Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 Ngày soạn 29/9/2020 Tuần 05 Tiết: 17 đến tiết 20 Tiết: 17, 18 SÔNG NÚI NƯỚC NAM PHÒ GIÁ VỀ KINH (Nam quốc sơn hà - Lí Thường Kiệt) (Tụng giá hoàn kinh sư - Trần Quang Khải) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: - Những hiểu biết bước đầu về thơ Trung đại. - Đặc điểm thể thơ thất ngôn tứ tuyệt, ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật. - Chủ quyền về lãnh thổ của đất nước và ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trước kẻ thù xâm lược (SNNN). - Khí phách hào hùng và khát vọng thái bình thịnh trị của dân tộc ta ở thời nhà Trần (PGVK). Kĩ năng: - Nhận biết thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật, ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật. - Đọc - hiểu và phân tích hai thể thơ chữ Hán qua bản dịch tiếng Việt. Thái độ: GD cho hs lòng yêu nước, tự hào về truyền thống lịch sử của dân tộc. * THTTĐĐHCM: Liên hệ với nội dung bản Tuyên ngôn độc lập của Bác về chủ đề độc lập dân tộc. * THGDQPAN: Khẳng định ý chí của dân tộc Việt Nam về độc lập chủ quyền trước các thế lực xâm lược 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được đặc điểm thể thơ thất ngôn tứ tuyệt, ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật; hiểu biết về chủ quyền của dt quyết tâm bảo vệ. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Đọc thuộc lòng CDDC những câu hát về than thân và châm biếm. 3. Bài mới: A. SÔNG NÚI NƯỚC NAM (Nam quốc sơn hà - Lí Thường Kiệt) Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Nhớ lại 3 truyện trung đại viết bằng chữ Hán đã học ở lớp 6. Nay tiếp tục học thơ trữ tình trung đại qua các bài thơ chữ Hán. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (35 phút) Mục đích: Những hiểu biết bước đầu về thơ Trung đại. Đặc điểm thể thơ thất ngôn tứ Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 tuyệt, ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật. Chủ quyền về lãnh thổ của đất nước và ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trước kẻ thù xâm lược (SNNN). * Kiến thức 1: HD đọc và tìm I. Đọc – tìm hiểu chung hiểu chú thích: 1. Đọc Mục đích: đọc và nắm nội 2. Tìm hiểu chung dung cơ bản về tác giả và tác a. Tác giả: chưa rõ phẩm b. Tác phẩm: - GV nêu yêu cầu đọc: Giọng - HS lắng nghe - Xuất xứ: Sáng tác trong cuộc chậm, chắc, hào hứng, đanh kháng chiến chống Tống lần thứ 2 thép. (1077), đọc ở miếu thần trên phòng GV: Cho học sinh đọc Vb và - HS đọc VB và chú tuyến Như Nguyệt (nam sông Cầu). chú thích thích Được coi là bản tuyên ngôn độc lập H: Trình bày những hiểu biết - Hs trả lời lần thứ nhất của dân tộc ta. của em về tác giả, tác phẩm ? - PTBĐ: Biểu cảm - GV dựa vào chú thích (*) nói - Thể loại: Thơ thất ngôn tứ tuyệt cho học sinh hiểu về thơ thất - HS lắng nghe (Đường luật) (4 câu/7 chữ /1 câu) ngôn tứ tuyệt Đường luật và * Chú thích SGK (vua Nam, sách cho HS nhận dạng bài “Nam - PTBĐ: Biểu cảm trời, đế, tiệt nhiên, thiên thư, nghịch quốc sơn hà” -Thể loại: Thơ thất lỗ, thủ bại hư) H: Xác định thể loại và phương ngôn tứ tuyệt (Đường II. Đọc – hiểu văn bản thức baiểu đạt luật) 1. Lời khẳng định chủ quyền H: Hãy nêu chủ đề của bài thơ? - HS trả lời về lãnh thổ: (2 câu đầu) âm H: Chia bố cục bài thơ nêu nội điệu hùng hồn, rắn rỏi diễn tả sự dung từng ? vững vàng và niềm tin sắt đá vào * Kiến thức 2: HD đọc hiểu chân lí. văn bản - Câu thứ nhất: "Nam quốc nam * Mục đích: Nắm nội dung, ý đế cư" - Vùng đất đai, sông núi nghĩa và nghệ thuật VB phía Nam là một nước đã có vua, H: Em có nhận xét gì về giọng - HS trả lời có chủ. điệu của hai câu thơ đầu? => Khẳng định ý thức độc lập, tự H: Trong câu thơ đầu tiên theo - Nam quốc, sơn hà, đế cường; bình đẳng, ngang hàng với em có những chữ nào là quan cư thể hiện sự khẳng các hoàng đế Trung Hoa. trọng nhất? Vì sao? định chủ quyền. - Câu thứ 2: "Tiệt nhiên thiên H: Từ đó, lời thơ Nam đế cư có - Khẳng định ý thức thư" ý xác định nơi ở của vua nước độc lập, tự cường; bình => Khẳng định ranh giới nước Nam Nam; hay nơi thuộc chủ quyền đẳng, ngang hàng với đã được phân định rõ ràng, nước của nước Việt Nam? các hoàng đế Trung Việt Nam của người Việt Nam. Đó H:Ý thức dân tộc đã được thể Hoa. là một sự thật hiển nhiên, không thể hiện rõ trong câu thơ ntn? - HS trả lời thay đổi. H: Em hiểu thiên thư là gì? - Khẳng định ranh giới 2. Ý chí kiên quyết bảo vệ Tổ H:Chân lí về chủ quyền đất nước Nam. Đó là một quốc (2 câu cuối): giọng điệu vừa nước Việt Nam đã được ghi ở sự thật hiển nhiên, thách thức vừa quả quyết. sách trời điều đó có ý nghĩa gì? không thể thay đổi. * Câu 3: Là câu hỏi, hướng về bọn H:Em có nhận xét gì về giọng - Giọng điệu vừa thách giặc ngông cuồng. Lời cảnh báo về điệu của hai câu thơ cuối? thức vừa quả quyết. hành động xâm lược phi nghĩa, vô H:Nội dung câu thơ thứ * Câu 3. Lời cảnh báo đạo lý của giặc phương Bắc. 3,4?Câu hỏi nhưng có phải để về hành động xâm lược * Câu 4: Lời cảnh báo hậu quả thê Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 hỏi k? phi nghĩa, vô đạo lý thảm đối với bọn xâm lăng nếu như của giặc phương Bắc. cố tình xâm phạm đến nước Nam * Câu 4: Lời cảnh báo và k/đ sức mạnh của quân và dân hậu quả thê thảm đối ta. với bọn xâm lăng => thể hiện ý chí quyết chiến, quyết H: Thái độ của người viết thể - Thể hiện ý chí quyết thắng để giữ vừng nền độc lập, tự hiện như thế nào ở hai câu chiến, quyết thắng để do của Tổ quốc. cuối? giữ vừng nền độc lập, 3. Nghệ thuật: * THKNS: Liên hệ với lịch sử tự do của Tổ quốc. - Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt dân tộc, hãy chứng minh sự chính xác của lời tuyên ngôn - Hình thức nghị luận chiến thắng này? - Giọng điệu dõng dạc, hùng * THTTĐĐHCM: Liên hệ với hồn danh thép nội dung bản Tuyên ngôn độc - HS theo dõi 4. Ý nghĩa: lập của Bác về chủ đề độc lập Bài thơ thể hiện niềm tin vào dân tộc. sức mạnh chính nghĩa của dt. * THGDQPAN: Khẳng định ý Bài thơ có thể xem như là bản chí của dân tộc Việt Nam về tuyên ngôn độc lập đaàu tiên độc lập chủ quyền trước các của nước ta. thế lực xâm lược * Ghi nhớ:sgk - Nêu đặc sắc nghệ thuật và ý - Hs xác định nghĩa * Ghi nhớ: - Đọc ghi nhớ B. PHÒ GIÁ VỀ KINH (Tụng giá hoàn kinh sư - Trần Quang Khải) Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Chúng ta đã đc cảm nhận tinh thần dân tộc ý thức về độc lập chủ quyền dân tộc trong bài thơ " Nam quốc sơn hà". Bài học này chúng ta cùng tìm hiểu về tinh thần độc lập khí phách hào hùng, khát vọng của dân tộc trong bài thơ “Phó giá về kinh” của Trần Quang Khải. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (35 phút) Mục đích: Những hiểu biết bước đầu về thơ Trung đại. Đặc điểm thể thơ thất ngôn tứ tuyệt, ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật. Khí phách hào hùng và khát vọng thái bình thịnh trị của dân tộc ta ở thời nhà Trần (PGVK). * Kiến thức 1: HD đọc và tìm I. Đọc – tìm hiểu chung hiểu chú thích: 1. Đọc Mục đích: đọc và nắm nội - HS lắng nghe và thực 2. Tìm hiểu chung dung cơ bản về tác giả và tác hiện a. Tác giả: TQKhải (1241 - 1294), phẩm con trai thứ ba vua Trần Nhân - GV nêu yêu cầu đọc: giọng - Nghe Tông. Là Thượng tướng, có công phấn chấn, hào hùng, chậm rất lớn trong hai cuộc kháng chiến chắc, nhịp 2/3 chống xâm lược Mông – Nguyên. - GV đọc mẫu - Trình bày Tác giả, tác b. Tác phẩm: - HS đọc: GV nhận xét phẩm - Xuất xứ: sáng tác năm 1285, tác - HS đọc chú thích SGK - HS trình bày giả đi đón Thái thượng hoàng Trần H:Trình bày những hiểu biết Thánh Tông và vua Trần Nhân của em về tác giả, tác phẩm ? Tông về Thăng Long - ngay sau H: Dựa vào chú thích hãy trình chiến thắng Chương Dương, Hàm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 bày những hiểu biết của em về - Thể loại: thơ Ngũ Tử vào tháng 6/1258. hai địa danh Chương Dương và ngôn tứ tuyệt (4 câu/1 - PTBĐ: Biểu cảm Hàm Tử ? bài và 5 tiếng/1câu) - Thể loại: thơ Ngũ ngôn tứ tuyệt H: Bài thơ được làm theo thể (4 câu/1 bài và 5 tiếng/1câu) nào?PTBĐ chính là gì? - Bài thơ thể hiện hào II. Đọc – hiểu văn bản: H: Bài thơ nêu chủ đề gì? khí chiến thắng và khát 1. Hào khí chiến thắng(2 câu đầu) * Kiến thức 2: HD đọc hiểu vọng hoà bình của dân - Cụm động từ: “đoạt sáo”, “cầm văn bản tộc ta ở thời đại nhà hồ” được đặt trước địa danh chiến * Mục đích: Nắm nội dung, ý Trần. thắng "Chương Dương, Hàm Tử". nghĩa và nghệ thuật VB thấy được chiến thắng liên tiếp, H: Em có nhận xét gì về trật tự - địa danh chiến thắng dứt khoát và vang dội của quân và các địa danh chiến thắng mà tác "Chương Dương, Hàm dân ta. giả đã nêu? Qua đó thể hiện rõ Tử" chiến thắng liên => Giọng thơ phấn chấn, lời thơ tâm trạng gì của nhà thơ ? tiếp, dứt khoát và vang ngắn gọn, ý dồn nén, súc tích dội của quân và dân ta. nhưng chứa biết bao tâm trạng H: Các động từ “đoạt ”, “cầm” - Sự quyết đoán, mưu mừng vui, hân hoan chiến thắng được đặt trước các địa danh có lược của tướng tài của vị tướng. ý nghĩa gì? mang lại chiến thắng 2. Khát vọng hoà bình cho đất H: Em có nhận xét gì về giọng vẻ vang nước. (2 câu cuối) thơ, lời thơ ở hai câu đầu? cảm - Giọng thơ phấn chấn, - "Thái bình nên gắng sức" "Non hứng nào đc thể hiện ở hai câu lời thơ ngắn gọn nước ngàn thu": đầu? - Bày tỏ lời động viên, + Bày tỏ lời động viên, xây dựng, H: Tác giả muốn gửi gắm ý xây dựng, phát triển đất phát triển đất nước trong hoà bình. tưởng gì và suy nghĩ gì qua 2 nước trong hoà bình. + Niềm tin sắt đá vào sự bền vững câu thơ trên? muôn đời của đất nước. H: Bài thơ"Tụng giá hoàn kinh - HS suy nghĩ trả lời + Khẳng định đó cũng là phương sư” mang ẩm hưởng và nội châm, chiến lược lâu dài, kế sách dung của “Hào khí Đông A” giữ nước và dựng nước của cha ông đời Trần? Em hiểu thêm gì về ta. “Hào khí Đông A”? => Ý tưởng trong sáng từ trái tim GV giải thích: Hào khí Đông A - HS lắng nghe yêu nước và hùng khí của của quân là một trong những đặc điểm dân nhà Trần. tinh thần nổi bật của quân dân, 3. Nghệ thuật: tướng lĩnh đời Trần, thấm - Thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt. nhuần trong hầu hết các sáng - Nhịp thơ phù hợp với việc tái tác thơ văn thời kì này. hiện lại những chiến thắng dồn - Nêu đặc sắc nghệ thuật và ý - HS xác định trả lời dập của nd. nghĩa - Giọng điệu sảng khoái hân * Ghi nhớ: hoan, tự hào. 4. Ý nghĩa: Hào khí chiến thắng và khát vọng về một đất nước thái bình thịnh trị của dân tộc ta ở thời nhà Trần. * Ghi nhớ: sgk 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học nội dung bài vừa học. - Chuẩn bị tiết sau: TỪ HÁN VIỆT Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: Hướng dẫn học sinh tự đọc: Bài ca Côn Sơn, Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: Tiết 19: TỪ HÁN VIỆT I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: - Khái niệm từ Hán Việt, yếu tố Hán Việt. - Các loại từ ghép Hán Việt Kĩ năng: - Nhận biết từ ghép Hán Việt, các loại từ ghép Hán Việt. - Mở rộng vốn từ Hán Việt. Thái độ: GD hs ý thức sử dụng từ Hán Việt đúng lúc. * THGDKNS: Lựa chọn từ Hán Việt phù hợp hoàn cảnh giao tiếp; tự tin trình bày suy nghĩ bản thân về từ HV. *THGDBVMT: Tìm và sử dụng các từ Hán Việt về môi trường. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nắm được khái niệm từ Hán Việt, yếu tố Hán Việt. Các loại từ ghép Hán Việt - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Thế nào là đại từ? Đại từ có mấy loại? Là những loại nào? Cho ví dụ? 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Phân loại từ theo nguồn gốc: Từ mượn và từ thuần Việt, Từ mượn gồm có hai nhóm:Mượn tiếng Hán(Từ Hán Việt),Từ gốc Hán; và mượn ngôn ngữ khác.Vậy từ Hán Việt có đặc điểm gì chúng ta cùng tìm hiểu. Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (35 phút) Mục đích: Khái niệm từ Hán Việt, yếu tố Hán Việt. Các loại từ ghép Hán Việt * Kiến thức 1: HDHS tìm I. Đơn vị cấu tạo từ Hán -Việt hiểu đơn vị cấu tạo từ Hán (HS tự đọc ở nhà) Việt: (HS tự đọc ở nhà) - HS tự học * Kiến thức 2: HDHS tìm II. Từ ghép Hán – Việt hiểu từ ghép H-V * Mục đích: HS nắm được các 1. Xét các từ sau: loại từ ghép - Sơn hà, xâm phạm, giang san -> H: Các từ “sơn hà”,“xâm từ ghép đẳng lập phạm” (trong bài NQSH) giang - Ái quốc, thủ môn, chiến thắng là san (trong Tụng giá...sư) thuộc từ ghép chính phụ. Trong đó yếu tố loại từ ghép chính phụ hay từ - Sơn hà, xâm phạm, chính đứng trước, yếu tố phụ đứng ghép đẳng lập? giang san -> từ ghép sau: H:Các từ “ái quốc”, “thủ đẳng lập - Thiên thư, thạch mã, tái phạm môn”,“chiến thắng” thuộc loại thuộc loại từ ghép chính phụ. từ ghép gì? -> Trong đó yếu tố phụ đứng trước, H: Các từ thiên thư, thạch mã, - Ái quốc, thủ môn, yếu tố chính đứng sau. tái phạm thuộc loại từ ghép gì? chiến thắng là từ ghép => Trong Tiếng Việt vị trí của từ H: Dựa vào kết quả trên, em chính phụ.C - P ghép chính phụ: chính – phụ. hãy so sánh vị trí của 2 yếu tố - Thiên thư, thạch mã, - Trong Hán Việt vị trí của từ ghép chính phụ trong từ ghép Tiếng tái phạm thuộc loại từ chính phụ: chính - phụ hoặc phụ - Việt và từ ghép Hán – Việt. ghép chính phụ. P - C chính. H:Từ kết quả trong bài tập trên - Trong Hán Việt vị trí 2. Ghi nhớ 2: sgk hãy cho biết từ ghép Hán – Việt của từ ghép chính phụ: có mấy loại chính: là những chính - phụ hoặc phụ - III. Sử dụng từ Hán Việt loại nào? chính. * Kiến thức 3:HDHS tìm hiểu 1. Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc cách sử dụng từ Hán Việt thái biểu cảm * Mục đích: nắm được cách sử a, Các từ phụ nữ, từ trần, mai táng, dụng từ Hán Việt trong giao tử thi đều là những từ thể hiện sự tiếp trang trọng, tôn kính, tao nhã. - GV gọi HS đọc BT1, phần a => Đặc biệt ở câu thứ ba nếu thay - GVcho HS thay thế từ thuần thế bằng từ xác chết sẽ tạo cảm giác Việt có ý nghĩa tương đương ghê sợ, thô tục vào vị trí của từ Hán Việt in - Hs đọc b, Các từ Hán Việt như: kinh đô, đậm. yết kiến, trẫm, bệ hạ, thần H: So sánh sắc thái biểu cảm 2 => tác dụng tạo ra không khí cổ loại từ trong trường hợp này xưa, phù hợp với ngữ cảnh. * THKNS: Trong nhiều - Xét sắc thái biểu cảm 2. Không nên lạm dụng từ Hán trường hợp người ta sử dụng các từ Hán Việt Việt từ Hán Việt để làm gì? Trong ví dụ (1), (2) người viết đã H: So sánh các cách sử dụng lạm dụng từ Hán Việt. Sắc thái biểu diễn đạt trong những cặp câu cảm không phù hợp, gây cảm giác đã cho? - Tạo sự trang trọng khiên cưỡng, cứng nhắc. H: Cách diễn đạt nào hay hơn? - HS nhận xét. Vì sao? Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 *THGDBVMT: Tìm và sử - HS tìm từ: Môi dụng các từ Hán Việt về môi trường, ô nhiễm, hành trường? vi, vô ý thức... Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút Mục đích: Nhận biết từ ghép, các loại từ ghép Hán Việt. Mở rộng vốn từ Hán Việt. + Mỗi bàn phân biệt của 1 III. Luyện tập nhóm từ đồng âm khác nghĩa Bài 1: - GV đọc câu hỏi HS thực hiện - Hoa1: (hoa qủa, hương hoa): Chỉ vào vở BT. sự vật (cơ quan sinh sản hữu tính - 2 HS lên bảng - Hs thực hiện yêu cầu của cây hạt kín) * GV Hướng dẫn các bài tập - Hoa2: (Hoa mĩ, hoa lệ): Phồn hoa, Bài 3 bóng bẩy - Yếu tố đứng trước, yếu tố phụ + Phi 1: bay đứng sau: + Phi 2: trái với lẽ phải, trái pháp Hữu ích, phát thanh, bảo mật, luật (phi nghĩa,phi pháp...) phòng hỏa Bài 4 (trang 84 Ngữ + Phi 3: vợ thứ của vua, thường xếp - Yếu tố phụ đứng trước, yếu tố Văn 7 Tập 1): dưới hoàng hậu(phi tần, quý phi...) chính đứng sau: Nhận xét: Những từ + Tham 1: ham muốn(tham quan Thi nhân, đại thắng, tân binh, Hán Việt trong những + Tham 2: dự vào, tham dự vào hậu đãi câu sau không phù hợp VD: tham gia... với hoàn cảnh giao tiếp + Gia 1: nhà (gia đình, gia tộc...) Bài 4: Những từ ghép chính khiến câu văn thiếu tự + Gia 2: thêm vào (gia vị...) phụ có: nhiên Bài 2 - Yếu tố phụ đứng trước, yếu tố Sửa lại - Quốc (nước): quốc gia, quốc thể, chính đứng sau: + Em đi xa nhớ giữ gìn quốc ngữ Nhật thực, nhật báo, mĩ nhân, sức khỏe nhé! - Sơn (núi): sơn thủy, sơn cước, sơn đại dương, phi cơ + Đồ vật làm bằng gỗ tặc - Yếu tố chính đứng trước, yếu tốt thì sử dụng lâu dài. - Cư (ở): chung cư, ngụ cư, định tố phụ đứng sau: Còn những đồ làm cư, di cư Phóng đại, chỉ dẫn, ái quốc, bằng gỗ xấu thì dù làm - Bại (thua): Thất bại, thành bại, đại hữu hiệu, vô hình rất cầu kì , đẹp đẽ thì bại Bài 3 (trang 84 Ngữ Văn 7 Tập cũng chỉ dùng được Bài 2 (trang 84 Ngữ Văn 7 Tập 1): 1): trong một thời gian Sở dĩ người Việt Nam thích dùng Những từ Hán Việt trong đoạn ngắn. từ Hán Việt để đặt tên người tên địa trích Mị Châu, Trọng Thủy là: chỉ vì từ Hán Việt mang sắc thái giảng hòa, cầu thân hòa hiếu và trang trọng tạo cảm giác trang nhã cụm từ nhan sắc tuyệt trần lịch sự. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học bài, làm bài tập ở nhà. - Soạn bài mới: Luyện tập tạo lập văn bản IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 Tiết: 20 LUYỆN TẬP TẠO LẬP VĂN BẢN I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: - Củng cố những kiến thức có liên quan đến tạo lập văn bản và làm quen hơn nữa với những bước của quá trình tạo lập văn bản. - Dưới sự hướng dẫn của GV, có thể tạo lập một văn bản tương đối đơn giản, gần gũi với đời sống và công việc học tập của các em. Kĩ năng: Biết tạo lập văn bản ở mức độ đơn giản. Thái độ: GD cho hs tính cẩn thận trong khi nói, viết 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: tạo lập một văn bản tương đối đơn giản, gần gũi với đời sống và công việc học tập . - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Nêu các bước của quá trình tạo lập văn bản. 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Ở giờ trước các em đã được học quá trình tạo lập văn bản,để giúp các em có được kĩ năng tạo lập tốt chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (20 phút) Mục đích: Củng cố những kiến thức có liên quan đến tạo lập văn bản và làm quen hơn nữa với những bước của quá trình tạo lập văn bản. Dưới sự hướng dẫn của GV, có thể tạo lập một văn bản tương đối đơn giản, gần gũi với đời sống và công việc học tập của các em. * Kiến thức 1: HDHS tìm I. Hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu của hiểu các yêu cầu của đề bài: đề bài Mục đích: Biết cách tìm hiểu Giả sử em cần viết một bức thư các yêu cầu của đề bài tham gia cuộc thi viết thư do Liên - GV ghi lên bảng yêu cầu của - HS theo dõi minh Bưu chính quốc tế (UPU) tổ SGK chức với đề tài: “Thư cho người - GV nêu vấn đề bạn để bạn hiểu về đất nước mình” - Dựa vào những kiến thức đã - Hs suy nghĩ và trình - Yêu cầu của đề bài học ở những bài trước, hãy xác bày + Kiểu văn bản: Viết thư định yêu cầu của đề bài + Về tạo lập văn bản: 4 bước * Kiến thức 2: HDHS xác lập + Yêu cầu của độ dài văn bản: 1000 các bước tạo lập văn bản. chữ. Mục đích: biết cách xác lập + Về nội dung: Phạm vi về đất Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 các bước tạo lập văn bản nước mình: - Nêu nhiệm vụ của đề bài II. Xác lập các bước tạo lập văn H: Nêu nhiệm vụ sẽ thực hiện - Theo thứ tự 4 bước bản của đề bài này như thế nào? + Định hướng đề 1. Bước 1: Định hướng văn bản H: Nêu nhiệm vụ của bài 3? + Xây dựng bố cục + Nội dung: Truyền thống lịch sử - HS tự lựa chọn ý để viết + Viết bài đất nước thành đoạn văn. + Kiểm tra chữa lỗi . Danh lam thắng cảnh - Gọi một vài học sinh đọc - Xác định chi tiết các . Phong tục tập quán đoạn văn của mình. bước + Đối tượng: bạn cùng trang lứa ở - HS lớp nhận xét, GV tham gia nước ngoài. góp ý, nhận xét. + Mục đích: bạn hiểu về đất nước - GV có thể đọc 1,2 đoạn văn Việt Nam. mẫu (theo thống kê) + Hình thức: viết thư. 2. Bước 2: Xây dựng bố cuc: * Yêu cầu: Rành mạch, hợp lí, đúng đối tượng. VD: Viết về cảnh sắc thiên nhiên ở Việt Nam. * Dàn bài: a) Mở bài: Giới thiệu chung về cảnh sắc thiên nhiên ở Việt Nam. b) Thân bài: - Cảnh sắc mùa xuân: khí hậu, hoa lá - Cảnh sắc mùa hè: khí hậu, hoa lá c. Kết bài: - Cảm nghĩ và niềm tự hào về đất nước. - Lời mời, hứa hẹn và lời chúc sức khoẻ 3. Bước 3: Viết thành câu, đoạn văn chính xác, trong sáng, mạch lạc, có liên kết chặt chẽ. 4. Bước 4: Kiểm tra việc thực hiện ở các bước 1,2,3 và sửa chữa sai sót. Bổ sung các ý còn thiếu. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút Mục đích: Biết tạo lập văn bản ở mức độ đơn giản. HDHS luỵên tập: - Hs thực hiện theo yêu III. Luyện tập - Gọi hs đọc bài văn mẫu. cầu Đọc đoạn văn tham khảo( phần mở bài- sách Thiết kế bài giảng Ngữ văn 7) 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học bài, làm bài tập ở nhà. - Soạn bài mới: Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: Tổ kí duyệt Tuần 05, Ngày 30/9/2020 ND: PP: Đinh Thu Trang
Tài liệu đính kèm: