Ngày soạn: Tiết 17 Văn bản: SÔNG NÚI NƯỚC NAM Tuần 5 ( Nam quốc sơn hà) ( Lí Thường Kiệt) I- Mục tiêu: Giúp HS: 1. Kiến thức: - Cảm nhận được tinh thần độc lập , khí phách hào hùng , khát vọng lớn lao của dân tộc trong bài thơ Sông núi nước Nam. - Bước đầu hiểu được thể thơ : Thất ngôn tứ tuyện đường luật và ngư ngôn tứ tuyệt đường luật 2. Kĩ năng : Rèn kĩ năngđọc diễn cảm thơ đường luật Dự kiến khả năng tích hợp : Với phần Tiếng Việt ở bài Từ Hán Việt , phần Tập làm văn ở bài Văn bản biểu cảm 3. Thái độ : Giáo dụctinh thần yêu quê hưong đất nứoc. 4. Năng lực và phẩm chất - Phẩm chất: Yêu gia đình, yêu quê hương, sống tự chủ, tự lập. - Năng lực: Tự học, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, hợp tác II- Chuẩn bị: 1. GV: Giáo án, TLTK. 2. HS: Chuẩn bị bài. III- Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp. 2. Ktra bài cũ: Đọc thuộc lòng một bài ca dao châm biếm mà em thích nhất và cho biết lí do? (5p) 3. Nội dung bài mới: Giới thiệu.(1p) Từ xưa , dân tộc ta đã đứng lên chống giặc ngoại xâm rất oanh liệt , kiên cường . Tự hào thay , ông cha ta đã đưa đất nước bước sang một trang sử mới : Đó là thoát ách đô hộ ngàn năm phong kiến phương bắc , 1 kỉ nguyên mới mở ra . Vì thế bài “Sông núi nước Nam” ra đời được coi là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên , khẳng định một quốc gia độc lập tự chủ . Hoạt động của GV- HS Ghi bảng HĐ1 Đọc- Chú thích (7p) I- Đọc- Chú thích: G cho HS biết bài “ SNNN” mở đầu cho thơ trung đại( VHTD từ tk X đến tk XIX ;VHHD sau tk XIX). G đọc và hd HS đọc lại: mạnh mẽ, dứt khoát, chú ý ngắt nhịp 4/3, nhấn mạnh cuối mỗi nhịp. G hd phần chú thích. HĐ2 Tìm hiểu văn bản (25p) II- Tìm hiểu văn bản: G cho HS giải nghĩa một số từ. 1. Cấu trúc: ? Bài thơ được viết theo ptbđ nào? Vì - Ptbđ: Nghị luận. sao em biết? ? Bài thơ này có bao nhiêu câu? Số chữ - Thể thơ: trong một câu là bao nhiêu chữ? ? Bài thơ thuộc thể thơ gì? Thất ngôn tứ tuyệt. ? Những chữ của câu nào hiệp vần với Hiệp vần: Chữ cuối câu 1, 2, 4 ( cư, nhau? hư, thư). ? Bài thơ lập là bản tuyên ngôn độc lập 2. Nội dung: đầu tiên của nước ta. Vậy thế nào là “ Sông núi nước nam” là bản tuyên tuyên ngôn độc lập? ngôn độc lập của nước ta viết bằng thơ. HS: Lời tuyên bố về chủ quyền đất nước và khẳng định ko một thế lực nào được xâm phạm. G: SNNN t1: nó là một bài thơ thần, t2 theo truyền thuyết nó ra đời trên phòng tuyến sông Như Nguyệt, gắn với công cuộc chống giặc Tống xl đời nhà Lí. G? lớp7A bản tuyên ngôn độc lập thứ hai là của ai viết? trong thời gian nào? - Hai câu đầu: nước nam là của vua HS: Bác Hồ dọc vào ngày 2/9/1945. nam điều đó đã được sách trời định sẵn, ? Nội dung tuyên ngôn độc lập trong bài rõ ràng. thơ này là gì? - Hai câu cuối: Kẻ thù không được ? Hai câu đầu nói lên điều gì? xâm phạm, xâm phạm thì phải nhận lấy sự thất bại. ? Hai câu cuối nói lên vấn đề gì? Nước Nam là nước có chủ quyền và không một kẻ thù nào xâm phạm được. ? Qua đó bài thơ đã nêu bật nội dung gì? ? Từ đó ta thấy tình cảm và thái độ của người viết thể hiện trong bài thơ là gì? HS: Tự hào về chủ quyền của dt và kđ quyết tâm chiến đấu chóng ngoại xâm. ? Em có nhận xét gì về bố cục và cách biểu ý của bài thơ? HS: Biểu ý theo cách lập luận nghị luận, các ý sắp xếp theo một quan hệ chặt chẽ.( 2 câu đầu: chân lí ls, chủ quyền đất nước. Câu 3: trái với chân lí. Câu 4 thất bại là tất yếu). ? Ngoài biểu ý, bài thơ có bày tỏ tình cảm, cảm xúc ko? Nếu có thì thuộc trạng thái nào ( lộ rõ, ẩn kín)? HS: Có,ẩn kín vì ý tưởng cảm xúc, thái Giọng điệu bài thơ: độ mãnh liệt, ý chí sắt đá đã tồn tại bằng Dõng dạc, trang nghiêm, đanh thép. cách ẩn vào bên trong. ? Qua bài thơ em có nhận xét gì về giọng điệu của bài thơ? HS: Khẳng định âm vang khí phách hào hùng của dt ta trong thời nhà Lí. HS đọc ghi nhớ. HĐ3 Luyện tập (5p) * Ghi nhớ: ( sgk). G cho HS làm bài tập 1. III- Luyện tập: ? “Đế” có nghĩa là gì? Bài 1: Giải thích ? “Nam quốc sơn hà Nam đế cư” có Đế: vua đai diện cho nước, cho dân. nghĩa là gì? HS: SNNN vua Nam ở, cũng có nghĩa SNNN người nam ở. 4.Hướng dẫn tự học, làm bài tập, chuẩn bị bài mới ở nhà: Học bài, chuẩn bị bài “ Phò giá về kinh”. (1p) IV. Kiểm tra, đánh giá: Nghệ thuật nỗi bật ở bài thơ này là gì? ( ngôn ngữ rõ ràng, cô đúc, hòa trộn giữa ý tưởng- cảm xúc). (1p) V. Rút kinh nghiệm: .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................ Ngày soạn: Tiết 18 Văn bản: PHÒ GIÁ VỀ KINH Tuần 5 ( Tụng giá hoàn kinh sư) ( Trần Quang Khải) I- Mục tiêu: Giúp HS: 1. Kiến thức: - Cảm nhận được tinh thần độc lập , khí phách hào hùng , khát vọng lớn lao của dân tộc trong bài thơ Phò giá về kinh - Bước đầu hiểu được thể thơ : Ngũ ngôn tứ tuyệt đường luật 2. Kĩ năng : Rèn kĩ năngđọc diễn cảm thơ đường luật Dự kiến khả năng tích hợp : Với phần Tiếng Việt ở bài Từ Hán Việt , phần Tập làm văn ở bài Văn bản biểu cảm 3. Thái độ : Giáo dụctinh thần yêu quê hưong đất nứoc. 4. Năng lực và phẩm chất - Phẩm chất: Yêu gia đình, yêu quê hương, sống tự chủ, tự lập. - Năng lực: Tự học, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, hợp tác II- Chuẩn bị: 1. GV: Giáo án, TLTK. 2. HS: Chuẩn bị bài. III- Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp. 2. Ktra bài cũ: Đọc thuộc lòng phần phiên âm và dịch thơ bài thơ “Nam quốc sơn hà”.(5p) 3. Nội dung bài mới: Giới thiệu. (1p) Cùng với bài “NQSH” ta thấy được khí phách hào hùng cùng với khát vọng lớn lao của dân tộc thể hiện qua bài “Phò giá về kinh”Vậy nội dung của văn bản này ntn chúng ta sẽ đi tìm hiểu bài học ngày hôm nay . HĐ1 Đọc- Chú thích (7p) I- Đọc- Chú thích: G giới thiệu sơ lược về tác giả, sự ra đời của bài thơ. (sgk) G h/d cách đọc: nhịp 2/3, hai câu đầu giọng mạnh mẽ, dứt khoát thể hiện ko khí chiến thắng hào hùng. Câu 3,4 hạ tháp giọng, đọc chạm lại thể hiện sự suy tư của t/g về việc bảo vệ nần hòa bình. HĐ2 Tìm hiểu văn bản (25p) II- Tìm hiểu văn bản: ? Bài thơ này thuộc ptbđ ? Số câu, số 1. Cấu trúc: chữ trong bài là bao nhiêu? - Ptbđ: Nghị luận. ? Bài thơ thuộc thể thơ gì? - Thể thơ: Ngủ ngôn