Ngày soạn: 12/9/2020 Tiết thứ 09 đến tiết thứ 12 Tuần: 3 Tiết 9 Văn bản: CA DAO, DÂN CA NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Khái niệm ca dao, dân ca. - Nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao, dân ca có chủ đề tình cảm gia đình. Kĩ năng: - Đọc – hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình. - Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trong các bài ca dao trữ tình về tình cảm gia đình. Thái độ: Giáo dục lòng yêu thương kính trọng những người thân trong gia đình. Giáo dục ý thức bảo tồn, gìn giữ những làn điệu ca dao dân ca truyền thống. THBVMT: Liên hệ, sưu tầm ca dao về môi trường. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về ca dao, dân ca có chủ đề tình cảm gia đình. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm rõ vấn đề đặt ra trong tiết học. - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài học. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các thông tin về ca dao, dân ca có chủ đề tình cảm gia đình. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, tranh ảnh. - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút) 2. KTBC: (5 phút) - Kể tóm tắt truyện “Cuộc chia tay của những con búp bê”. - Kết thúc truyện, cuộc chia tay nào đã không xảy ra? - Qua văn bản, tác giả muốn nói với chúng ta điều gì? 3. Bài mới: HĐ1: Khởi động (2 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. GV giới thiệu, dẫn dắt: Mỗi người đều sinh ra từ chiếc nôi gia đình, lớn lên trong vòng tay yêu thương của mẹ, của cha, sự đùm bọc nâng niu của anh chị em ruột thịt. Mái ấm gia đình, dẫu có đơn sơ đến đâu đi nữa, vẫn là nơi ta tránh nắng tránh mưa, là nơi mỗi ngày khi bình minh thức dậy ta đến với công việc, làm lụng hay học tập để đóng góp phần mình cho xã hội và mưu cầu hạnh phúc cho bản thân. Rồi khi màn đêm buông xuống, là nơi ta trở về nghỉ ngơi, tìm niềm an ủi động viên, nghe những lời bảo ban, bàn bạc chân tình gia đình là tế bào xã hội. Chính nhờ lớn lên trong tình yêu gia đình mà mỗi chúng ta dần lớn lên cả về thể xác lẫn tâm hồn.Và tình cảm ấy đã trở thành một đề tài như mạch chảy xuyên suốt, mạnh mẽ thể hiện trong ca dao – dân ca. Tiết học hôm nay các em sẽ tìm hiểu về chủ đề thú vị này. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động của Kết luận của giáo viên động học sinh HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (30 phút) MĐ: Giúp HS tìm hiểu nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao, dân ca có chủ đề tình cảm gia đình. -> GV hướng dẫn HS đọc. I. Đọc – Tìm hiểu chung: - Qua chú thích * và sự HS nêu cách đọc: Chú ý cách 1. Đọc văn bản. tìm hiểu của bản thân, em ngắt nhịp thơ lục bát: 2/2/2/2 2. Tìm hiểu chung: hãy cho biết thế nào là ca hoặc 4/4; giọng dịu nhẹ, - Khái niệm ca dao dân dao, dân ca? (HS yếu) chậm êm, tình cảm vừa thành ca: - Những khúc hát ca dao kính, nghiêm trang vừa tha + Dân ca: những sáng tác dân ca do ai sáng tác, thiết ân cần. dân gian kết hợp lời và hình thức lưu truyền? - Nhân dân lao động sáng tác. nhạc, tức là những câu hát - Em hãy hát một điệu dân gian trong diễn xướng. dân ca mà em biết. HS thể hiện. + Ca dao: lời thơ của dân - Theo em, tại sao ca dao ca và những bài thơ dân – dân ca lại rất được yêu gian mang phong cách thích và lưu truyền đến - Thể hiện tư tưởng, tình cảm nghệ thuật chung với lời ngày nay? (HSKG) của nhân dân. thơ của dân ca. Giảng: Những bài thơ, - Những câu hát về tình bài hát trữ tình dân gian cảm gia đình: là một trong của quần chúng nhân những chủ đề góp phần thể dân, do nhân dân sáng Nghe – suy nghĩ – ghi chép. hiện đời sống tâm hồn, tác trình diễn và lưu Đọc chú thích. tình cảm của người Việt truyền bằng hình thức Nam. truyền miệng từ đời này - Từ khó: cù lao chín chữ, qua đời khác. hai thân, cùng thân GVgọi HS đọc bài 1. HS đọc. II. Đọc – Tìm hiểu văn - Lời của bài ca dao1 là - Bài 1: Là lời của mẹ ru con: bản: lời của ai nói với ai? Tại tiếng ru “Ru hơi, ru hỡi, ru 1. Nhân vật trữ tình và sao em khẳng định như hời” và tiếng gọi “Con ơi”, những tình cảm được vậy? (HS yếu) nội dung bài cũng góp phần biểu lộ trong các bài ca - Tình cảm mà bài ca dao khẳng định như vậy. dao: 1 muốn diễn tả là tình - Ngôn ngữ: Giản dị mà sâu cảm gì? sắc. - Hãy chỉ ra cái hay của - Hình ảnh: Bài ca dùng lối Bài 1: ngôn ngữ, hình ảnh, âm nói ví quen thuộc của ca dao điệu của bài ca dao này. để biểu hiện công cha, nghĩa - Là lời của mẹ ru con. (HSKG) mẹ, lấy những cái to lớn, -> GV gợi ý: mênh mông, vĩnh hằng của - Ngôn ngữ: giản dị mà - Nội dung ý nghĩa của thiên nhiên làm hình ảnh so sâu sắc. hai câu ca đầu tiên? sánh: núi cao, biển rộng. -> - Em hiểu như thế nào về Công cha nghĩa mẹ thật vô - Hình ảnh so sánh: núi hình ảnh “núi cao biển cùng to lớn, mãi mãi, không cao, biển rộng. rộng mênh mông” ? cùng. - Lối so sánh ví von đó có - Âm điệu: Lời ru nghe gần - Âm điệu tâm tình, thành tác dụng như thế nào? gũi, ấm áp, thiêng liêng kính, sâu lắng. (HSKG) âm điệu tâm tình, thành kính, - Hãy giải nghĩa “ghi sâu lắng. -> Công cha nghĩa mẹ thật lòng” và “cù lao chín - “Ghi lòng”: là khắc, tạc vô cùng to lớn, mãi mãi, chữ”. trong lòng suốt đời không bao không cùng. Người làm - Ý nghĩa của lời ca? giờ quên. “Cù lao chín chữ”: con phải có bổn phận, - Hãy đọc 1 số bài ca dao tình cảm kính yêu, biết ơn trách nhiệm trước công lao nói đến công cha nghĩa công ơn dưỡng dục, sinh to lớn ấy. mẹ tương tự như bài 1. thành của cha mẹ. GV gọi HS đọc bài 4. - Bài 4: Có thể là lời của ông Bài 4: - Lời của bài ca dao 4 là bà hoặc cô bác nói với cháu, - Có thể là lời của ông bà lời của ai nói với ai? Tại của cha mẹ nói với con hoặc hoặc cô bác nói với cháu, sao em khẳng định như của anh em ruột thịt nói với của cha mẹ nói với con vậy? (HS yếu) nhau. Điều này được xác định hoặc của anh em ruột thịt - Tình cảm gì được thể bởi nội dung câu hát. nói với nhau. hiện trong bài ca dao 4? - Tình cảm anh em thân - Hình ảnh so sánh: - Tình cảm anh em thân thương, ruột thịt. quan hệ anh em – tay thương được diễn tả như - Quan hệ anh em được so chân. -> Sự gắn bó thiêng thế nào? (HSKG) sánh bằng hình ảnh “như thể liêng của tình anh em. - Bài ca dao nhắc nhở tay chân” sự gắn bó thiêng => Tiếng hát về tình cảm chúng ta điều gì? liêng của anh em. anh em ruột thịt, thân Giảng: Anh em là 2 - Anh em phải biết hoà thuận, thương. Nhắc nhở anh em nhưng lại là 1: cùng một phải biết nương tựa lẫn nhau. sống phải luôn yêu cha mẹ sinh ra, cùng thương, hoà thuận và giúp chung sống, sướng khổ có Nghe – suy nghĩ. đỡ lẫn nhau. nhau trong một ngôi nhà. HS nêu: 2. Nghệ thuật: - Thể thơ lục bát. - Sử dụng các biện pháp so - Biện pháp nghệ thuật - Âm điệu tâm tình, nhắn nhủ. sánh, ẩn dụ, đối xứng tăng nào được sử dụng ở cả 2 - Các hình ảnh truyền thống cấp... bài ca dao? quen thuộc. - Có giọng điệu ngọt ngào - Là lời độc thoại có kết cấu 1 mà trang nghiêm. vế. - Diễn tả tình cảm qua - Ý nghĩa của phép so - Các hình ảnh so sánh, ẩn dụ những mô típ quen thuộc. sánh? (HSKG) mộc mạc, gần gũi, dễ hiểu. - Sử dụng thể thơ lục bát và lục bát biến thể... 3. Ý nghĩa văn bản: - Ý nghĩa tư tưởng của - Sự gắn bó thiêng liêng. Tình cảm đối với ông bà những bài ca dao trên? cha mẹ, anh em và tình cảm của ông bà, cha mẹ - Để giữ gìn những tình HS tự nêu. đối với con cháu luôn là cảm thiêng ấy mãi được những tình cảm sâu nặng, bền vững, mỗi chúng ta thiêng liêng nhất trong đời phải làm gì? (HSKG) Nhận xét. sống mỗi con người. HĐ3: Luyện tập (2 phút) MĐ: Giúp HS rèn luyện kĩ năng nhận xét, đánh giá, tổng hợp kiến thức. - Tình cảm được diễn tả trong III. Luyện tập: 4 bài ca dao là những tình cảm HS tự nêu. - Đó là những tình cảm gần gũi, gì? Em có nhận xét gì về những yêu thương, ấm áp trong gia đình tình cảm đó? Nhận xét. của mỗi người dân Việt Nam. HĐ4: Vận dụng và mở rộng (3 phút) MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức để tìm thêm một số bài ca dao liên quan đến môi trường. - THBVMT: Cho HS tìm thêm Thi tìm nhanh: một số bài ca dao có nội dung lên bảng ghi. Sưu tầm một số bài ca dao, dân ca liên quan đến môi trường. khác có nội dung về môi trường. - Đọc phần đọc thêm SGK/37. HS đọc. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Học thuộc các bài ca dao được học. - Sưu tầm một số bài ca dao, dân ca khác có nội dung tương tự và học thuộc. - Chuẩn bị bài Những câu hát về tình yêu quê hương đất nước, con người: Trả lời câu hỏi trong SGK. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học: - Nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa các bài ca dao đã học trong bài? -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: ...................................... Tiết 10 Văn bản: NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: Nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao về tình yêu quê hương, đất nước, con người. Kĩ năng: - Đọc hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình. - Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh,ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trong các bài ca dao trữ tình về tình yêu quê hương, đất nước, con người. Thái độ: Giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước, con người cho HS. TH BVMT: Liên hệ, sưu tầm ca dao về môi trường. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về những bài ca dao về tình yêu quê hương, đất nước, con người. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm rõ vấn đề đặt ra trong tiết học. - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài học. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các thông tin về những bài ca dao về tình yêu quê hương, đất nước, con người. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, tranh ảnh, phấn màu. - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút) 2. KTBC: (5 phút) - Đọc thuộc lòng 2 bài ca dao về tình cảm gia đình. Nêu nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của các bài ca dao này. 3. Bài mới: HĐ1: Khởi động (2 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. GV giới thiệu, dẫn dắt: Nhà văn I-li-a E-ren-bua đã từng nói:“Lòng yêu nước ban đầu là lòng yêu những vật tầm thường nhất, yêu cái cây trồng ở trước nhà, yêu cái phố nhỏ đổ ra bờ sông, yêu vị thơm chua mát của trái lê mùa thu hay mùa cỏ thảo nguyên có hơi rượu mạnh ”. Quả thật trong mỗi con người chúng ta ai cũng có 1 tình yêu quê hương đất nước mạnh mẽ. Và tình yêu ấy được thể hiện qua những lời ca, tiếng hát trong cuộc sống hằng ngày của mỗi người dân. Đằng sau những câu hát đối đáp, những lời nhắn gởi ấy là cả 1 tình yêu chân chất, niềm tự hào sâu sắc, tinh tế đối với quê hương đất nước con người. Hôm nay, trong tiết học này cô và các em cùng tìm hiểu những những tình cảm ấy qua “Những câu hát về tình yêu quê hương đất nước con người”. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động Kết luận của giáo viên động của học sinh HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (30 phút) MĐ: Giúp HS tìm hiểu nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao về tình yêu quê hương, đất nước, con người. GV hướng dẫn HS đọc: I. Đọc – Tìm hiểu chung: Bài 1: Chú ý đọc với HS nêu cách đọc, nghe -> 1. Đọc văn bản. giọng hỏi – đáp, hồ hởi đọc. 2. Tìm hiểu chung: và tình cảm phấn khởi, - Tình yêu quê hương, đất tự hào. Bài 2: Giọng hỏi nước, con người là một trong – thách thức, tự hào. Bài -> Nhận xét. những chủ đề góp phần thể hiện 3: Giọng gọi mời. Bài 4: đời sống tâm hồn, tình cảm của Chú ý 2 câu 1-2, nhịp người Việt Nam. chậm 4/4/4. -> Giải thích từ khó. - Từ khó: SGK/ 38,39 Gọi HS đọc bài số 1. HS đọc. II. Đọc – Tìm hiểu văn bản: - Ý kiến b, c. 1. Tình yêu quê hương, đất GV nêu câu hỏi 1. - Thể hiện sự hiểu biết về nước, con người được thể hiện - Em đồng ý với ý kiến các kiến thức văn hóa, trong các bài ca dao: nào trong các ý kiến vừa lịch sử, địa lý: Thành Hà Bài số 1: nêu? (HS yếu) Nội: năm cửa ô. Sông - Bài ca có hai phần. Phần đầu Lục Đầu: 6 khúc xuôi một là câu hỏi của chàng trai, phần - Vì sao ở bài 1 chàng dòng. Nước sông sau là lời đáp của cô gái. trai, cô gái lại dùng Thương: bên đục, bên - Hình thức đối đáp xoay quanh những địa danh và những trong. Núi Đức Thánh một chủ đề: hỏi – đáp về cảnh đặc điểm của địa danh Tản: thắt cổ bồng. Đền đẹp của núi sông Tổ quốc. như vậy để hỏi đáp? Sòng: thiêng nhất xứ -> Là một hình thức để trai gái (HSKG) Thanh. thử tài nhau, đo độ hiểu biết Lạng Sơn: thành tiên xây. kiến thức địa lý, lịch sử - Qua hình thức hỏi – => Tình yêu chân chất, tinh tế, đáp em nhận thấy hai - Là những người lịch sự, niềm tự hào đối với con người, nhân vật như thế nào? hiểu biết và tế nhị. lịch sử, truyền thống văn hóa của quê hương, đất nước. - Qua hai dòng đầu bài 4, Đọc bài 4. Bài số 4: em có nhận xét gì về cấu - Cấu tạo đối xứng: - Cấu trúc câu đặc biệt. tạo đặc biệt của hai dòng + Câu 1, 2 giãn ra, kéo - Sự đối xứng hoán đổi vị trí này trên phương diện dài tới 12 tiếng nhìn. ngôn từ và nhịp điệu? + Nhịp 4/4/4 cân đối, đều - Ngôn ngữ thấm đượm bản sắc (HS yếu) đặn. dân tộc vùng miền: ni, tê - Các tiếng ni và tê cho - Tình cảm ấy không bó - Điệp ngữ, đảo ngữ. biết xuất xứ miền Trung hẹp. Vì miền Trung là -> Khắc họa không gian rộng của bài ca này. Nhưng khúc ruột của đất nước lớn mênh mông, bát ngát của phải chăng tình cảm mình. Bài ca đã mở rộng, cảnh vật qua cái nhìn mải mê, trong bài ca này chỉ bó nhân lên tình yêu quê sung sướng của người ngắm hẹp với miền Trung? Em hương đất nước ở mỗi cảnh. nghĩ gì về điều này? con người. - Hình ảnh người con gái: So (HSKG) - Khắc họa không gian sánh với chẽn lúa đòng đòng, - Phép lặp, đảo, đối đó có rộng lớn phất phơ dưới nắng tác dụng gì trong việc -> Người con gái đang tuổi dậy gợi hình gợi cảm cho bài thì tràn đầy sức sống nhưng ca? - Gợi lên hình ảnh một cô mang thân phận mong manh, - Em hãy nhận xét về khả gái thôn quê mới lớn tràn yếu đuối. năng gợi tả của hình ảnh đầy sức sống. - Hình ảnh ước lệ, tượng trưng: so sánh trong hai câu ngọn nắng mới lạ, ấn tượng, tạo cuối bài? lên cái hồn của cảnh vật. - Giá trị nghệ thuật trong 2. Nghệ thuật: 2 bài ca dao? HS nêu. - Sử dụng kết cấu lời hỏi đáp, lời - Em có nhận xét gì về chào mời, lời nhắn gửi ..., thường việc sử dụng từ “thân HSKG trình bày. gợi nhiều hơn tả. em” trong bài 4? - Có giọng điệu thiết tha tự hào. (HSKG) - Cấu tứ đa dạng, độc đáo. - Nêu thêm một số bài ca HS đọc các bài đã chuẩn - Sử dụng thể thơ lục bát và lục dao sử dụng mô típ này. bị. biến thể... 3. Ý nghĩavăn bản: - Ý nghĩa của các bài ca HSKG trình bày. Ca dao bồi đắp thêm tình cảm dao đã học? cao đẹp của con người đối với quê hương, đất nước. HĐ3: Luyện tập ( 2 phút) MĐ: Giúp HS rèn luyện kĩ năng nhận xét, đánh giá, tổng hợp kiến thức. - Em có nhận xét gì về thể thơ trong 4 HS nêu. - Thể thơ lục bát và lục bát bài ca dao? biến thể. - Tình cảm chung thể hiện trong 4 bài Nhận xét. - Tình yêu đối với quê hương, ca dao là gì? đất nước, con người. HĐ4: Vận dụng và mở rộng (3 phút) MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức để tìm thêm một số bài ca dao liên quan đến môi trường. - THBVMT: Cho HS Thi tìm nhanh: lên bảng tìm thêm một số bài ca ghi. Sưu tầm một số bài ca dao, dân dao có nội dung liên ca khác có nội dung về môi quan đến môi trường. HS đọc. trường. - Đọc phần đọc thêm SGK/41. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Học thuộc các bài ca dao được học. - Sưu tầm một số bài ca dao, dân ca khác có nội dung tương tự và học thuộc. - Chuẩn bị trước bài Từ láy: Trả lời câu hỏi trong SGK. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học: - Nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa các bài ca dao đã học trong bài? -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: ...................................... Tiết 11 TỪ GHÉP I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Cấu tạo của từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập. - Đặc điểm về nghĩa của từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập. Kĩ năng: - Nhận diện các loại từ ghép. - Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ. - Sử dụng từ: dùng từ ghép chính phụ khi cần diễn đạt cái cụ thể, dùng từ ghép đẳng lập khi cần diễn đạt cái khái quát. Kĩ năng sống: - Ra quyết định: lựa chon cách sử dụng từ ghép phù hợp với thực tiễn giao tiếp của bản thân. - Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cá nhân về cách sử dụng từ ghép. Thái độ: - Giáo dục tính cẩn thận khi xác định từ ghép. - Có ý thức trau dồi vốn từ và biết sử dụng từ ghép một cách hợp lí. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về từ ghép. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm rõ vấn đề đặt ra trong tiết học. - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài học. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các thông tin về từ ghép II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, bảng phụ, phấn màu. - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút) 2. KTBC: (2 phút) - Nhắc lại khái niệm về từ ghép đã học ở lớp 6. (Đó là những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có nghĩa với nhau). 3. Bài mới: Cách thức tổ Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên chức hoạt động động của HS HĐ1: Khởi động (1 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Từ việc KTBC, Lắng nghe – suy Ở lớp 6 các em đã học cấu tạo từ, trong đó GV dẫn vào bài nghĩ. phần nào các em đã nắm được khái niệm về từ mới. ghép, để giúp các em có kiến thức sâu rộng hơn về cấu tạo, trật từ sắp xếp và nghĩa của từ ghép chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài “Từ ghép”. HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (20 phút) MĐ: Giúp HS tìm hiểu cấu tạo, đặc điểm của từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập. GV treo bảng phụ, ghi VD SGK/13 HS thảo luận nhóm: I. Các loại từ ghép: - Trong các từ ghép bà ngoại, thơm N1, 2 trình bày. VD: SGK/13 phức ở VD, tiếng nào là tiếng - Tiếng chính đứng Nhận xét: chính, tiếng nào là tiếng phụ bổ trước, tiếng phụ đứng sung nghĩa cho tiếng chính? sau. 1. Bà ngoại GV chốt lại. Bài tập 2. Điền thêm C P - Thế nào là từ ghép chính phụ? tiếng -> từ ghép CP: Thơm phức - Em có nhận xét gì về trật tự giữa bút chì ăn bám C P các tiếng trong những từ ấy? thước kẻ trắng xóa - Có tiếng chính và KNS:Tìm thêm VD về từ ghép mưa rào vui tai tiếng phụ. chính phụ. làm cỏ nhát gan - Tiếng chính đứng GV gọi HS làm bài tập 2 (sgk). HS thảo luận nhóm: trước, tiếng phụ đứng GV treo bảng phụ ghi VD SGK/14. N3, 4 trình bày. sau bổ sung nghĩa cho - Các tiếng trong 2 từ ghép quần Bài tập 3. Điền thêm tiếng chính. áo, trần bổng ở VD có phân ra tiếng -> từ ghép đẳng -> Từ ghép chính phụ. tiếng chính tiếng phụ không? lập: 2. Quần áo - Thế nào là từ ghép đẳng lập? - núi sông / đồi; Trầm bổng KNS: Tìm thêm VD về từ ghép - ham thích/ mê; - Không phân ra tiếng đẳng lập. - xinh đẹp/ tươi; chính, tiếng phụ. Gọi HS làm bài tập 3(sgk). - mặt mũi/ mày; - Các tiếng bình đẳng về - Từ ghép có mấy loại? Thế nào là - học tập/ hỏi; mặt ngữ pháp. từ ghép chính phụ? Thế nào là từ - tươi non/ đẹp. -> Từ ghép đẳng lập. ghép đẳng lập? HS đọc ghi nhớ. Ghi nhớ: SGK/14 - So sánh nghĩa của từ bà ngoại với - Bà: người đàn bà II. Nghĩa của từ ghép: nghĩa của bà, nghĩa của từ thơm sinh ra mẹ hoặc cha. VD: SGK/13 phức với nghĩa của thơm, em thấy Bà ngoại: người đàn Nhận xét: có gì khác nhau? bà sinh ra mẹ. 1. - Em có nhận xét gì về nghĩa của từ - Thơm: có mùi như - Nghĩa của từ bà ngoại ghép chính phụ? (HSKG) hương của hoa, dễ hẹp hơn nghĩa của bà. Giảng: Không nên suy luận một chịu, làm cho thích - Nghĩa của từ thơm cách máy móc nghĩa của từ ghép ngửi. Thơm phức: có phức hẹp hơn nghĩa của chính phụ từ nghĩa của các tiếng. mùi thơm bốc lên thơm. Có hiện tượng mất nghĩa, mờ nghĩa mạnh, hấp dẫn. Từ ghép chính phụ có của các tiếng đứng sau ở một số từ HS trả lời. tính chất phân nghĩa: ghép chính phụ: hấu trong dưa Nghe. nghĩa của từ ghép chính hấu, bươu trong ốc bươu phụ hẹp hơn nghĩa của KNS: So sánh nghĩa của từ quần áo - Quần áo: quần và áo tiếng chính. với nghĩa của mỗi tiếng quần, áo, nói chung. Trầm bổng nghĩa của từ trầm bổng với nghĩa (âm thanh): lúc trầm 2. Nghĩa của từ quần của mỗi tiếng trầm, bổng, em thấy lúc bổng nghe rất êm áo, trầm bổng khái quát có gì khác nhau? tai. hơn nghĩa của các tiếng - Em có nhận xét gì về nghĩa của từ tạo nên nó. ghép đẳng lập? (HSKG) HS trả lời. Từ ghép đẳng lập có Giảng: Các từ giấy má, viết lách, tính chất hợp nghĩa: quà cáp. Các tiếng má, lách, cáp Nghe. Nghĩa của từ ghép đẳng không còn rõ nghĩa nhưng nghĩa lập khái quát hơn nghĩa của các từ ghép trên khái quát hơn Ghi chép. của các tiếng tạo nên nó. nghĩa từng tiếng nên vẫn là từ ghép đẳng lập. HS đọc ghi nhớ. Ghi nhớ: SGK/14. HĐ3: Luyện tập ( 20phút) MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức về từ ghép để giải quyết các bài tập. GV kẻ sẵn sơ 2 em lên điền III. Luyện tập: đồ phân loại, vào sơ đồ. Bài tập 1. Xếp các từ theo bảng phân loại: cho HS lên Chính phụ Đẳng lập bảng tìm, điền lâu đời, xanh ngắt, nhà suy nghĩ, chài lưới, ẩm vào sơ đồ. máy, nhà ăn, cười nụ ướt, đầu đuôi, cây cỏ Bài tập 4. Giải thích: GV hướng dẫn HS đứng tại chỗ - Sách, vở: danh từ chỉ sự vật tồn tại dưới dạng cá HS lấy ví dụ, giải thích. thể -> có thể đếm được. giải thích. - Sách vở: từ ghép đẳng lập có ý nghĩa khái quát, tổng hợp -> không đếm được. Bài tập 5. Giải thích: GV cho HS tra HS tra từ điển, a. Hoa hồng: Đây là các cây bụi mọc đứng hoặc từ điển, tìm trả lời. mọc leo, thân và cành có gai. Lá kép lông chim lẻ, hiểu nghĩa của lá chét khía răng, có lá kèm. Hoa thơm, màu sắc đa các từ hoa - Không phải dạng: hồng, trắng, vàng hay đỏ... Hoa thường có hồng, áo dài, mọi thứ hoa có nhiều cánh do nhị đực biến thành. Đế hoa hình cà chua, cá màu hồng đều chén. vàng -> liên hệ gọi là hoa hồng, b. Áo dài: áo truyền thống, dài đến ống chân, chia với thực tế để thành hai tà trước và sau, khuy cài từ cổ xuống trả lời câu hỏi. nách vào một bên hông. c. Cà chua: Loại cây có thân và lá có lông, lá xẻ hình chân vịt, hoa vàng, quả chín màu vàng đỏ, thịt mềm mọng nước, vị hơi chua. d. Cá vàng: cá cảnh, vây to, đuôi lớn và xòe rộng, thân thường hóa màu vàng đỏ. GV cho HS tra HS tra từ điển. Bài tập 6. So sánh nghĩa của từ ghép với nghĩa của từ điển, tìm các tiếng tạo nên chúng: hiểu nghĩa của - Mát tay: dễ đạt được kết quả tốt. các từ mát tay, Giải thích. + mát: có nhiệt độ vừa phải gây cảm giác dễ chịu. nóng lòng, + tay: một bộ phận của cơ thể nối liền với vai. gang thép, tay So sánh. - Tay chân: người thân tín, người tin cẩn giúp việc chân để trả lời. cho mình. Nhận xét. + tay: một bộ phận của cơ thể nối liền với vai. + chân: một bộ phận của cơ thể dùng để di chuyển. GV gọi HSKG HSKG lên bảng Bài tập 7. Phân tích cấu tạo của từ ghép. lên bảng phân phân tích theo Máy hơi nước tích theo mẫu. mẫu. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1phút) - Nhận diện từ ghép trong một văn bản đã học. - Soạn bài “ Liên kết trong văn bản”: Trả lời câu hỏi trong SGK. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học: - Các loại từ ghép? Nghĩa của từ ghép? -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: ...................................... Tiết 12 TỪ LÁY I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Khái niệm từ láy. - Các loại từ láy. Kĩ năng: - Phân tích cấu tạo từ, giá trị tu từ của từ láy trong văn bản. - Hiểu nghĩa và biết cách sử dụng một số từ láy quen thuộc để tạo giá trị gợi hình, gợi tiếng, biểu cảm, để nói giảm hoặc nhấn mạnh. Kĩ năng sống: Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ láy phù hợp với thực tiễn giao tiếp của bản thân. Giao tiếp: trình bày suy nghĩ , ý tưởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cá nhân về cách sử dụng từ láy. Thái độ: Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy để sử dụng tốt từ láy. Có thái độ nghiêm túc trong giờ học. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về cấu tạo từ, giá trị tu từ của từ láy trong văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm rõ vấn đề đặt ra trong tiết học. - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài học. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các thông tin về cấu tạo từ, giá trị tu từ của từ láy trong văn bản. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, phấn màu. - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút) 2. KTBC: (5 phút) - Thế nào là từ ghép chính phụ ? Từ ghép chính phụ có tính chất gì ? Cho ví dụ. - Thế nào là từ ghép đẳng lập? Nêu tính chất của từ ghép đó ? Cho ví dụ minh hoạ . 3. Bài mới: Cách thức tổ Sản phẩm HĐ Kết luận của giáo viên chức hoạt động của học sinh HĐ1: Khởi động (2 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Ở lớp 6 các em đã biết khái niệm về từ láy, đó Từ việc KTBC, là những từ phức có sự hòa phối âm thanh. Với GV dẫn dắt vào Nghe – suy tiết học hôm nay, các em sẽ nắm được cấu tạo bài mới. nghĩ của từ láy và từ đó vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa cấu tạo của từ láy để các em sử dụng tốt từ láy trong nói và viết. HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (15 phút) MĐ: Giúp HS tìm hiểu về cấu tạo từ, giá trị tu từ của từ láy trong văn bản. - Nhắc lại định nghĩa HS nhắc lại kiến I. Các loại từ láy: về từ đơn, từ phức, từ thức. Ví dụ: sgk/41 ghép, từ láy? (HS yếu) Nhận xét: Gọi HS đọc vd/41. Xét vd/41. - Đặc điểm âm thanh: - Nhận xét về đặc điểm - Sự lặp lại của các + Tiếng láy lặp lại hoàn toàn “đăm âm thanh của 3 từ láy tiếng. đăm”. in đậm? + Biến âm tạo nên sự hài hòa về vần và - Hãy phân loại các từ - Hai loại. thanh điệu “mếu máo”, “liêu xiêu”. láy đó? - Phân loại: KNS: Theo em, vì sao - Không, vì chúng + Láy toàn bộ: “đăm đăm” không được nói “bật không có nghĩa. + Láy bộ phận: “mếu máo”, “liêu xiêu bật”, “thẳm thẳm”? => Có 2 loại từ láy: Láy toàn bộ và láy bộ phận. Gọi HS đọc ghi nhớ. HS đọc ghi nhớ. * Ghi nhớ: sgk/41 - Nghĩa của các từ láy: II. Nghĩa của từ láy: ha hả, oa oa, tích tắc, Ví dụ: SGK gâu gâu được tạo - Cơ sở mô phỏng Nhận xét: thành do đặc điểm gì âm thanh. 1. Nghĩa của những từ này là sự mô về âm thanh? (HS yếu) phỏng đặc điểm âm thanh của tiếng - Các từ: Nhấp nhô, cười, tiếng khóc, tiếng đồng hồ chạy, phập phồng, bấp bênh - Sự không bằng tiếng chó sủa. có đặc điểm gì chung phẳng của địa hình, 2. a. Các từ láy có khuôn vần i đều về âm thanh và ý vật hoặc mặt phẳng miêu tả âm thanh, hình dáng nhỏ bé. nghĩa? b. Đều là từ láy phụ âm đầu, biểu hiện trạng thái dao động một chỗ, khi - So sánh nghĩa của ẩn khi hiện, khi rõ khi không. các từ láy: Mềm mại, Suy nghĩ, trả lời. 3. Sắc thái biểu cảm: Nghĩa của từ láy đo đỏ, với nghĩa của giảm nhẹ so với nghĩa của tiếng gốc. các tiếng gốc: mềm, - Được giảm nhẹ - bàn tay mềm mại. đỏ? mức độ. - giọng nói nhẹ nhàng, dễ nghe. - nét chữ: có dáng lượn cong. GV cho HSKG đặt câu, HS khá, giỏi thực Được tạo thành nhờ đặc điểm âm viết đoạn văn ngắn có hiện. thanh của tiếng (mô phỏng tiếng kêu, sử dụng từ láy. tiếng động). Nghĩa của từ láy có thể giảm nhẹ hoặc Gọi HS đọc phần ghi Đọc ghi nhớ. nhấn mạnh hơn so với tiếng gốc. nhớ. Ghi nhớ: (Sgk/42) HĐ3: Luyện tập (20 phút) MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức để giải quyết các bài tập. Cho HS đọc đoạn HS đọc. III. Luyện tập: văn trong VB. Bài tập 1. Tìm, phân loại từ láy: Tổ chức a - Các từ láy: bần bật, thăm thẳm, chiêm chiếp, nức - Tìm các từ láy thảo luận nở, tức tưởi, rón rén, lặng lẽ, rực rỡ, nhảy nhót, ríu trong đoạn văn và nhóm. ran, nặng nề. phân loại các từ Đại diện b - Từ láy toàn bộ: bần bật, thăm thẳm, chiêm chiếp. láy vừa đã tìm? trình bày - Từ láy bộ phận: nức nở, tức tưởi, rón rén, lặng kết quả. lẽ, rực rỡ, nhảy nhót, ríu ran, nặng nề. - Điền các tiếng 2 HS lên Bài tập 2. Điền tiếng láy để tạo từ láy: vào trước hoặc bảng làm. lấp ló, nho nhỏ, nhức nhối, khang khác, thâm thấp, sau các tiếng gốc. Nhận xét. chênh chếch, anh ách. KNS: Hãy chọn 3 HS lên Bài tập 3. Điền từ vào chỗ trống: từ thích hợp để bảng làm a. nhẹ nhàng; b. nhẹ nhõm. điền vào chỗ bài. a. xấu xa; b. xấu xí. trống trong câu. Nhận xét. a. tan tành; b. tan tác. GV cho HS giải Bài tập 4. Đặt câu: nghĩa các từ -> HS giải - nhỏ nhắn: nhỏ và trông cân đối, dễ thương. đặt câu. nghĩa các từ -> Cô ấy có dáng người nhỏ nhắn, dễ thương. Giảng: Các từ -> đặt câu. - nhỏ nhặt: nhỏ bé, vụn vặt, không đáng để tâm. láy có chung -> Tôi đã không để ý đến những điều nhỏ nhặt ấy. tiếng gốc nhưng - nhỏ nhẻ: (nói năng, ăn uống) nhẹ nhàng, chậm rãi có nghĩa khác Nhận xét. với vẻ giữ gìn, từ tốn. nhau. Khi sử -> Cậu ấy nói năng cứ nhỏ nhẻ như một cô gái vậy. dụng cần phải - nhỏ nhen: nhỏ và đáng coi thường, đáng chê. chú ý đến những Bổ sung. -> Ông ta rất ích kỉ, nhỏ nhen. sắc thái nghĩa - nhỏ nhoi: nhỏ bé, ít ỏi, gây ấn tượng yếu ớt, mỏng này để cách diễn manh. đạt tế nhị hơn. -> Tôi góp nhặt mãi mới được chút vốn liếng nhỏ nhoi này. GV hướng dẫn HS xác Bài tập 5. Xác định từ láy / từ ghép: HS xác định. định. Các từ được nêu đều là từ ghép. Bài tập 6. Giải nghĩa các tiếng trong từ, xác định từ GV cho HS giải HS giải láy / từ ghép: nghĩa các từ -> nghĩa các từ - Nghĩa của các từ: xác định. -> xác định. + chiền: từ cổ, cũng có nghĩa là chùa. + nê: từ cổ, có nghĩa là chán. GV nhận xét + rớt: rơi ra một vài giọt / cũng có nghĩa là rơi. chung. Nhận xét. + hành: thực hành. - Theo cách giải nghĩa trên đây thì các từ đã cho là từ ghép. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Học thuộc ghi nhớ. - Nhận diện từ láy trong một văn bản đã học. - Chuẩn bị bài Quá trình tạo lập văn bản: Trả lời câu hỏi trong SGK. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học: - Các loại từ láy? Nghĩa của từ láy? -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: ...................................... Ký duyệt Ngày 16 tháng 9 năm 2020
Tài liệu đính kèm: