Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 4 - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt

doc 9 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 11/12/2025 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 4 - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7
 Ngày soạn 22/9/2020
 Tuần 04
 Tiết: 13 đến tiết 16
 Tiết: 13, 14
 CA DAO, DÂN CA:
 NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN VÀ NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức:
 - Hiện thực về đời sống của người dân lao động qua các bài hát than thân.
 - Nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu trong việc xây dựng 
 hình ảnh và sử dụng ngôn từ của các bài ca dao than thân, về chủ đề châm biếm.
 Kĩ năng: 
 - Đọc – hiểu những câu hát than thân.
 - Phân tích được giá trị nd và nghệ thuật của những câu hát than thân trong bài học 
 và những câu hát châm biếm trong bài học.
 Thái độ: GD cho hs thái độ cảm thông, chia sẻ, lòng yêu thương con người; lòng yêu 
 thích, tự hào về những giá trị của ca dao. 
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề
 - Năng lực chuyên biệt: năng lực thưởng thức văn học, làm chủ được những cảm 
 xúc của bản thân.
 - Phẩm chất: yêu gia đình, quê hương, đất nước, có trách nhiệm với bản thân.
 - Năng lực giao tiếp tiếng Việt: Sử dụng ngôn ngữ có hiệu quả trong nghe, nói, 
 đọc,viết.
 - Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ: Nhận thức, làm chủ được các 
 cảm xúc của bản thân, nhận biết các cảm xúc của người khác và những biểu hiện của cuộc 
 sống từ phương diện thẩm mĩ.
 II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Đọc thuộc lòng CDDC những câu hát về tình yêu QHĐN 
 3. Bài mới: 
 A. NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN
Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 Nội dung: Ca dao, dân ca là tấm gương phản ánh đời sống, tâm hồn nhân dân. Nó không chỉ là tiếng 
hát yêu thương tình nghĩa trong các mối quan hệ gia đình, quan hệ con người đối với quê hương, đất 
nước, mà còn là tiếng hát than thở về cuộc đời, cảnh ngộ khổ cực, đắng cay.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (35 phút)
Mục đích: Hiện thực về đời sống của người dân lao động qua các bài hát than thân. Nội dung, ý 
nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu trong việc xây dựng hình ảnh và sử dụng ngôn từ của 
các bài ca dao than thân. Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7
Kiến thức 1: Đọc, tìm hiểu I. Đọc – tìm hiểu chung
chung 1. Đọc (Bài 2,3)
Mục đích: Đọc và tìm hiểu 
chung về văn bản 2. Tìm hiểu chung
- GV: HD HS đọc giáo viên - Hs lắng nghe * Chú thích: sgk
đọc mẫu. II. Đọc – hiểu văn bản
- Cho học sinh đọc GV nhận - Hs đọc 1. Bài thứ 2:
xét phần đọc của hs * 4 câu thơ đầu: Thân phận con 
- HD học sinh tìm hiểu chú - Tìm hiểu các chú 
thích. thích. tằm và cuộc đời con kiến, nhỏ bé 
Kiến thức 2: Đọc – hiểu văn suốt đời ngược xuôi, vất vả => 
bản Hình ảnh ẩn dụ.
Mục đích: Đọc và tìm hiểu văn => Tượng trưng cho người nông 
bản
 dân thấp cổ, bé họng, nhỏ nhoi, yếu 
H: Hình ảnh con tằm ở câu đầu + Hình ảnh con tằm: 
 ớt, có nhiều đức tính tốt nhưng suốt 
thể hiện điều gì? người nông dân bán 
 đời vất vả.
H: Hình ảnh con kiến trong câu sức mình suốt đời vất 
 * 4 câu thơ cuối: 
ca dao khiến em liên tưởng đến vả.
 + Hạc lánh đường mây: Cuộc đời 
hình ảnh nào? K-G + Thân phận con kiến: 
 phiêu bạt, vô định
 như con người thấp 
 + Con cuốc giữa trời: Sự cô độc 
 cổ, bé họng, nhỏ nhoi, 
 giữa không gian rộng lớn.
 yếu ớt.
 => Sự oan trái, tủi nhục, tuyệt vọng 
H: Các biện pháp tu từ được sử - Ẩn dụ, điệp ngữ
 của kiếp lầm than.
dụng trong bài ca dao? - Thể hiện sự thương 
H. Điệp ngữ: Thương thay có - Điệp từ "thương thay" bộc lộ trực 
 cảm
tác dụng gì? tiếp những cảm xúc:
 - Sự oan trái, tủi nhục, 
H: Tại sao người nông dân lại + Vừa là lời than thở về nỗi khổ 
ví mình như con hạc, con cuốc? tuyệt vọng của kiếp 
 nhiều bề của người lao động xưa về 
H: Bài ca dao trên tập trung lầm than.
 cuộc đời mình.
làm sáng tỏ vấn đề gì? (lưu ý - Thân phận của kiếp 
tác dụng của mô típ “thương + Vừa là nỗi cảm thông của nhân 
 người nhỏ bé trong XH 
thay”) K-G dân trước những số phận bất hạnh 
 nhiều bất công.
 nhỏ bé.
* Bài 3.
 2. Bài thứ 3:
H: Em biết gì về” trái bần” - Trôi dạt, vô định 
 “Thân em như........tấp vào đâu”
H:Tìm những dấu hiệu nghệ - Biện pháp NT: So 
 - Hình ảnh trái bần trôi, gió dập 
thuật trong bài ca dao? sánh
 sóng dồi .
GV: Tên gọi của hình ảnh trái 
 -> So sánh, động từ mạnh, thành 
bần dễ gợi liên tưởng đến thân - HS lắng nghe
 ngữ: Hình ảnh so sánh được miêu 
phận nghèo khó. Trong ca dao 
 tả bổ sung. Trái bần bé nhỏ bị gió 
Nam Bộ các hình ảnh cây trái 
 dập sóng dồi, xô đẩy, quăng quật 
như: bần, mù u, sầu riêng 
 trên sông nước mênh mông.
thường gợi đến cuộc đời thân 
 -> Thân phận nhỏ bé, chìm nổi, Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7
phận đau khổ, đắng cay. Ngoài đắng cay, chịu nhiều đau khổ, trôi 
ra hình ảnh này cũng phản ánh dạt vô định giữa sóng gió cuộc đời 
tính địa phương trong ca dao. của người phụ nữ xưa. Họ hoàn 
H: Hình ảnh trái bần trôi cho - Thấp bé, yếu thế, toàn lệ thuộc vào hoàn cảnh, không 
em hiểu gì về thân phận người không thể quyết định có quyền tự mình quyết định cuộc 
phụ nữ trong xã hội xưa? số phận mình đời, XHPK luôn muốn nhấn chìm 
H: Qua đó nhân dân muốn bộc - Cảm thông cho thân họ.
lộ tư tưởng gì? K-G phận người phụ nữ xưa 3. Nghệ thuật:
- Hãy đọc một số câu ca dao có - HS: Đọc các bài ca - Sử dụng cách nói: thân cò, thân 
 em,...
sử dụng mô típ “Thân em” dao tương tự - Sử dụng các thành ngữ: lên thác 
H. Những bài ca trên tập trung xuống ghềnh, gió dập sóng dồi,...
phản ánh những nội dung nào? - Sử dụng các ẩn dụ, so sánh, nhân 
H:Nêu đặc sắc nghệ thuật của - HS suy nghĩ trả lời hóa,...
các bài ca dao trên? 4. Ý nghĩa: Một khía cạnh làm nên 
 giá trị của CD là thể hiện tư tưởng 
 nhân đạo, cảm thông, chia sẻ với 
 những người gặp cảnh ngộ đắng 
 cay, khổ cực.
 B. NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM
Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 Nội dung: Cùng với truyện cười, vè sinh hoạt, những câu hát châm biếm đã thể hiện khá tập trung 
những đặc sắc của nghệ thuật trào lộng dân gian Việt Nam; nhằm phơi bày các hiện tượng ngược đời, 
phê phán những thói hư tật xấu, những hạng người và hiện tượng đáng cười trong xã hội.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (35 phút)
Mục đích: Hiện thực về đời sống của người dân lao động qua các bài hát than thân. Nội dung, ý 
nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu trong việc xây dựng hình ảnh và sử dụng ngôn từ của 
các bài ca dao châm biếm.
Kiến thức 1: Đọc, tìm hiểu I. Đọc – tìm hiểu chung
chung 1. Đọc (Bài 1, 2)
Mục đích: Đọc và tìm hiểu 
chung về văn bản 2. Tìm hiểu chung: 
- GV: HD HS đọc giáo viên - Hs lắng nghe * Chú thích: sgk
đọc mẫu. II. Đọc – hiểu văn bản
- Cho học sinh đọc GV nhận - Hs đọc 1. Bài thứ 1:
xét phần đọc của hs * Hai câu đầu: Bắt vần mở đầu 
- HD học sinh tìm hiểu chú - Tìm hiểu các chú 
thích. thích. câu chuyện
Kiến thức 2: Đọc – hiểu văn => Hình ảnh đối lập giữa "Cô yếm 
bản đào"-trẻ, đẹp>< "chú tôi"-nhiều tật 
Mục đích: Đọc và tìm hiểu văn Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7
bản xấu.
H: Hình ảnh cái cò ở đây có gì - Bắt vần mở đầu câu * 4 câu thơ tiếp theo: Chân dung 
giống, khác hình ảnh còn cò chuyện
trong bài ca dao vừa học? "chú tôi"
H: Bốn câu tiếp có nội dung gì? - Chân dung "chú tôi" + “Hay tửu hay tăm”
H: Chân dung “ông chú” được + “Hay nước chè đặc”
khắc biếm hoạ như thế nào? + “Hay tửu hay tăm” ->Nghiện rượu, chè
H: Em có nhận xét như thế nào + “Hay nước chè đặc” + “Hay nằm ngủ trưa”
về điệp từ “hay”ở đây ý nghĩa ->Nghiện rượu, chè + Ước: Ngày mưa; đêm thừa trống 
gì? + “Hay nằm ngủ trưa” canh.
H: Nhận xét về nghệ thuật miêu + Ước: Ngày mưa; đêm ->lười biếng, ngủ ngày
tả nhân vật trong bàn ca dao? thừa trống canh. - Điệp từ “hay ": Là giỏi, nhưng 
H:Thông qua cách diễn đạt trên ->lười biếng tài ngủ giỏi rượu, chè và ngủ -> đáng chê, 
bài cao dao mang lại ý nghĩa gì - Điệp từ “hay " đặc tả đặc tả sự mỉa mai
về nội dung và miêu tả? K-G sự mỉa mai -> Đó là bức chân dung được biếm 
H: Trong xã hội ngay này có - Chê bai những kẻ lười hoạ, giễu cợt.
những hạng người như vậy biếng 2. Bài thứ 2:
không? Ví dụ? - HS trình bày suy nghĩ - Thầy bói phán: Toàn những 
* Bài 2. chuyện hệ trọng về số phận “cô 
- HS đọc diễn cảm cả bài 2 và - HS đọc gái” nhưng mang tính hiển nhiên:
trả lời các câu hỏi của gv + Giàu - nghèo: Phán theo kiểu nói 
H: Bài ca dao này, tác giả đã sử - Theo lời phán đoán dựa.
dụng cách nói như thế nào? của vị thầy bói + Cha - mẹ: nước đôi.
H: Nghệ thuật đã biểu đạt giá - “gậy ông đập lưng + Chồng - con: về sự hiển nhiên
trị tư tưởng gì của bài ca dao? ông” tác dụng gây => “gậy ông đập lưng ông” lời 
H: Thầy bói đã phán những gì? cười, châm biếm sâu phán trở nên vô nghĩa, nực cười 
Tính chất của những thông tin sắc châm biếm sâu sắc.
được phán đó là gì? - Thầy bói phán: Toàn => Bài ca dao lên án, phê phán, 
H: Theo em, đến nay bài ca vẫn những chuyện hệ trọng châm biếm những kẻ hành nghề mê 
còn ý nghĩa thời sự không? K- về số phận “cô gái” rất tín, dốt nát, lừa bịp lợi dụng lòng 
G hiển nhiên tin của người mê tín mù quáng, nhẹ 
 - Có. Châm biếm sự dạ để kiếm tiền.
H:Nêu đặc sắc nghệ thuật của mê tín mù quáng của 3. Nghệ thuật:
các bài ca dao trên? những người ít hiểu - Sử dụng các hình thức giễu nhại
 biết, tin vào sự bói toán - Cách nói hàm ý, tạo cái cười 
 châm biếm hài hước
 phản khoa học. 4. Ý nghĩa: CD châm biếm thể 
 hiện tinh thần phê phán mang tính 
 dân chủ của những con người thuộc 
 tầng lớp bình dân. Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút 
 - Học nội dung bài vừa học.
 - Chuẩn bị tiết sau: Đại từ.
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học 
 tập của bản thân và của bạn: 
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
 V. Rút kinh nghiệm:
 Tiết 15:
 ĐẠI TỪ
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức: Đại từ, các loại đại từ Tiếng Việt.
 Kĩ năng: 
 - Nhận biết đại từ trong vb nói và viết
 - Có ý thức sử dụng đại từ phù hợp với tình huống giao tiếp.
 Thái độ: GD cho hs ý thức giao tiếp tế nhị lịch sự.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản 
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được đại từ, các loại đại từ tiếng 
 việt. .
 - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
 II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Có mấy loại từ láy? Cho ví dụ. Nêu ý nghĩa của từ láy.
 3. Bài mới: 
Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Trong khi nói và viết, ta hay dùng những từ như tao, tôi, tớ, mày, nó, họ, hắn để 
xưng hô hoặc dùng đây, đó, kia, nọ ai, gì, sao, thế để trỏ, để hỏi . Những từ đó ta gọi là đại 
từ. Vậy đại từ là gì? Đại từ có nhiệm vụ gì, chức năng và cách sử dụng ra sao? Tiết học này sẽ 
trả lời cho câu hỏi đó.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (35 phút)
Mục đích: Đại từ, các loại đại từ Tiếng Việt. Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7
Kiên thức 1: HD hs tìm hiểu - Nghe I. Thế nào là đại từ :
đại từ * Tìm hiểu vd :
Mục đích: Tìm hiểu đại từ - Trỏ: + Em Thuỷ. a.
- Từ nó ở đoạn văn đầu trỏ ai? + Con gà. -"Nó" trong (a) -> người em (CN)
- Từ “nó” ở đoạn 2 trỏ con vật -"Nó" trong (b) -> con gà (phụ ngữ 
gì? - Nhờ nội dung câu văn của danh từ)
- Nhờ đâu mà em biết được trong đoạn. b. Từ “thế” trỏ việc “đem chia đồ 
nghĩa của 2 từ nó trong 2 đoạn chơi” (phụ ngữ cho ĐT nghe)
văn này? - Thế trỏ việc chia đồ c. Từ “ai” dùng để hỏi (CN)
- Từ thế ở đoạn 3 trỏ sự việc chơi. * Ghi nhớ (SGK/trang 55)
gì? Nhờ đâu mà em biết? - Ai trỏ người. II. Các loại đại từ:
- Từ ai dùng để làm gì? - Nó (a) , ai (d) : Chủ 1. Đại từ để trỏ:
- Nó, thế, ai giữ vai trò gì trong ngữ. * Trỏ người, sự vật :
câu. K-G - Nó (b): Phụ ngữ của Vd: Chợt thấy động ở phía sau ,tôi 
 danh từ. quay lại.
 -Thế: phụ ngữ của đgt. * Trỏ số lượng:
 - Gọi học sinh đọc ghi nhớ. Đọc ghi nhớ. Vd : Em chỉ có bấy nhiêu thôi.
Kiến thức 2: HD hs tìm hiểu * Trỏ hoạt động, tính chất sự việc 
các loại đại từ - a: Tôi, tao, tớ, chúng Vd :
* Mục đích: tìm hiểu các loại tôi, người, sự vật. - Tôi viết thư, nó cũng vậy.
đại từ - b: Bao nhiêu, bấy - Cái áo này đẹp,cái áo kia cũng 
Cho đọc 1a, 1b, 1c. nhiêu, số lượng. thế.
H: Các từ ở phần a, b, c được - c: Vậy, thế, tính • Ghi nhớ Sgk/ 56
dùng để trỏ cái gì? chất. 2. Đại từ để hỏi :
 - Đọc ghi nhớ. * Hỏi về người, sự vật:
 - HS thảo luận nhóm. Vd: Ai làm cho bể kia đầy
- Cho học sinh đọc ghi nhớ. Cho ao kia cạn 
- Cho học sinh thảo luận phần - Đọc ghi nhớ. * Hỏi về số lượng:
2a, 2b, 2c. Vd: Quyển sách này giá bao nhiêu?
Cho học sinh đọc ghi nhớ. *Hỏi về hoạt động, tính chất sự 
 việc:
 Vd : 
 Dạo này anh sống ra sao ?
 Sức khỏe của mẹ thế nào ?
 • Ghi nhớ Sgk /56
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút
Mục đích: Nhận biết đại từ trong vb nói và viết. Có ý thức sử dụng đại từ phù hợp với tình 
huống giao tiếp.
- GV hướng dẫn HS làm bài. - HS lắng nghe III. Luyện tập :
- GV trực quan bảng phụ, HS - HS theo dõi 1. Sắp xếp các đại từ:
lên hoàn thành theo yêu cầu Số
 Số ít Số nhiều
của GV. Ngôi
 Chúng tôi, 
 Tôi, tao, 
 1 chúng tao, 
 tớ
 chúng tớ
 2 Mày chúng mày
 3 hắn, nó họ, chúng nó Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7
 - Đại từ “mình” trong câu cậu giúp 
 mình với nhé ngôi thứ nhất, còn 
 “mình ơi” ngôi thứ 2.
- GV cho HS tìm thêm ví dụ 2. Tìm ví dụ:
theo như yêu cầu bài tập 2. - HS thực hiện Ngày mai cô sang nhà cháu nhé.
 Ông ơi ông vớt tôi nao.
- Yêu cầu HS đặt câu với từ ai, DT DT được dùng với tư cách 
sao, bao nhiêu đại từ
? Đối với các bạn cùng lứa tuổi, 3. Đặt câu:
em nên xưng hô như thế nào a. Cả lớp ai cũng được cô khen.
cho lịch sự. b. Hoa nói bao nhiêu, các bạn nói 
? Ở trường, ở lớp em có hiện - HS thảo luận, suy lại bấy nhiêu.
tượng xưng hô thiếu lịch sự nghĩ c. Sao? mai anh đến chứ?
không. K-G 4. Cách xưng hô:
? Nên ứng xử thế nào với hiện - Xưng hô thể hiện sự tôn trọng 
tượng đó. bạn: bạn-mình, cậu-mình.
 - Có. Nhắc nhở và lí giải cho bạn 
 hiểu cách xưng hô đó thiếu phép 
 lịch sự.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút 
 - Học bài, làm bài tập ở nhà.
 - Soạn bài mới: Quá trình tạo lập văn bản
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học 
 tập của bản thân và của bạn:
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
 V. Rút kinh nghiệm:
 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7
 Tiết 16:
 QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức: Các bước tạo lập VB trong giáo tiếp và viết bài tập làm văn.
 Kĩ năng: Tạo lập VB có bố cục, liên kết, mạch lạc.
 Thái độ: HS có thái độ nghiêm túc khi tạo lập vb
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Kiểm tra bài soạn.
 3. Bài mới: 
Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Để làm nên một văn bản người tạo lập văn bản cần thực hiện các bước ntn, các em 
cùng tìm hiểu nội dung bài học.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (20 phút)
Mục đích: Các bước tạo lập VB trong giáo tiếp và viết bài tập làm văn.
* Kiến thức 1: HDHS tìm I. Các bước tạo lập văn bản:
hiểu các bước tạo lập văn bản 1. Cần tạo lập văn bản khi:, sáng 
Mục đích: Xác định các bước tác văn học...
tạo lập văn bản: - Viết thư: Để bày tỏ tình cảm, hỏi 
H: Khi nào thì người ta có nhu - Có nhu cầu phát biểu thăm, thông báo về 1 vấn đề gì đó.
cầu tạo lập văn bản? ý kiến, viết thư cho 2. Xác định rõ, đầy đủ 4 vấn đề:
 bạn, viết báo, viết tập - Viết cho ai? (Đối tượng)
 làm văn - Viết về vấn đề gì? (mục đích)
 - Để bày tỏ tình cảm, - Viết về cái gì? (Nội dung)
H: Điều gì thôi thúc người ta hỏi thăm, thông báo về 
viết thư 1 vấn đề gì đó. - Viết như thế nào? (Hình thức viết)
 3. Xác định việc gì làm trước, 
H: Nếu viết văn bản đó, em sẽ việc gì làm sau:
phải xác định những vấn đề - Viết cho ai?Viết về 
nào? vấn đề gì?Viết về cái - Tìm hiểu đề bài
 gì? Viết như thế nào? - Xác định chủ đề
H: Sau khi xác định được 4 vấn - Xác định việc gì làm - Tìm ý, sắp xếp các ý thành một 
đề đó cần phải làm những việc trước, việc gì làm sau dàn bài có bố cục hợp lí, rành 
gì để viết được văn bản?
 - Diễn đạt các ý trong mạch, thể hiện đúng mục đích giao 
H:Chỉ có ý mà dàn bài mà chưa 
 bố cục thành câu văn, tiếp. Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7
viết thành văn thì đã được một đoạn văn 4. Diễn đạt các ý trong bố cục 
văn bản chưa? - Đúng chính tả, ngữ thành câu văn, đoạn văn.
- Hãy cho biết việc viết thành pháp; Dùng từ chính - Các câu văn, đoạn văn cần đảm 
văn ấy cần đạt những yêu cầu xác; Sát với bố cục bảo các yêu cầu sau:
gì? + Đúng chính tả, ngữ pháp
H: Quá trình tạo lập văn bản + Dùng từ chính xác
gồm mấy bước? Là những + Sát với bố cục
bước nào?
 + Có tính liên kết, mạch lạc
 + Lời văn trong sáng hấp dẫn
 5. Kiểm tra sửa chữa văn bản
 * Ghi nhớ: sgk
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút
Mục đích: Tạo lập VB có bố cục, liên kết, mạch lạc.
- GV cho HS tự trả lời những - HS thực hiện II. Luyện tập
câu hỏi ở bài tập 1. Bài 1: Qua những văn bản em tạo 
 lập trong các tiết Tập làm văn.
 HS trả lời
 Bài 2: Báo cáo kinh nghiệm bạn đó 
 đã làm không phù hợp. Cần điều 
 chỉnh theo:
- Gọi HS đọc bài tập 2: - Có thể xen với việc kể công việc 
? Theo em như thế có phù hợp học tập, cần rút kinh nghiệm để bạn 
không? - HS trả lời BT 2 khác tham khảo
 Em sẽ chỉnh sửa như thế nào? - Hướng đối tượng tiếp nhận của 
- GV hướng dẫn HS sửa BT 
 bạn vào các bạn học sinh khác chứ 
3/46,47
 không phải hướng tới thầy cô giáo
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút 
 - Học bài, làm bài tập ở nhà.
 - Soạn bài mới: 
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học 
 tập của bản thân và của bạn: 
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: Tổ kí duyệt 
 V. Rút kinh nghiệm: Tuần 04, Ngày 23/9/2020
 ND:
 PP:
 Đinh Thu Trang

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_7_tuan_4_nam_hoc_2020_2021_truong_thcs_nguye.doc