tứ tuyệt. ? Những chữ nào trong bài thơ được hiệp vần với nhau? - Hiệp vần: Chữ cuối câu 2,4 ( Quan, san). ? Hai câu đầu của bài thơ thể hiện điều 2. Nội dung: gì? - Hai câu đầu: Hào khí chiến thắng ?lớp 7A Cách đưa tin chiến thắng trong vang lên trong 2 câu thơ cô đúc với cách 2 câu đầu có gì đặc biệt? nói chắc nịch. HS: Đảo trật tự tg của những chiến thắng. ? Nội dung 2 câu cuối thể hiện điều gì? - Hai câu sau là lời động viên xd, phát HS: khát vọng thái bình, thịnh trị của dt. triển đất nước trong hòa bình với một niềm tin sắt đá vào sự vững bền muôn ? Em có nhận xét gì về cách biểu ý và đời của đất nước. biểu cảm của bài thơ? HS: Biểu ý: diễn đạt ý tưởng trực tiếp ko hình ảnh, ko hoa mĩ. Cảm xúc: nén kín trong ý tưởng. ? Cách biểu ý và biểu cảm của bài PGVK và SNNN có gì giống nhau? HS: biểu ý: đều thể hiện bản lĩnh, khí phách của dt ta. Biểu cảm: bày tỏ cảm xúc theo cách ẩn kín. * Ghi nhớ: ( sgk). HS đọc ghi nhớ. HĐ3 Luyện tập (5p) III- Luyện tập: G cho hs làm bài tập. Cách nói giản dị, cô đúc của bài thơ đã nói lên đúng không khí sục sôi chiến thắng và khát vọng thái bình của nhân dân ta thời đại nhà Trần. Những dòng thơ chắc khỏe, tràn đầy khí thế cũng là bầu nhiệt huyết sục sôi mong được cống hiến hết mình cho đất nước của nhà thơ nói riêng và của mỗi người trong thời đại ấy nói chung. 4. Củng cố: Nghệ thuật nỗi bật ở bài thơ này có giống với bài “ Nam quốc sơn hà” không? ( Giống: ngôn ngữ rõ ràng, cô đúc, hòa trộn giữa ý tưởng- cảm xúc).(1p) 5. Hướng dẫn tự học, làm bài tập, chuẩn bị bài mới ở nhà: Học bài, chuẩn bị bài “ Từ Hán Việt”.(1p) IV. Rút kinh nghiệm: .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................ Ngày soạn: Tiết 19 Bài: TỪ HÁN VIỆT VÀ TỪ HÁN VIỆT(TT) Tuần 5 I- Mục tiêu: Giúp hs: 1. Kiến thức: - Khái niệm yếu tố Hán Việt. - Các loại từ ghép Hán Việt. - Hiểu được các sắc thái ý nghĩa riêng biệt của từ Hán Việt. - Tác hại của việc lạm dụng từ Hán Việt. 2. Kĩ năng : - Nhận biết từ Hán Việt, các loại từ ghép Hán Việt. - Mở rộng vốn từ Hán Việt. - Sử dụng từ Hán Việt đúng nghĩa, phù hợp với ngữ cảnh. - Mở rộng vốn từ Hán Việt. 3. Thái độ : Có ý thức sử dụng từ Hán Việt đúng nghĩa, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp. Hiểu được tác dụng của từ Hán Việt và yêu cầu về việc sử dụng từ Hán Việt đúng nghĩa, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp. 4. Năng lực và phẩm chất - Phẩm chất: Sống tự chủ, tự lập. - Năng lực: Tự học, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, hợp tác II- Chuẩn bị: 1. GV: Giáo án, TLTK. 2. HS: Chuẩn bị bài. III- Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp. 2. Ktra bài cũ: Thế nào là đại từ? cho VD. Đại từ giữ vai trò gì ngữ pháp trong câu? Nêu nội dung của các loại đại từ. 3. Nội dung bài mới: Giới thiệu Hoạt động của GV- HS Ghi bảng HĐ1 Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt Gv khuyến khích Hs tự học. HĐ2 Từ ghép Hán Việt I- Từ ghép Hán Việt: ? Các từ: sơn hà, xâm phạm, giang sơn thuộc loại từ ghép chính phụ hay đẳng lập? G cho hs giải nghĩa từng yếu tố HV. 1. Từ ghép dẳng lập HV: HS: Sơn hà: Sông núi; xâm phạm: lấn VD: Sơn hà, giang sơn chiếm ( lấn đến).→ Từ ghép đẳng lập. ? Các từ ái quốc, thủ môn, chiến thắng thuộc loại từ ghép gì? G cho hs giải nghĩa từng yếu tố HV. HS: Ái quốc thủ môn Yêu nước giữ cửa Chiến thắng: đánh thắng (thủ thế, thủ tiết, thủ quỷ) 2. Từ ghép chính phụ HV: Đó là từ ghép gì? - Giống từ ghép thuần việt, tiếng ? Trật tự các yếu tố trong các từ này có chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau. giống trật tự các tiếng trong từ ghép VD: Ái quốc : yêu nước. thuần việt cùng loại ko? ? Các từ thiên thư, thạch mã, tái phạm thuộc loại từ ghép gì? G cho hs giải nghĩa từng từ: Thiên thư thạch mã Trời sách đá ngựa Tái phạm Lại phạm → từ ghép cp. - Khác từ ghép thuần việt: tiếng phụ (kinh thư, tuấn mã (tài giỏi)) đứng trước, tiếng chính đứng sau. (phạm : mắc sai lầm, thủ phạm (người VD: thiên thư, thạch mã. gây tội đứng đầu). * Ghi nhớ 2: ( sgk) ? Trong các từ ghép này, trật tự các yếu tố có gì khác so với các tiếng trong từ ghép thuần việt cùng loại? ? Qua đó, em thấy từ ghép HV có mấy VD: Môi trường, môi sinh loại? HS: 2 loại. Lớp7AYêu cầu HS lấy ví dụ từ ghép Hán Việt nói về thiên nhiên, môi trường. Môi trường ( môi: làm trung gian, trường: nơi diễn ra hoạt động) Nói chung nhũng điều kienj tự nhiên xã hội trong đó con người và sv tồn tại và phát triển. Ô nhiễm ( ô: bẩn, ko trong sạch; nhiễm: thấm vào, bị xâm nhập) có lẫn chất bản tới mức độc hại nguy hiểm. Môi sinh ( môi : làm trung gian, môi trường ( nói tắt); sinh: sống) Môi trường sống của sinh vật. Khí tượng: ( khí: hiện tượng thời tiết, tượng: hình trạng) Những hiện tượng mưa nắng, bão gió sấm sét, nóng lạnh xảy ra trong khí quyển Khí hậu ( hậu: thời tiết) : tình hình chung và quy luật diễn biến thời tiết của một vùng). II- Sử dụng từ ngữ Hán Việt: HĐ3 Sử dụng từ ngữ HV (20p) 1. Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc G cho HS đọc mục a sgk. thái biểu cảm: HS: Vì những từ in đậm mang sắc thái trang trọng. - Các từ: phụ nữ, từ trần, mai ? Em thử thay thế các từ được ghi trong táng có sắc thái trang trọng. ngoặc đơn vào vị trí những từ in đậm em thấy thế nào? HS: ko hay ? Từ đó em ss hội pn và hội đàn bà .em thấy cái nào tạo nên sắc thái hơn? ? Trong câu này người ta ko dùng từ chết, chôn để làm gì? HS: nói tránh để giảm sự đau đớn, thương tiếc. VD: bố em mất đi khi em lên 10 tuổi. - Tử thi gợi sắc thái tao nhã, ko gợi ? Tại sao k0 dùng từ xác chết mà lại cảm giác ghê sợ. dùng tử thi? VD: bác sĩ đang khám tử thi. HS: vì xác chết gợi cảm giác ghê sợ. G đưa VD. ? Nói tiểu tiện, đại tiện để tránh điều gì? HS: tránh thô tục. - Các từ: kinh đô, yết kiến, trẫm, bệ G cho HS đọc mục b.Cho HS giải nghĩa hạ các từ in đậm. HS: Kinh đô: nơi nhà vua đóng đô( thủ đô); yết kiến: xin gặp; trẫm: từ xưng hô; bệ hạ: từ gọi một cách cung kính đối với vua; thần: tự xưng hô. ? Hiện nay trong cuộc sống của chúng ta có dùng cách xưng hô này k0? ? Những ừ ngữ này tạo nên một sắc thái biểu cảm gì? Tạo sắc thái cổ, góp phần dựng lại ko HS: sắc thái cổ khí xh xưa. * Ghi nhớ: ( sgk) ? vậy, ng ta dùng từ HV để tạo những sắc thái biểu cảm nào? 2. Không nên lạm dụng từ HV: G cho HS đọc các cặp câu sgk. ? Các cặp câu này câu nào có cách diễn - Ko lạm dụng từ HV thì lời ăn tiếng đạt hay hơn? Vì sao? nói tự nhiên, trong sáng, phù hợp với HS: câu dưới vì làm cho lời ăn, tiếng hoàn cảnh giao tiếp. nói tự nhiên, trong sáng, phù hợp với hoàn cảnh gt. - Nếu lạm dụng từ HV thì lời ăn tiếng ? Nếu lạm dụng từ HV thì ntn? nói ko được tự nhiên, trong sáng .. ? Vậy khi nói, viết có nên lạm dụng từ * Ghi nhớ: ( sgk) HV ko? HĐ4 Luyện tập (14p) III- Luyện tập: G cho hs làm bài tập 1. Bài 1: Phân biệt nghĩa của các yếu tố Hoa quả: quả dùng để ăn Hán Việt đồng âm: Hương hoa: đồ cúng lễ Hoa 1: sự vật, cơ quan sinh ản hữu tính Cung phi: vợ lẽ của vua Hoa 2: đẹp, phồn hoa, bóng bẩy Vương phi: vợ của vua chúa Phi1: bay Gia vị: thứ dùng thêm vào để tăng vị Phi 2: trái với lẽ phải, pháp luật. Gia tăng: tăng thêm. Phi 3: vợ thứ của vua. Tham1: ham muốn. Tham2: dự vào Gia1: nhà HS: hoa mĩ: văn vẻ; hoa lệ: rực rở, lộng Gia 2: thêm vào. lẫy; tham vọng: ham muốn trên sức mình, khó có thể đạt được; tham lam: ham muốn quá độ; tham gia: góp phần mình cùng với người khác vào một hoạt động, tổ chức chung; tham chiến: tham gia chiến đấu. G :có nhiều yếu tố Hán Việt đồng âm nhưng khác nghĩa. G cho hs làm bài tập 2. Bài 2: Tìm từ ghép Hán Việt: Cư dân, cư trú, định cư, thành bại, thất G cho hs làm tiếp bài tập 3. bại, đại bại, bại trận. Muốn xếp được phải cho hs giải nghĩa Bài 3: Xếp từ vào nhóm thích hợp: từng yếu tố Hán Việt. a. Hữu ích, phát thanh, bảo mật, HS: Hữu ích: có ích; thi nhân phòng hỏa. Thơ người Đại thắng: thắng lớn; phát thanh: phát b. Thi nhân, đại thắng, tân binh hậu và truyền âm thanh = vo tuyến điện; bảo đãi. mật: giữ bí mật ko để tiết lộ; hậu đãi: tiếp đãi tử tế, nồng nàn; phòng hỏa: đề phòng hỏa hoạn. 4.Hướng dẫn tự học, làm bai tập, chuẩn bị bài mới ở nhà: về học bài, làm bài tập 4, chuẩn bị bài “ Tìm hiểu chung về văn biểu cảm”. IV. Kiểm tra, đánh giá: Có mấy loại từ ghép Hán Việt? V. Rút kinh nghiệm: .... Ngày soạn: Tiết 20 Bài: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BIỂU CẢM (t1) Tuần 5 I- Mục tiêu: Giúp HS: 1. Kiến thức: - Hiểu được văn bản nảy sinh là do nhu cầu biểu cảm của con người. - Vai trò, đặc điểm của văn biểu cảm. - Hai cách biểu cảm trực tiếp và gián tiếp trong văn biểu cảm. 2. Kĩ năng : - Nhận biết đặc điểm chung của văn biểu cảm và hai cách biểu cảm trực tiếp và gián tiếp trong các văn bản biểu cảm cụ thể. - Tạo lập văn bản có sử dụng các yếu tố biểu cảm. 3. Thái độ : - Phân biệt biểu cảm trực tiếp và biểu cảm gián tiếp cũng như phân biệt các yếu tố đó trong văn bản. - Biết cách vận dụng những kiến thức về văn biểu cảm vào đọc- hiểu văn bản. 4. Năng lực và phẩm chất - Phẩm chất: Yêu gia đình, yêu quê hương, sống tự chủ, tự lập. - Năng lực: Tự học, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, hợp tác II- Chuẩn bị: 1. GV: Giáo án, TLTK 2. HS: Chuẩn bị bài theo sự hd của GV. III- Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp. 2. Ktra bài cũ: Em hãy kể một số tác phẩm em đã học trong chương trình Ngữ văn 7 sử dụng phương thức biểu đạt biểu cảm? HS: Cổng trường mở ra, mẹ tôi, các văn bản ca dao 3. Nội dung bài mới: Giới thiệu Hoạt động của GV- HS Ghi bảng HĐ1 Nhu cầu biểu cảm và văn I- Nhu cầu biểu cảm và văn biểu biểu cảm cảm: G cho hs đọc các câu ca dao trong 1. Nhu cầu biểu cảm của con sgk. (bảng phụ) người: ? Câu ca dao 1 thổ lộ tình cảm, cảm xúc gì? HS: Thông qua hình ảnh con cuốc - Câu ca dao 1 : Qua hình ảnh con người ta liên tưởng đến nỗi khổ đau cuốc người ta thương cảm, xót xa oan trái của người lđ ko được lẽ cho người lao động nghèo, đau khổ, công bằng nào soi tỏ. Câu ca dao có vô vọng. ngữ điệu là tiếng than nó thể hiện cảm xúc đau xót, uất ức. ? Bài ca dao 2 thổ lộ tình cảm, cảm xúc gì? HS: Lời của chàng trai ca ngợi cánh đồng và vẻ đẹp của cô gái. Thê hiện cảm xúc yêu đời, yêu cuộc sống. - Bài ca dao 2 : Qua việc miêu tả ? Bài ca dao sử dụng biện pháp nt cánh đồng và vẻ đẹp của cô gái, gì? người ta thể hiện cảm xúc yêu dời, HS: so sánh yêu cuộc sống. ?Người ta thổ lộ những tình cảm đó để làm gì? HS: Để mong được chia sẻ, được sự đồng cảm. Khi buồn mà được chia sẻ thì nỗi buồn sẽ vơi bớt đi, khi vui mà được chia sẻ thì niềm vui sẽ nhân lên. G: những câu ca dao trên nó thể hiện tình cảm, cảm xúc của con người về những niềm vui, nỗi buồn trong cuộc sống, đồng thời nó còn mong được sự đồng cảm nơi người khác.. ? Vậy theo em khi nào thì người ta có nhu cầu biểu cảm? => Khi có những tình cảm đẹp chất HS: khi có tình cảm tốt đẹp, chất chứa muốn biểu hiện cho người chứa, muốn biểu hiện cho người khác nhận cảm được thì người ta có khác biết, cảm nhận được thì người nhu cầu biểu cảm. ta có nhu cầu biểu cảm. Lớp 7A trả lời cá nhân, lớp 7B G gợi ý? Người ta biểu cảm bằng những phương tiện nào? HS: Biểu cảm qua các bài ca dao, những bài thơ, bài văn,(? Trong thư gửi cho người thân hay bạn bè, em có biểu lộ tình cảm ko?) những bức thư Và chúng là các thể loại văn bản biểu cảm. ( tập thơ) ? Từ đó bạn nào cho biết thế nào là văn biểu cảm? HS: là văn bản viết ra nhằm G: Khác với biểu cảm trong thực tế hễ đau dớn thì khóc lóc, vui sướng thì cười hả hê, văn biểu cảm là văn bản trong đó người viết sử dụng các phương tiện ngôn từ và h/a thực tế để biểu đtạ tư tưởng, t/c của mình. Biểu cảm bằng văn là bộc lộ những cảm xúc mà người viết cảm thấy ở trong long, những ấn tượng thầm kín về con người, sự vật, kỉ niệm, hồi ức gợi nhớ đến người, đến việc, bộc lộ tình cảm yêu ghét mến thân đối với cuộc đời. Biểu cảm thường gắn với gợi cảm, bởi mục đích của bài văn biểu cảm là khêu gợi sự đồng cảm nơi người đọc, làm sao cho người đọc cảm nhận được cảm xúc của người viết. ? Văn biểu cảm thể hiện qua những thể loại nào? HS: ( tranh) G: Văn biểu cảm chỉ là một trong vô vản cách biểu cảm của con người ( ca hát, vẽ tranh, nhảy múa, đánh đàn, thổi sáo ). Sáng tác văn nghệ nói chung đều có mục đích biểu cảm. G yêu cầu HS đọc hai chấm đầu tiên của phần ghi nhớ. G cho hs đọc đoạn văn 1. ? Ở đoạn văn 1 biểu đạt những nội dung gì? ? Nội dung này có đặc điểm gì khác so với nd của văn bản tự sự, miêu tả? HS: Đoạn văn mặc dù có gợi lại 2. Đặc điểm chung của văn biểu những kỉ niệm những nó ko kể một cảm: câu chuyện hoàn chỉnh. Nó chỉ tập - Đoạn văn 1: trung vào cảm xúc để bộc lộ tình + Nỗi nhớ những kĩ niệm về cảm của của những người bạn chứ Thảo của những người bạn do họ ko chú ý vào kể . cách xa nhau. ? Em có tán thành ý kiến ở mục b ko? G giải thích cụm từ Hán Việt “ tư tưởng nhân văn”: Tư tưởng( sự suy nghĩ) , nhân ( người), văn: tri thức về một lĩnh vực: Sự suy nghĩ về những điều tốt đẹp của con người. + Tình cảm: Tình bạn chân thành, ? Nếu tán thành thì hãy cho biết: tha thiết. đoạn văn này bộc lộ tihf cảm gì? Tình cảm đó ntn? ? Em hãy chỉ ra các từ ngữ có gia trị biểu cảm trong đoạn? HS: thương nhớ ơi, xiết bao mong nhớ. ? Em có nhận xét gì về cách biểu hiện tình cảm, cảm xúc ở đoạn văn này? HS: biểu cảm trực tiếp. Người viết + Dùng cách biểu cảm trực tiếp. gọi tên đối tượng biểu cảm, nói thẳng tình cảm của mình. Cách này thường gặp trong thư từ, nhật kí, văn chính luận. G: cahs biểu cảm thứ nhất đó là biểu cảm trực tiếp thông qua tiếng kêu, lời than. G liện hệ câu ca dao Thương thây con cuốc.. G cho hs đọc đoạn văn 2. ? Đoạn văn này biểu đạt những nội dung gì? HS: Cảm xúc của người chiến sĩ khi nghe người con gái hát. ? Đoạn văn này bộc lộ tình cảm gì? Tình cảm đó ntn? - Đoạn văn 2: ? Em thấy cách biểu hiện tình cảm + ND: Cảm xúc khi nghe tiếng trong đoạn văn 2 này có giống với hát dân ca trên đài trong đêm đoạn 1 ko? khuya. HS: Ko + Tình cảm: Nỗi nhớ cùng tình G: Đ2 bát đầu bằng miêu tả tiếng yêu quê hương, đất nước sâu nặng. hát đêm khuya trên đài, rrooif im lặng, rồi tiếng hát trong tâm hồn, trong tuwowgr tượng. Tiếng hát của cô gái biến thành tiếng hát của quê hương, của ruộng vườn, của đát nước. Tác giả ko nói trực tiếp mà gián tiếp thể hiện tình yêu quê hương. Đây là cách biểu cảm + Dùng cách biểu cảm gián tiếp thường gặp trong tpvh. qua mt. ? bài ca dao 2 ở trên sử dụng cách này. G: Trong văn bc tình cảm là hội dung thong thin chủ yếu, các h/a, sv chỉ là phương tiện để biểu cảm. Để cho đoạn văn , bvaif văn biểu camrgiauf h/a các em càn biết sử dụng các biện pháp như ss, ẩn dụ, lieen tưởng. ? Qua đó, ta thấy tình cảm mà 2 đoạn văn trên bộc lộ là những tình cảm nào? HS: tình y0 con người, y0 tổ quốc. G : Như vậy tình cảm trong văn biểu cảm thường là những tình cảm * Ghi nhớ: ( sgk) đẹp... ? Văn biểu cảm có những cách biểu hiện nào ? HS đọc ghi nhớ. 4.Hướng dẫn tự học, làm bài tập, chuẩn bị bài mới ở nhà: Về học bài, chuẩn bị phần luyện tập học ở tiết sau. IV. Kiểm tra, đánh giá: Chốt lại thế nào là văn biểu cảm, những loại văn biểu cảm, tình cảm bộc lộ trong văn biểu cảm, pt biểu cảm. V. Rút kinh nghiệm:
Tài liệu đính kèm: