc (nghe) hiểu được mục đích của nội dung câu nói – trong Tiếng Việt có sử dụng 2 kiểu câu: câu chủ động và câu bị động, cùng với mục đích chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động. Câu chủ động là gì và câu bị động là gì? Mục đích chuyển đổi kiểu câu? Chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Mục tiêu: HS nắm được khái niệm câu chủ động, câu bị động; mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động; cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động. Tổ chức hoạt động Sản phẩm Nội dung Chuyển giao nhiệm vụ Thực hiện nhiệm vụ: I. Câu chủ động và GV ghi VD vào bảng HS đọc ví dụ. câu bị động: phụ. - Xác định chủ ngữ trong -> Học sinh thảo luận nhóm. Báo VD: SGK/57 2 vd trên. cáo kết quả: - Ý nghĩa của chủ ngữ - CN: a: mọi người; b: em. a. Mọi người / trong các câu trên khác - a: Hành động: yêu mến; hướng vào CN nhau ntn? em; CN là chủ thể của hoạt động. yêu mến em. Gợi ý: - b: Không thực hiện hành động VN - Chủ ngữ câu (a) thực hướng vào người, vật khác. Được b. Em / được hiện hành động gì? Làm (bị) hoạt động của người, vật khác CN VN chủ hoạt động gì? Hoạt hướng vào. CN là đối tượng của mọi người yêu mến. động đó hướng vào ai? hoạt động. - Chủ ngữ câu (b) có thực hiện hoạt động HS lấy thêm những ví dụ: Nhận xét: hướng vào người, vật - Con mèo vồ con chuột. khác không? Vì sao? - Con chuột bị con mèo vồ. - Câu (a) là câu chủ - Thầy giáo khen em. a. CN (người, vật – động, câu (b) là câu bị - Em được thầy giáo khen. chủ thể) thực hiện động. Vậy thế nào là câu một hành động hướng chủ động, câu bị động? Câu Câu vào người, vật khác KNS: Hãy lấy thêm chủ bị -> câu chủ động. những ví dụ khác về câu động động chủ động và câu bị động. a. Người lái đò đẩy x Giảng: Trong tiếng Việt, thuyền ra xa. b. CN (người, vật – không ai nói: “Học sinh b. Bắc được nhiều x đối tượng) được / bị bị phạt bởi thầy”; “Em người tin yêu. hoạt động của người, được mến bởi anh”,... c. Đá được chuyển x vật khác hướng vào Tuy nhiên, trong thời lên xe. -> câu bị động. gian gần đây, đã bắt đầu d. Mẹ rửa chân cho x xuất hiện một số lối nói em bé. theo khuôn mẫu này.VD: e. Tàu hỏa bị bọn x “Chương trình này được xấu ném đá lên. Ghi nhớ: SGK/57 tài trợ bởi LG”. f. Em bé được mẹ x GV cho HS làm BT rửa chân cho. nhanh (Bảng phụ): Xác định câu chủ động, câu -> Học sinh nhóm khác nhận xét, bị động? bổ sung. -> GV chốt kiến thức. Chuyển giao nhiệm vụ Thực hiện nhiệm II. Mục đích của việc - Hãy đọc VD trong SGK. vụ: HS đọc VD trong chuyển đổi câu chủ KNS: Em sẽ chọn câu (a) hay (b) SGK. động thành câu bị để điền vào chỗ có dấu ba chấm -> Thảo luận nhóm. Báo động: trong đoạn văn? cáo kết quả: - Giải thích vì sao em lại chọn cách - Chọn câu b: Vì nó giúp viết như vậy? cho việc liên kết các câu - Việc chuyển đổi các cặp câu chủ trong đoạn được tốt hơn: VD: SGK/57 động, bị động có tác dụng gì? câu đi trước đã nói về KNS: Cách diễn đạt nào ở 2 đoạn Thủy (thông qua chủ ngữ văn sau đạt hiệu quả? Nêu ý nghĩa? em tôi) vì vậy sẽ là hợp (1) Nhà máy đã sản xuất được một logíc và dễ hiểu hơn nếu Nhận xét: số sản phẩm có giá trị. Khách hàng câu sau cũng nói về Thủy. ở Châu Âu rất ưa chuộng các sản - Nhấn mạnh ý, liên kết phẩm này. các câu trong đoạn văn. Chọn câu b: Em được (2) Nhà máy đã sản xuất được một - Thay đổi cách diễn đạt, mọi người yêu mến. số sản phẩm có giá trị. Các sản tránh lặp mô hình câu. phẩm này được khách hàng Châu Âu rất ưa chuộng. - Cách viết thứ hai tốt -> Vì nó tạo liên kết GV bình: Câu văn cũng như cuộc hơn vì việc sử dụng câu câu, câu văn có sự đời, cuộc đời luôn luôn đổi thay thì bị động đã góp phần tạo mạch lạc, thống nhất. câu văn cũng phải luôn luôn thay nên liên kết chủ đề theo đổi để thỏa mãn những nhu cầu kiểu móc xích: một số sản giao tiếp của con người; trong đó phẩm có giá trị - các sản việc chuyển đổi các cặp câu chủ phẩm này. động, bị động tương ứng là một Ghi nhớ: SGK/58 trong những cách góp phần làm -> Học sinh nhóm khác cho việc giao tiếp trở nên sinh động nhận xét, bổ sung. và có hiệu quả hơn. -> GV chốt kiến thức. Chuyển giao nhiệm vụ Thực hiện nhiệm III. Cách chuyển đổi - Hãy đọc VD trong SGK. vụ: HS đọc VD trong câu chủ động thành - Hai vd đó có điểm nào giống và SGK. câu bị động: khác nhau? -> Thảo luận nhóm. Báo - Câu sau đây có thể xem là có cáo kết quả: VD: SGK/64 cùng một nội dung miêu tả với hai - Giống: đều thông báo câu a và b không? chung một nội dung, cùng Nhận xét: VD: Người ta đã hạ cánh màn điều là câu bị động. treo ở đầu bàn thờ ông vải xuống từ - Khác nhau: câu a có từ a. Chuyển từ (hoặc hôm hóa vàng. được câu b không có từ cụm từ) chỉ đối tượng - Đối chiếu các câu trên và cho biết được. của hoạt động lên đầu có mấy cách chuyển đổi câu chủ - Câu này có cùng nội câu và thêm các từ bị động thành câu bị động? dung như câu a và b / được vào sau từ => GV cho HS tìm hiểu mục 3. đây là câu chủ động, (hoặc cụm từ) ấy. Cho thêm VD: tương ứng với câu bị - Hoa bị ngã. động a và b. b. Chuyển từ (hoặc - Nó bị đau bụng. - Hai câu trong VD3 tuy cụm từ) chỉ đối tượng - Các câu trong VD3 có phải là câu có dùng bị / được nhưng của hoạt động lên đầu bị động không? không phải là câu bị động câu, đồng thời lược KNS: Có phải câu nào có bị / được vì chỉ có thể nói câu bị bỏ/ biến từ (cụm từ) đều là câu bị động hay không? Vì động trong tương quan chỉ chủ thể hoạt động sao? đối lập với câu chủ động thành một bộ phận -> Giáo viên: Quan sát, gợi mở. tương ứng. không bắt buộc trong -> Giáo viên nhận xét, chốt kiến -> Học sinh nhóm khác câu. thức. nhận xét, bổ sung. Ghi nhớ: SGK/64 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Giúp học sinh biết vận dụng để giải quyết bài tập. b) Nội dung: Các bài tập trong SGK/ tr58,65 c) Sản phẩm: Bài làm của HS. d) Tổ chức thực hiện: Chuyển giao nhiệm vụ BT/SGK tr58. - Tìm câu bị động trong các đoạn trích dưới đây. - Giải thích vì sao tác giả chọn cách viết như vậy? BT/SGK tr65. 1. Hãy chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động theo 2 kiểu khác nhau. 2. Chuyển đổi câu chủ động bị động – 1 câu dùng từ được, 1 câu dùng từ bị. Cho biết sắc thái ý nghĩa của mỗi câu. 3. Viết một đoạn văn ngắn nói về lòng say mê văn học hoặc ảnh hưởng của tác phẩm văn học đối với em, trong đó có dùng câu bị động. Thực hiện nhiệm vụ: -> Giáo viên nhận xét, chốt kiến thức: IV. Luyện tập: BT/SGK tr58. Tìm câu bị động trong các đoạnh trích: - Có khi (các thứ của quý) được ... dễ thấy. Nhưng trong hòm. - Tác giả “Mấy vần thơ” liền được tôn làm đương thời đệ nhất thi sĩ. Giải thích: Tác giả chọn câu bị động nhằm tránh lặp lại kiểu câu trước và tạo sự liên kết các câu trong đoạn văn thành mạch thống nhất, cụ thể, sáng tạo. BT/SGK tr65. 1. Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động theo 2 kiểu: a. - Ngôi chùa ấy được xây dựng từ thế kỷ XIII. - Ngôi chùa ấy xây từ thế kỉ XIII. b. - Tất cả cánh cửa chùa (người ta) làm bằng gỗ lim. - Tất cả cánh cửa chùa làm bằng gỗ lim. c. - Con ngựa bạch được (chàng kị sĩ) buộc bên gốc đào. - Con ngựa bạch buộc bên gốc đào. d. - Một lá cờ đại được (người ta) dựng ở giữa sân. - Một lá cờ đại dựng ở sân. 2. Chuyển đổi câu chủ động thành 2 câu bị động, một câu dùng từ được một câu dùng từ bị : a. - Em bị thầy giáo phê bình. - Em được thầy giáo phê bình. b. - Ngôi nhà ấy được người ta phá đi. - Ngôi nhà ấy bị người ta phá đi. c. - Sự khác biệt giữa thành thị với nông thôn đã được trào lưu đô thị hoá thu hẹp. - Sự khác biệt giữa thành thị với nông thôn đã bị trào lưu đô thị hoá thu hẹp. Nhận xét: - Câu bị động dùng từ được: Có hàm ý đánh giá tích cực về sự việc được nói đến trong câu. - Câu bị động dùng từ bị: Có hàm ý đánh giá tiêu cực. 3. Viết đoạn văn. - Đề tài: Niềm say mê văn học. / Ảnh hưởng của tác phẩm văn học. - Trong đoạn văn có dùng câu bị động. VD: Em rất yêu văn học. Những tác phẩm văn học có giá trị được em nâng niu, trân trọng và giữ gìn cẩn thận. Chính những câu chuyện, bài thơ hay đã bồi đắp cho em nhiều tình cảm tốt đẹp: đó là tình yêu quê hương đất nước, tình cảm gia đình em nghĩ con người sẽ không thể có cuộc sống tinh thần phong phú nếu chưa bao giờ biết đến một tác phẩm văn học. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Giúp học sinh biết vận dụng linh hoạt kiến thức vừa học vào thực tế đời sống b) Nội dung: Tìm câu chủ động và câu bị động trong các văn bản đã học. c) Sản phẩm: Bài làm của HS. d) Tổ chức thực hiện: GV giao nhiệm vụ: - Tìm câu chủ động và câu bị động trong các văn bản đã học. Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân ở nhà. Báo cáo kết quả: Tổ chức học sinh trình bày,báo cáo kết quả vào tiết học hôm sau. Đánh giá kết quả: Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung trong giờ học hôm sau. Tên bài dạy: ÔN TẬP VĂN NGHỊ LUẬN Thời gian thực hiện: 1 tiết I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Hệ thống các văn bản nghị luận đã học, nội dung cơ bản, đặc trưng thể loại, hiểu được giá trị tư tưởng và nghệ thuật của từng văn bản. - Một số kiến thức liên quan đến đọc – hiểu văn bản như nghị luận văn học, nghị luận xã hội. - Sự khác nhau căn bản giữa kiểu văn bản nghị luận và kiểu văn bản tự sự, trữ tình. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: + Khái quát, hệ thống hóa, so sánh, đối chiếu, và nhận xét về tác phẩm nghị luận văn học và nghị luận xã hội. + Nhận diện và phân tích được luận điểm, phương pháp lập luận trong các văn bản đã học. + Trình bày lập luận có lí, có tình. 3. Phẩm chất: Chăm học, vận dụng vào thực tế bài làm tập làm văn. II. Thiết bị dạy học và học liệu: - Giáo viên: Kế hoạch dạy học. Học liệu: tài liệu tham khảo, phiếu học tập. - Học sinh: Chuẩn bị theo hướng dẫn và phân công của GV. III. Tiến trình dạy học: 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về nội dung bài học. b) Nội dung: c) Sản phẩm: d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: Những văn bản nghị luận em đã học có điểm gì giống và khác nhau? - Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh suy nghĩ trả lời - Giáo viên gợi ý cho học sinh - Dự kiến sản phẩm: + Giống: Sử dụng phép lập luận chứng minh + Khác: Đề tài, nội dung, cách lập luận *Báo cáo kết quả Gọi Hs trình bày trước lớp * Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá, dẫn dắt vào bài học: Để so sánh các văn bản nghị luận chúng ta cùng đi ôn tập lại các văn bản đó. 2. Hoạt động 2: Luyện tập a) Mục tiêu: Hệ thống các văn bản nghị luận đã học, nội dung cơ bản, đặc trưng thể loại, hiểu được giá trị tư tưởng và nghệ thuật của từng văn bản. b) Nội dung: c) Sản phẩm: d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: Hệ thống các văn bản nghị luận đã học theo bảng hệ thống sgk. - Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh thực hiện hoạt động nhóm ở nhà hoàn thiện sản phẩm - Giáo viên gợi ý cho học sinh cách làm, nhắc nhở học sinh hoàn thiện sản phẩm trước tiết học - Dự kiến sản phẩm: Hệ thống các văn bản nghị luận đã học, nội dung cơ bản, đặc trưng thể loại, hiểu được giá trị tư tưởng và nghệ thuật của từng văn bản * Báo cáo kết quả Gọi 2 nhóm Hs trình bày trước lớp * Đánh giá kết quả - Học sinh nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá, bổ sung, đưa sản phẩm hoàn chỉnh: 1. Thống kê các văn bản nghị luận đã học: Stt Tên bài Tác Đề tài nghị Luận điểm PP lập luận giả luận 1 Tinh thần Tinh thần Dân ta có một lòng nồng nàn Chứng minh yêu nước Hồ Chí yêu nước yêu nước. Đó là một truyền của nhân Minh của dân tộc thống quí báu của ta. dân ta Việt Nam. 2 Sự giàu Đặng Sự giàu đẹp Tiếng Việt có những đặc sắc Chứng minh đẹp của Thai của Tiếng của một thứ tiếng đẹp, một kết hợp giải Tiếng Việt Mai Việt. thứ tiếng hay. thích 3 Bác giản dị trong mọi phương Chứng minh Đức tính diện: Giản dị trong đời sống, kết hợp giải Đức tính Phạm giản dị của trong quan hệ với mọi người, thích và giản dị Văn Bác Hồ. trong lời nói và bài viết. Sự bình luận của Bác Đồng giản dị ấy đi liền với sự Hồ phong phú, rộng lớn về đời sống tinh thần ở Bác. 4 Nguồn gốc của văn chương Văn chương là ở tình thương người, Giải thích Ý nghĩa và ý nghĩa thương muôn loài, muôn vật. kết hợp bình Hoài văn của nó đối Văn chương hình dung và luận Thanh chương với con sáng tạo ra sự sống, nuôi người. dưỡng và làm giàu tình cảm con người. 2. Các yếu tố cơ bản của thể loại: Thể loại Yếu tố Truyện Cốt truyện, nhân vật, nhân vật kể chuyện Kí Nhân vật, nhân vật kể chuyện Thơ tự sự Cốt truyện, nhân vật, nhân vật kể chuyện, vần, nhịp Thơ trữ tình Vần, nhịp Tùy bút (Nhân vật), nhân vật kể chuyện Nghị luận Luận đề, luận điểm, luận cứ Những yếu tố nêu trong câu hỏi này chỉ là 1 phần trong những yếu tố đặc trưng của mỗi thể loại. Mặt khác, trong thực tế, mỗi văn bản có thể không chứa đựng đầy đủ các yếu tố chung của thể loại. Các thể loại cũng có sự thâm nhập lẫn nhau, thậm chí có những thể loại ranh giới giữa 2 thể loại. Sự phân biệt các loại hình tự sự, trữ tình, nghị luận cũng không thể là tuyệt đối. Trong các thể tự sự cũng không hiếm các yếu tố trữ tình và cả nghị luận nữa. Ngược lại, trong văn nghị luận cũng thường thấy có sử dụng phương thức biểu cảm và có khi cả miêu tả, kể chuyện. Xác định 1 văn bản thuộc loại hình nào là dựa vào phương thức được sử dụng trong đó. 3. So sánh, nhận xét các thể loại văn bản: a. Phân biệt sự khác nhau giữa văn nghị luận và các thể loại tự sự, trữ tình: - Các thể loại tự sự như truyện, kí chủ yếu dùng phương thức miêu tả và kể, nhằm tái hiện sự vật, hiện tượng, con người, câu chuyện. - Các thể loại trữ tình như thơ trữ tình, tuỳ bút chủ yếu dùng phương thức biểu cảm để biểu hiện tình cảm, cảm xúc qua các hình ảnh, nhịp điệu, vần. Các thể tự sự và trữ tình đều tập trung xây dựng các hình tượng NT với nhiều dạng thức khác nhau như nhân vật, hiện tượng thiên nhiên, đồ vật,... - Khác với các thể loại tự sự, trữ tình, văn nghị luận chủ yếu dùng phương thức lập luận bằng lí lẽ, dẫn chứng để trình bày ý kiến tư tưởng nhằm thuyết phục người đọc, người nghe về mặt nhận thức. Văn nghị luận cũng có hình ảnh, cảm xúc, nhưng điều cốt yếu là lập luận với hệ thống các luận điểm, luận cứ, xác đáng. b. Tục ngữ có thể coi là 1 văn bản nghị luận đặc biệt. - Tục ngữ có thể coi là 1 văn bản nghị luận đặc biệt. Là văn bản nghị luận vì nó là một luận đề đã được chứng minh (khái quát những nhận xét, kinh nghiệm, bài học của dân gian về tự nhiên, xã hội, con người.) Ví dụ: Đường đi hay tối, nói dối hay cùng. Đã hàm chứa: - luận đề: hậu quả của nói dối. - luận điểm chính: + Đường đi hay tối; + Nói dối hay cùng. Cấu trúc câu C1,V1;C2,V2, đã bao chứa sự lập luận, tranh biện giữa nguyên nhân và kết quả, giữa hành động, hoạt động, việc làm, thực tiễn và lời nói, ngôn ngữ, ứng xử. * Ghi nhớ (sgk) 3. Hoạt động 3: Vận dụng a) Mục tiêu: HS vận dụng mở rộng kiến thức. b) Nội dung: Vận dụng kiến thức về văn nghị luận để làm bài.
Tài liệu đính kèm: