Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 25 - Trường THCS Ninh Hòa

doc 12 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 29/11/2025 Lượt xem 16Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 25 - Trường THCS Ninh Hòa", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần 25
Tiết 97,98: Đọc- Hiểu văn bản: Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG
 -Hoài Thanh-
I- MỤC TIÊU:
1.Kiến thức
-Hiểu được quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc cốt yếu, nhiệm vụ và công 
dụng của văn chương trong lịch sử loài người.
-Hiểu được phần nào trong cách nghị luận văn chương của Hoài Thanh.
-Đây là văn bản nghị luận văn chương cụ thể là bình luận các v.đề về văn chương 
nói chung.
2. Năng lực:
a. Các năng lực chung:
- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; 
năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.
b. Các năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.
Năng lực nghe, nói, đọc, viết, phân tích, cảm thụ văn học
3. Phẩm chất:
- Yêu quê hương đất nước, yêu Tiếng Việt.
- Tự lập, tự tin, tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên: 
- Kế hoạch dạy học
- Học liệu: tranh ảnh của tác giả Hoài Thanh(nếu có)
, tài liệu tham khảo, phiếu học tập.
 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc bài và trả lời các câu hỏi .
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
* Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS. 
- Kích thích HS tìm hiểu về nội dung bài học.
* Nội dung: Đọc văn chương chúng ta thu được những gì ? * Sản phẩm hoạt động: HS trình bày miệng
* Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ 
- Giáo viên yêu cầu
Chúng ta đã được học những áng văn chương như: c.tích, ca dao, thơ, truyện,... 
Chúng ta đến với văn chương một cách hồn nhiên, theo sự rung động của tình cảm. 
Nhưng mấy ai đã suy ngẫm về ý nghĩa của văn chương đối với bản thân ta cũng 
như với mọi người. Vậy văn chương có ý nghĩa gì ? Đọc văn chương chúng ta thu 
được những gì ? 
- Học sinh tiếp nhận 
*Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh suy nghĩ trả lời
- Giáo viên gợi ý cho học sinh
- Dự kiến sản phẩm 
-Dự kiến TL: =>V.chg làm giàu tư tưởng, tình cảm con người
*Báo cáo kết quả
Đại diện một nhóm trình bày trước lớp
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
GV: Giới thiệu vào bài học
 Chúng ta đã được học những áng văn chương như: c.tích, ca dao, thơ, truyện,... 
Chúng ta đến với văn chương một cách hồn nhiên, theo sự rung động của tình cảm. 
Nhưng mấy ai đã suy ngẫm về ý nghĩa của văn chương đối với bản thân ta cũng 
như với mọi người. Vậy văn chương có ý nghĩa gì ? Đọc văn chương chúng ta thu 
lượm được những gì ? Muốn giải đáp những câu hỏi mang tính lí luận sâu rộng rất 
thú vị ấy, chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu bài ý nghĩa văn chương của Hoài 
Thanh-một nhà phê bình văn học có tiếng.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
 Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức Hoạt động a : Tìm hiểu chung I-Tác giả, tác phẩm:
* Mục tiêu: . 1-Tác giả: Hoài Thanh (1909-
Giúp HS nắm được những nét cơ bản về tác giả, 1982).
tác phẩm Là nhà phê bình văn học xuất 
* Nội dung: Tác giả, tác phẩm sắc.
* Sản phẩm hoạt động 2-Tác phẩm: 
Kết quả: câu trả lời của HS. a, Xuất xứ: Viết 1936, in trong 
* Tổ chức thực hiện: sách "Văn chương và hoạt 
Chuyển giao nhiệm vụ động". 
- Giáo viên yêu cầu b,-Đọc –Chú thích- Bố cục
Em hãy nêu hiểu biết của mình về tác giả Hoài -Bố cục: 2 phần.
Thanh ? +Đ1,2,: Nguồn gốc của văn 
-Em hãy nêu xuất xứ của văn bản ? chương.
Văn bản được viết theo thể loại gì? +Đ3,4,5,6,7,8:Ý nghĩa và 
-Ta có thể chia bài văn thành mấy phần, ý của công dụng của văn chương.
từng phần là gì ?
- Học sinh tiếp nhận 
Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh hoạt động cá nhân
- Giáo viên kiểm sản phẩm của học sinh
- Dự kiến sản phẩm 
1-Tác giả: Hoài Thanh (1909-1982).
-Là nhà phê bình văn học xuất sắc.
2-Tác phẩm: 
a, Xuất xứ: Viết 1936, in trong sách "Văn 
chương và hoạt động". 
b,-Đọc –Chú thích- Bố cục
-Bố cục: 2 phần.
 +Đ1,2,: Nguồn gốc của văn chương.
