Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 4 - Năm học 2021-2022

doc 10 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 29/11/2025 Lượt xem 15Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 4 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần 4; tiết 13 Ngày soạn: 23/9/2021 
Bài: NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN, NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM 
I- Mục tiêu: Giúp hs:
1. Kiến thức: 
- Hiện thực về đời sống của người dân lao động qua các bài hát than thân.
- Ứng xử của tác giả dân gian trước những thói hư, tật xấu, những hủ tục lạc hậu.
- Một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu trong việc xây dựng hình ảnh và sử dụng ngôn 
từ của các bài ca dao.
2. Kĩ năng :
- Đọc – hiểu những câu hát than thân, châm biếm.
- Phân tích giá trị nội dung, nghệ thuật của những câu hát trong bài học.
3. Thái độ :
 Hiểu giá trị tư tưởng, nghệ thuật đặc sắc của những câu hát than thân, châm biếm.
4. Năng lực và phẩm chất
 - Phẩm chất: Yêu gia đình, yêu quê hương, sống tự chủ, tự lập.
 - Năng lực: Tự học, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, hợp tác
II- Chuẩn bị: 
 1. GV: giáo án, TLTK.
 2. HS: Chuẩn bị dưới sự hướng dẫn của HS.
III- Tiến trình lên lớp:
 1. Ổn định lớp.
 2. Ktra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài ca dao thuộc chủ đề tình cảm gia đình hoặc tình yêu 
quê hương đất nước, con người mà em tâm đắc nhất và cho biết nội dung. (5p)
 3. Nội dung bài mới: Giới thiệu. (1p)
Hoạt động của GV- HS Ghi bảng
HĐ1 Đọc- Tìm hiểu chú thích (5p) I- Đọc- Chú thích:
G đọc mẫu, HS đọc lại.
G hướng dẫn một số chú thích.
HĐ2 Tìm hiểu văn bản (32p) II- Tìm hiểu văn bản:
? Các bài ca dao trên thuộc phương thức 
biểu đạt nào? Vì sao em biết như vậy?
 HS: Biểu cảm, vì bày tỏ tình cảm, cảm 
xúc.
? Các bài ca dao trên thuộc thể thơ nào?
 HS: Lục bát.
Bài 2
? Em hiểu từ “thương thay” ntn?
 HS: Tiếng than biểu hiện sự thương 1. Bài 2
cảm, xót xa. - Cụm từ “ thương thay” dược lặp lại 4 
? Cum từ này được lặp lại mấy lần? Sự lần là 4 nỗi thương.
lặp lại như vậy có ý nghĩa ntn? Sự lặp lại tô đậm mối thương cảm, xót xa cho cuộc đời đắng cay nhiều bề 
GV cho HS tìm hiểu câu hỏi 2 sgk. của người dân thường đồng thời còn kết 
? Những hình ảnh ẩn dụ trong bài là nối và mở ra những nỗi thương khác 
những hình ảnh nào? nhau.
 HS: Là những con vật trong đời sống - Những nỗi thương thân của người lao 
đời thường. động qua các hình ảnh dụ.
? Thương con tằm là thương cho thân + Thương con tằm: Suốt đời bị kẻ khác 
phận như thế nào? bòn rút sức lực.
? Thân phận con kiến như thế nào mà 
phải thương? + Thương con kiến: Thân phận nhỏ 
? Cuộc đời con hạt là cuộc đời ntn? nhoi, suốt đời làm lụng vất vả mà vẫn 
 HS: Cuộc dời phiêu bạt, lận đận và nghèo.
những cố gắng vô vọng của người l đ 
trong xh cũ.
? Thương cho thân phận con cuốc là + Thương con hạc: Cuộc đời phiêu 
thương cho thân phận ntn? bạt, lận đận và những cố gắng vô vọng 
? Từ những hình ảnh ẩn dụ trên ta thấy của người l đ trong xh cũ.
cuộc đời của những người lao động 
trong xh cũ như thế nào? + Thương con cuốc: Thân phận thấp 
 HS: Cuộc đời nỗi khổ nhiều bề. cổ bé họng, nỗi khổ đâu oan trái không 
GV cho HS tìm hiểu câu hỏi 5. được lẽ công bằng nào soi tỏ.
Bài 3
? Bài ca dao này nói về thân phận của 
ai?
? Hình ảnh so sánh trong bài có gì đặc 
biệt? Thân phận người phụ nữ được ss 
với cái gì?