 +Đ3,4,5,6,7,8:Ý nghĩa và công dụng của văn 
chương.
*Báo cáo kết quả Đại diện 1 hs lên trình bày.
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
+GV: Bài Tinh thần yêu nước của n.dân ta làvăn 
chính luận bàn về v.đề c.trị XH. Còn bài ý nghĩa 
văn chương là thuộc thể nghị luận văn chương, 
bàn về v.đề thuộc văn chương. Vì là đ.trích 
trong 1 bài nghị luận dài nên văn bản chúng ta 
học không đầy đủ 3 phần hoàn chỉnh.
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bản II-Tìm hiểu văn bản:
 1-Nguồn gốc của văn 
Hoạt động b Tìm hiểu văn bản: chương:
-Nguồn gốc của văn chương:
* Mục tiêu: -Nguồn gốc cốt yếu của văn 
Giúp HS nắm được nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người 
chương và rộng ra thương cả muôn 
* Nội dung: Nguồn gốc cốt yếu của văn chương vật, muôn loài.
là lòng thương người ->Luận điểm ở cuối đoạn-Thể 
3. Sản phẩm hoạt động: hiện cách trình bày theo lối 
Kết quả của nhóm phiếu học tập, câu trả lời của qui nạp từ cụ thể đến k.quát.
HS.
* Tổ chức thực hiện
 Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên 
Tác giả giải thích văn chương bắt nguồn từ 
đâu?
Nhận xét cách lập luận của tác giả?
- Học sinh tiếp nhận 
* Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh 
 + HS đọc yêu cầu. + HS hoạt động cá nhân.
 + HS thảo luận.
- Giáo viên: Quan sát hỗ trợ học sinh
- Dự kiến sản phẩm 
-Chuyện con chim bị thg-Tiếng khóc của thi sĩ . 
->D.c thực tế
=>V.chương x.hiện khi con người có cảm xúc 
mãnh liệt. 
-Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng 
thương người và rộng ra thương cả muôn vật, 
muôn loài.
->Luận điểm ở cuối đoạn-Thể hiện cách trình 
bày theo lối qui nạp từ cụ thể đến k.quát.
*Báo cáo kết quả
HS trình bày kết quả trên phiếu học tập
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức và g
-Ý nghĩa và công dụng của văn chương
* Mục tiêu:Giúp học sinh tìm hiểu về công dụng 
và ý nghĩa của văn chương
* Nội dung: V.chg sẽ là hình dung của sự sống 
muôn hình vạn trạng. Chẳng những thế v.chg 2-Ý nghĩa và công dụng của 
còn s.tạo ra sự sống. văn chương
* Sản phẩm hoạt động: -Ý nghĩa:V.chg sẽ là hình 
Phiếu học tập dung của sự sống muôn hình 
* Tổ chức thực hiện vạn trạng. Chẳng những thế 
 Chuyển giao nhiệm vụ v.chg còn s.tạo ra sự sống.
- Giáo viên =>V.chg phản ánh và sáng 
Văn chương có những ý nghĩa và công dụng tạo ra đời sống, làm cho đ.s 
như thế nào? trở nên tốt đẹp hơn. Nhận xét về nghệ thuật lập luận của tác giả V.chg làm giàu tình cảm con 
- Học sinh tiếp nhận người.
 Thực hiện nhiệm vụ ->Nghệ thuật nghị luận giàu 
- Học sinh cảm xúc nên có sức lôi cuốn 
+ HS đọc yêu cầu. người đọc.
 + HS hoạt động cá nhân.
 + HS hoạt động cặp đôi.
- Giáo viên gợi mở cho học sinh
- Dự kiến sản phẩm 
Ý nghĩa:V.chg sẽ là hình dung của sự sống 
muôn hình vạn trạng. Chẳng những thế v.chg 
còn s.tạo ra sự sống.
 =>V.chg phản ánh và sáng tạo ra đời sống, làm 
cho đ.s trở nên tốt đẹp hơn.
=>V.chg làm giàu tình cảm con người.
Báo cáo kết quả
Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
Hoài Thanh là người am hiểu v.chg, có q.điểm 
rõ ràng, xác đáng về v.chg, trân trọng đề cao 
v.chg.
*Báo cáo kết quả
* III.Luyện tập:
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
* Mục tiêu:Vận dụng hiểu biết về văn chương 
để làm bài tập.
* Nội dung: viết đoạnn văn 
* Sản phẩm hoạt động:
Câu trả lời của HS; vở ghi.
* Tổ chức thực hiện -HS viết đoạn văn 
 - Đại diện trình bày trước lớp
 Bước vào đời không phải chúng ta đã sẵn có tất 
 cả những k.thức, những tình cảm của người đời, 
 nhất là cuộc sống con người ở các thời đại xa 
 xưa. Nhưng nhờ có học truyện c.tích, ca dao. tục 
 ngữ mà ta hình dung được cuộc đời đầy vất vả 
 gian truân của người xưa. Từ đó chúng ta được 
 tiếp nhận những tư tưởng, tình cảm mới :thg yêu 
 những người l.động có những thân phận đầy 
 đắng cay". Vì vậy có thể nói xoá bỏ v.chg đi thì 
 cũng xoá bỏ hết những dấu vết lich sử, loài 
 người sẽ nghèo nàn về tâm linh đến mức nào.
 - Lớp nhận xét rút kinh nghiệm
HOẠT ĐỘNG 4. Vận dụng
* Mục tiêu: khả năng vận dụng từ bài học của HS.
* Nội dung: Nêu công dụng của vc qua một văn bản em đã học 
* Sản phẩm hoạt động: câu trả lowid của hs.
* Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên 
-Nêu công dụng của vc qua một văn bản em đã học 
- Học sinh tiếp nhận và hoàn thành trên phiếu học tập
GVnhắc nhở chuẩn bị bài: LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN CHỨNG MINH Tiết 99+100 :LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN CHỨNG MINH
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức :
-Củng cố chắc chắn hơn những hiểu biết về cách làm bài văn lập luận chứng minh.
-Biết vận dụng những hiểu biết đó vào việc viết một đoạn văn chứng minh cụ thể.
2. Năng lực:
a. Các năng lực chung:
- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; 
năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.
b. Các năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực nghe, nói, đọc, viết, phân tích, tổng hợp vấn đề, tạo lập văn bản
3. Phẩm chất:
- Yêu quê hương đất nước, yêu Tiếng Việt.
- Tự lập, tự tin, tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên: 
- Kế hoạch dạy học
- Học liệu: Một đoạn văn mẫu
 2. Chuẩn bị của học sinh: : Mỗi hs viết 1 đoạn văn chứng minh ngắn theo các đề 
bài trong sgk
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
1. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS. 
- Kích thích HS tìm hiểu về nội dung bài học.
2. Nội dung: Theo em quy trình xây dựng một đoạn văn cần thực hiện những bước 
nào?
3. Sản phẩm hoạt động
HS suy nghĩ trả lời
4. Tổ chức thực hiện *Chuyển giao nhiệm vụ 
- Giáo viên yêu cầu
Theo em quy trình xây dựng một đoạn văn cần thực hiện những bước nào?
- Học sinh tiếp nhận 
*Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh suy nghĩ trả lời
- Giáo viên gợi ý cho học sinh
- Dự kiến sản phẩm 
+Xác định luận điểm
+ Chọn luận cứ
*Báo cáo kết quả
Đại diện một nhóm trình bày trước lớp
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
GV: Giới thiệu vào bài học
Để tìm hiểu về quy trình xây dựng một đoạn văn chứng minh cô trò cùng đi tìm 
hiểu nội dung bài học.
 HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP
 Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức
 Hoạt động a-Qui trình xây dựng một 1-Qui trình xây dựng một đoạn văn 
 đoạn văn chứng minh: chứng minh:
 1. Mục tiêu: -Xác định luận điểm cho đ.v chứng.
 Giúp HS nắm được quy trình xây dựng -Chọn lựa cách triển khai (qui nạp hay 
 một đoạn văn chứng minh diễn dịch).
 2. Nội dung: Trình bày quy trình xây -Dự định số luận cứ triển khai:
 dựng một đoạn văn chứng minh +Bao nhiêu luận cứ giải thích.
 3. Sản phẩm hoạt động: +Bao nhiêu luận cứ thực tế.
 Kết quả của nhóm phiếu học tập, câu trả -Triển khai đv thành bài văn.
 lời của HS. -Chú ý LK về ND và hình thức.
 4. Tôr chức thực hiện:
 * Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên 
HĐ NHÓM 
Trình bày quy trình xây dựng một đoạn 
văn chứng minh
* Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh 
 + HS đọc yêu cầu.
 + HS hoạt động cá nhân.
 + HS thảo luận.
- Giáo viên: Quan sát hỗ trợ học sinh
- Dự kiến sản phẩm 
Xác định luận điểm cho đ.v chứng.
-Chọn lựa cách triển khai (qui nạp hay 
diễn dịch).
-Dự định số luận cứ triển khai:
+Bao nhiêu luận cứ giải thích.
+Bao nhiêu luận cứ thực tế.
-Triển khai đv thành bài văn.
-Chú ý LK về ND và hình thức
*Báo cáo kết quả
Đại diện 2 nhóm lên trình bày kết quả 
trên phiếu học tập
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá 2-Luyện tập cách viết một đv với 
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng một đề bài đã cho:
 Hoạt động b luyện tập cách viết một *Đề 3: Chứng minh rằng "văn chương 
đv với một chủ đề đã cho: luyện những tình cảm ta sẵn có".
1. Mục tiêu: HS thực hành các bước xây 
dựng một đoạn văn. -Luận điểm: Văn chương luyện cho ta 
2. Nội dung: viết một đoạn văn với một những tình cảm ta sẵn có.
đề tài đã cho +Luận cứ giải thích: Văn chương có nội dung tình cảm. 
3. Sản phẩm hoạt động Văn chương có tác dụng truyền cảm.
Kết quả: câu trả lời của HS. +Luận cứ thực tế: Ta tìm được tình 
4. Tổ chức thực hiện: cảm thực tế qua các bài văn đã học:
*Chuyển giao nhiệm vụ Cổng trường mở ra: Nhớ lại tình cảm 
- Giáo viên yêu cầu ngày đầu tiên đi học.
Em hãy tiến hành các bước xây dựng Me tôi: Nhớ lại những lỗi lầm với mẹ.
đoạn văn trên. MTQCLN: Cốm: Nhớ lại một lần ăn 
Gv hướng dẫn hs cách viết một đoạn cốm.
văn với một đề tài đã cho MXCTôi: Nhớ lại một ngày tế cở q.hg.
-Để viết được đoạn văn này, điều đầu *Viết đoạn văn:
tiên chúng ta phải làm gì ? (Xđ luận Nói đến ý nghĩa văn chương, người ta 
điểm cho đv). hay nói đến: "Văn chương luyện những 
-Vậy luận điểm của đv này là gì ? t.c ta sẵn có".ND của v.chg bao giờ 
-Em dự định sẽ triển khai đv theo cách cũng là t.c của nhà văn đối với cuộc 
nào ? (Triển khai theo cách diễn dịch). sống. Khi đã thành văn, t.c nhà văn 
-Thế nào là diễn dịch ? (Nêu luận điểm truyền đến người đọc, tạo nên sự đồng 
trước rồi mới dùng d.c và lí lẽ để chứng cảm và làm phong phú thêm các t.c ta 
minh) đã có. Qua bài CTMRa, em thấy y.thg 
-Để chứng minh cho luận điểm trên, em hơn những ngôi trường đã học, thấy 
cần bao nhiêu lụân cứ giải thích, bao mình cần phải có trách nhiệm hơn 
nhiêu luận cứ thực tế ? (Cần 2 luận cứ trong h.tập và càng biết ơn các thầy cô 
giải thích và 4 luận cứ thực tế). giáo đã không quản ngày đêm dạy dỗ 
-Đó là những luận cứ nào ? chúng em nên người. Em đã có lần 
- Học sinh tiếp nhận phạm lỗi với mẹ. Bức thư của người bố 
*Thực hiện nhiệm vụ gửi cho E RC trong bài Mẹ tôi đã làm 
- Học sinh hoạt động cá nhân cho em nhớ lại các lần phạm lỗi với mẹ 
- Giáo viên kiểm sản phẩm của học sinh mà em không biết xin lỗi mẹ. Em đã có 
- Dự kiến sản phẩm lần được ăn cốm, nhưng sau khi học 
Hệ thống luận điểm, luận cứ bên ndkt bài MTQCLN:Cốm, em mới cảm thấy 
*Báo cáo kết quả lần ấy, em thực sự chưa biết thưởng 
Đại diện 1 hs lên trình bày. thức cốm. Ai cũng đã sống qua những *Đánh giá kết quả ngày tết trong khung cảnh t.c g.đình, 
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá nhưng sao bài MXCTôi làm em ước ao 
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá trở lại HN một cách xốn xang, khi em 
 -Gv: cho hs nhắc lại qui trình xây dựng nghĩ rằng từ lâu em đã không có 1 t.c 
 một đv. q.hg sâu nặng như trong bài văn dù em 
 - HS đọc đoạn văn đã viết trên lớp là người HN. Tóm lại v.chg có t.động 
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá rất lớn đến t.c con người, nó làm cho 
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá c.s của con người trở nên tốt đẹp hơn.
HOẠT ĐỘNG 3: Vận dụng 
1. Mục tiêu:Vận dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn hoàn chỉnh
2. Nội dung: Phát triển chủ đề 4 thành một đoạn văn hoàn chỉnh
3. Sản phẩm hoạt động:
Phiếu học tập 
4. Tổ chức thực hiện: 
* Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên 
Phát triển chủ đề 4 thành một đoạn văn hoàn chỉnh
GVnhắc nhở chuẩn bị bài: Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_7_tuan_25_truong_thcs_ninh_hoa.doc