 HS: Người phụ nữ ss với trái bần.
GV ? Trái bần gợi cho em liên tưởng 2. Bài 3
đến điều gì? 
Gợi ý: trái bần thường mọc ở đâu? Đó có 
phải là trái có giá trị cao hay ko?
 HS: Thân phận nghèo khó ( trái mù u, 
sầu riêng).
+ Trái bần liên tưởng thân phận nghèo 
khó.
 + Trái bần trôi: Phụ thuộc vào dòng Thân phận người phụ nữ trong xhpk.
nước cũng như người phụ nữ bị phụ 
thuộc vào hoàn cảnh.
 + Gió dập sóng dồi: Gợi lên số phận Được so sánh với trái bần, là thân phận 
lênh đênh chìm nổi. nghèo khó , bị phụ thuộc vào hoàn cảnh 
? Em hiểu thế nào là “ gió dập sóng lênh đênh, chìm nổi dồi”?
+ Gió dập sóng dồi: Gợi lên số phận 
lênh đênh chìm nổi.
? Từ đó, em thấy cuộc đời người phụ nữ 
trong xhpk ntn?
Lớp 7A? Em hãy sưu tầm một bài ca 
dao mở đầu bằng cụm từ " thân em". 
Những bài ca ấy thường nói về ai, về 
điều gì và thường giống nhau như thế 
nào về nghệ thuật? Người phụ nữ hoàn toàn lệ thuộc vào 
HS:Thân em như hạt mưa rào; hạt rơi hoàn cảnh, không có quyền tự mình 
xuống giếng, hạt vào vườn hoa quyết định cuộc đời.
 Thân em như miếng cau kho; kẻ thanh 
tham mỏng, người thô tham dày
 Thân em như giếng giữa đàng; người 
khôn rủa mặt, người phàm rửa chân.
 Các bài ca này thường nói về thân phận 
gian nan , vất vả, thiệt thòi của người 
phụ nữ trong xã hội xưa. Về nghệ thuật, 
ngoài việc đều mở đàu bằng cụm từ " 
thân em", các câu ca dao này thường sử 
dungjhinhf ảnh ví von so sánh.
? Qua những bài ca dao trên, em thấy 
những bài ca dao này nói về vấn đề gì?
G cho HS đọc bài 1.
? Bài 1 giới thiệu về chú tôi như thế 
nào?
 HS: Hay tửu hay tăm ( nghiện rượu), 
hay nước chè đặc ( nghiện chè).
? Người chú đã nghiện ngạp những gì?
? Ngoài nghiện ngập thì người chú lười * Ghi nhớ: 1 ( sgk)
biếng dến mức nào?
 HS: Hay nằm ngủ trưa, ngày ước ngày 3. Bài 1: Là một bức tranh biếm họa 
mưa để ko phải đi làm, đêm ước đêm dài sống động về chú tôi- một người nghiện 
để được ngủ nhiều. Vậy là còn nghiện ngập.
ngủ.
? Để diễn tả sự lười biếng của người chú 
tg đã dùng cách nói gì ở câu thứ 3,4? - Nghiện rượu chè.
 Gợi ý: Chữ “ hay” nghĩa là gì? Giỏi 
rượu, chè có đượi mọi người khen ngợi 
ko? - Nghiện ngủ ( lười biếng).
 HS: Nói ngược để gây cười. Chữ “ hay” nghĩa là giỏi, nhưng giỏi rượu chè và 
ngủ thì ko ai khen.Thông thường khi 
giới thiệu nhân duyên người ta phải nói 
tootsn nói thuận cho người đó nhưng đây 
lại nói ngược để châm biếm, giễu cợt.
? Bài ca dao châm biếm những hạng 
người nào trong xh? 
? Bài ca dao này là lời của ai?
 HS: Dùng “ gậy ông đập lưng ông”.
? Em có nhận xét gì về lời của thầy bói 
trong bài ca này?
 HS: Nói dựa, nói nước đôi, nói những 
điều hiển nhiên ai cũng biết.
? Thầy bói đã phán những gì?
 HS: Phán toàn những chuyện hệ trọng Bài ca chế giễu những người nghiện 
về số phận mà người đi xem bói rất ngập và lười biếng.
quan tâm: giàu- nghèo, cha- mẹ, chồng- 4. Bài 2
con. Phán có vẻ cụ thể. - Nhại lời của thầy bói nói với người 
? Bài ca này phê phán hiện tượng nào đi xem bói.
trong xh?
 HS: Phê phán kẻ hành nghề mê tín, dốt 
nát, lừa bịp, lợi dụng lòng tin người khác - Thầy bói nói những điều hiển 
để kiếm tiền. Đồng thời nó cũng châm nhiên ai cũng biết.
biếm sự mê tín quáng của người ít hiểu 
biết.
? Lớp 7A Tìm những bài ca dao có nd 
tương tự như bài ca dao này?
HS: Chập chập thôi lại cheng cheng, con Phê phán những người hành nghề mê 
gà trống thiến để riêng cho thầy... tín đồng thời cũng là lời cảnh tỉnh đối 
HĐ3 Luyện tập (5p) với những người tin vào bói toán phản 
GV hướng dẫn HS làm bài tập 1. kh.
? Điểm chung về nội dung của 3 bài ca 
dao là gì?
? 3 bài ca dao trên sử dụng thể thơ gì? 
Âm điệu ra sao? 
? 3 bài ca dao sử dụng biện pháp tu từ 
nào?
? Em thấy có những từ ngữ nào được sử * Ghi nhớ: 2 ( sgk)
dụng nhiều trong 3 bài ca dao? III- Luyện tập:
 Bài 1: Những điểm chung về nội dung và nghệ thuật của 3 bài ca dao:
 - Nội dung: Diễn tả cuộc đời, thân 
 phận con người trong xh cũ, ngoài ra còn 
 có ý nghĩa phản kháng.
 - Nghệ thuật:
 + Sử dụng thơ lục bát và âm điệu than 
 thân thương cảm.
 + Sử dụng hình ảnh ẩn dụ, so sánh.
 + Sử dụng nhóm từ truyền thống: 
 Thân em, thương thay.
 + Sử dụng câu hỏi tu từ.
4. Hướng dẫn tự học, làm bài tập, chuẩn bị bài mới ở nhà: Về học bài, chuẩn bị bài “ 
Đại từ”. (1p)
IV. Kiểm tra, đánh giá: Đọc thuộc lòng một trong 3 bài ca dao mà em thích? Vì sao 
em lại thích? (1p)
V. Rút kinh nghiệm:
Tiết 14,15
 ĐẠI TỪ
I- Mục tiêu: Giúp HS:
1. Kiến thức: 
- Khái niệm đại từ.
- Các loại đại từ.
2. Kĩ năng :
- Nhận biết đại từ trong văn bản nói và viết.
- Sử dụng đại từ phù hợp với yêu cầu giao tiếp.
3. Thái độ :
 Có ý thức sử dụng đại từ phù hợp với yêu cầu giao tiếp.
4. Năng lực và phẩm chất
 - Phẩm chất: sống tự chủ, tự lập.
 - Năng lực: Tự học, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, hợp tác
II- Chuẩn bị:
 1. GV: Giáo án.
 2. HS: Chuẩn bị bài.
III- Tiến trình lên lớp:
 1. Ổn định lớp.
 2. Ktra bài cũ: Thế nào là từ láy toàn bộ, từ láy bộ phận? Lấy VD?
 Đặc điểm của từ láy? 
 3. Nội dung bài mới: Giới thiệu Hoạt động của GV- HS Ghi bảng
HĐ1 Thế nào là đại từ? I- Thế nào là đại từ?
G cho HS đọc VD. 1. Đại từ:
? Từ nó ở đoạn văn đầu chỉ ai? a. Nó trỏ em tôi.
 HS: Trỏ êm tôi ( nói tới ở câu trước).
?Từ nó ở đoạn văn thứ 2 trỏ con vật gì? b. Nó trỏ con gà.
? Nhờ đâu mà em biết nghĩa của 2 từ nó 
trong 2 đoạn văn này?
 HS: Nhờ ngữ cảnh câu văn.
? Từ thế ở đoạn văn thứ 3 trỏ sự việc gì?
 HS: Trỏ sự việc đã nói ở câu trước ( câu c. Trỏ sự việc nói ở câu trước.
2).
? Nhờ đâu mà em biết ?
 HS nhờ vào câu nói của mẹ ( câu 2).
? Từ ai trong bài ca dao dùng để làm gì? d. Ai dùng để hỏi.
? Qua đây, em hãy cho biết đại từ được Đại từ dùng để trỏ người, sự vật, hành 
dùng để làm gì? động được nói đến trong ngữ cảnh nhất 
 định của lời nói hoặc dùng để hỏi.
? Từ nó trong câu a và d giữ vai trò ngữ 2. Vai trò ngữ pháp của đại từ:
pháp gì trong câu? a. Đại từ làm chủ ngữ.
 VD: Nó học giỏi lắm.
? Từ nó trong đoạn văn b giữ vai trò gì? 
 Gợi ý: Cụm từ chứa từ “nó” là cụm từ b. Đại từ làm phụ ngữ của DT.
loại gì? VD: Mắt nó rất long lanh.
? Từ thế giữ vai trò gì trong câu? 
 HS: Phụ ngữ của cụm đt thấy thế. c. Làm phụ ngữ của cụm ĐT
G cho VD để HS xác định: VD: Vừa nghe thấy thế.
 Người học giỏi nhất lớp là nó. ( VN).
Như vậy đại từ giữ chức vụ ngữ pháp gì 
trong câu? Đại từ có thể làm tp CN, VN trong 
 HS: CN, VN, PN của DT, ĐT, TT. câu hoặc làm phụ ngữ của cụm từ.
? Thế nào là đại từ? Đại từ có vai trò ngữ 
pháp gì trong câu? * Ghi nhớ 1: ( sgk)
HĐ2 Các loại đại từ II- Các loại đại từ:
G hỏi câu a. 
?Các đại từ bấy, bấy nhiêu trỏ gì? 1. Đại từ để trỏ.
? Các đại từ vậy, thế trỏ gì? a. Trỏ người, sự vật: Tôi, tao, tớ 
? Đại từ để trỏ được dùng để trỏ gì? b. Trỏ số lượng: Bấy, bấy nhiêu 
 c. Trỏ hoạt động, tính chất: Vậy, thế 
? Các từ ai, gì hỏi về gì? * Ghi nhớ 2: (sgk) 
VD: Ai vậy? 2. Đại từ để hỏi:
? Các từ bao nhiêu, mấy hỏi về gì? a. Hỏi về người, sự vật: Ai, gì VD: Bạn có mấy cây viết? b. Hỏi về số lượng: Bao nhiêu, mấy 
? Các từ sao, thế nào hỏi về gì? c. Hỏi về hoạt động, tính chất sự việc: 
VD: Nó học thế nào? Sao, thế nào 
? Đại từ để hỏi dùng để làm gì? * Ghi nhớ 3: (sgk)
HĐ3 Luyện tập III- Luyện tập:
G cho HS làm bài tập 1a. Bài 1:
? Lớp 7a Ngôi thứ 1,2,3 chỉ ai? a. Xếp các đại từ vào bảng:
Lớp7b Gv hướng dẫn: Số ít Số nhiều
 1. Ngôi của người nói. 1 Tôi Chúng tôi
 2. Ngôi của người đang giao tiếp với 2 Mày Chúng mày
mình. 3 Nó, hắn Chúng nó, 
 3. Ngôi chỉ người, vật được nói tới mà họ 
không có mặt trong thời điểm đang nói. b. Nghĩa của từ mình:
G cho HS làm bài tập 1b. Câu đầu: Ngôi t1.
? Từ mình trong mỗi câu được dùng theo Câu ca dao: ngôi t2.
ngôi thứ mấy? Bài 3: Đặt câu:
G cho HS làm bài 3. - Trong lớp học, ai cũng phải đồng 
 phục.
 HS: Đặt câu. - Nghĩ sao nói vậy.
 - Khuôn viên trường mình có bao nhiêu 
 là hoa đẹp.
4. Hướng dẫn tự học, làm bài tập, chuẩn bị bài mới ở nhà: Về học bài, làm bài tập 
còn lại, chuẩn bị bài “luyện tập tạo lập văn bản”. 
IV. Kiểm tra, đánh giá: Đại từ là gì?
V. Rút kinh nghiệm:
 .
 Tiết 16
 LUYỆN TẬP TẠO LẬP VĂN BẢN 
I- Mục tiêu: Giúp HS: 
1. Kiến thức: 
- Văn bản và quy trình tạo lập văn bản.
2. Kĩ năng :
- Rèn luyện kỹ năng tạo lập văn bản.
3. Thái độ :
 Làm quen hơn nữa với các bước của quá trình tạo lập văn bản.
4. Năng lực và phẩm chất
 - Phẩm chất: sống tự chủ, tự lập.
 - Năng lực: Tự học, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, hợp tác
II- Chuẩn bị:
 1. GV: Giáo án, TLTK.
 2. HS: Chuẩn bị bài.
III- Tiến trình lên lớp:
 1. Ổn định lớp.
 2. Ktr bài cũ: Khi tạo lập văn bản cần thực hiện theo các bước như thế nào? (5p)
 3. Nội dung bài mới: Giới thiệu (1p)
Hoạt động của GV- HS Ghi bảng
HĐ1 Tình huống (2p) 1. Tình huống:
? Tình huống mà em tạo lập một văn bản Viết thư cho một người bạn để bạn hiểu 
là tình huống gì? vè đất nước mình.
 HS: Thư cho một người bạn để bạn hiểu 
về đất nước mình. 2. Tạo lập văn bản:
HĐ2 Tạo lập văn bản (35p) Bước 1: Định hướng ( THĐ- Tìm ý).
? Khi tạo lập một văn bản cần tạo lập 
theo các bước như thế nào? - Nội dung ( viết về cái gì?)
? Khi viết em sẽ viết về nội dung gì 
trong những nội dung sau?
 HS: Chọn ls,thiên nhiên, vh, trp ) - Đối tượng ( viết cho ai? )
? Em viết cho ai? Người bạn nươcs ngoài, phải có tên 
 cụ thể, trẻ em.
? Viết thư này để làm gì? - Mục đích ( viết để làm gì?)
 HS: Để bạn hiểu về đất nước mình, để Bước 2: Tìm ý và sắp xếp ý ( lập dàn 
gây thiện cảm của bạn. bài)
? Mở đầu bức thư em sẽ viết như thế - Đầu thư: Xưng hô ( tự nhiên).
nào?
 HS: Xưng hô ( do nhận được thư bạn 
hỏi về đất nước mình nên em viết thư đáp lại). - Nội dung bức thư ( phần chính).
? Em sẽ viết gì trong phần chính của bức 
thư?
Nếu định giới thiệu những cảnh đẹp của 
đất nước thì nên chọn những cảnh nào 
tiêu biểu?
 HS: Động PN, VHL, biển Ntrang, V 
Tàu - Cuối thư: lời chào, lời chúc, lời hứa 
? Em sẽ kết thúc bức thư như thế nào? hẹn; lí do khác.
 Bước 3: Viết bài.
GV cho hs lần lượt viết các phần của a. MB
một bức thư theo nhóm.( 10 p). b. TB
HS lớp 7A viết MB, KB một đoạnTB . c. KB
lớp 7B viết MB, KB. Bước 4: Đọc- sửa chữa
G theo dõi, nhắc nhở. Đoạn thân bài mẫu.
G gọi đại diện nhóm đọc bài. Đất nước mình đẹp lắm bạn ạ!
Các nhóm khác nhận xét- bổ sung. Nếu bạn tự hào về Tổ quốc Nhật Bản 
G khen ngợi nhóm hđ tích cực và có bài của mình là một đất nước vạn đảo với 
viết hay. đỉnh Phú Sĩ cao ngất, với chiếc áo 
 kimono trang trọng kín đáo, với những 
 cánh hoa anh đào khoe sắc rực rở, thì 
 Ma-ri ô ạ! Mình lại rất yêu quý tổ quốc 
 Việt Nam xinh đẹp của mình, một vùng 
 đất với những cánh đồng lúa trãi bạt 
 ngàn, mênh mông, nơi xuất khẩu gạo 
 đứng nhất nhì trên thế giới. Còn nửa bạn 
 à, nếu bạn được một lần ngắm nhìn 
 người phụ nữ Việt Nam thước tha, 
 duyên dáng trong chiếc áo dài truyền 
 thống của quê mình thì bạn sẽ không thể 
 nào quên được.
4. Hướng dẫn tự học, làm bài tập, chuẩn bị bài mới ở nhà: Về hoàn chỉnh bài viết, 
chuẩn bị bài “ sông núi nước Nam” và “ Phò giá về kinh”.(1p)
IV. Kiểm tra, đánh giá: GV nhận xét tiết học.(1p)
V. Rút kinh nghiệm:
 Duyệt tuần 4 

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_7_tuan_4_nam_hoc_2021_2022.doc