Ngày soạn: 04/10/2020 Tiết thứ 21 đến tiết thứ 24 Tuần: 6 Tiết 21 TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BIỂU CẢM I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Khái niệm văn biểu cảm. - Vai trò, đặc điểm của văn biểu cảm. - Hai cách biểu cảm trực tiếp và gián tiếp trong văn bản biểu cảm. Kĩ năng: - Nhận biết đặc điểm chung của văn bản biểu cảm và hai cách biểu cảm trực tiếp và gián tiếp trong văn bản biểu cảm cụ thể. - Tạo lập văn bản có sử dụng các yếu tố biểu cảm. Thái độ: Có ý thức sử dụng văn bản biểu cảm phù hợp với mục đích, hoàn cảnh và đối tượng giao tiếp. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về vai trò, đặc điểm của văn biểu cảm. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm rõ vấn đề đặt ra trong tiết học. - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài học. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các thông tin về vai trò, đặc điểm của văn biểu cảm. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, SGV, CKTKN, giáo án, phấn màu, một số đoạn văn biểu cảm mẫu đọc cho hs nghe. - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút) 2. KTBC: Không 3. Bài mới: HĐ1: Khởi động (2 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. GV giới thiệu: Trong đời sống ai cũng có tình cảm. Tình cảm đối với cảnh, với vật, với người. Tình cảm con người lại rất phức tạp và phong phú. Khi có tình cảm dồn nén, chất chứa không nói ra được thì người ta dùng thơ, văn để biểu hiện tình cảm. Loại văn thơ đó người ta gọi là văn biểu cảm. Vậy văn biểu cảm là loại văn thế nào chúng ta cùng nhau tìm hiểu. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động Kết luận của giáo viên động của học sinh HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (25 phút) MĐ: Giúp HS tìm hiểu về nhu cầu biểu cảm và đặc điểm của văn biểu cảm. Cho hs đọc những câu ca HS đọc. I. Nhu cầu biểu cảm và văn dao trong phần 1. Nêu. biểu cảm: 1. Nhu cầu biểu cảm của - Mỗi câu ca dao trên thể - Để mong được chia sẻ con người: hiện tình cảm, cảm xúc gì? được sự đồng cảm. - Khi có những tình cảm tốt Người ta thổ lộ tình cảm đó VD: Ca dao, những bài đẹp chất chứa, muốn biểu để làm gì? thơ, bức thư . hiện cho người khác thì người ta có nhu cầu biểu - Khi vui mà được chia cảm. - Theo em, khi nào thì người sẻ thì niềm vui sẻ nhân - Văn biểu cảm là văn bản ta có nhu cầu biểu cảm? lên, khi buồn mà được viết ra nhằm biểu đạt tình (HS yếu) chia sẻ thì nỗi buồn sẽ cảm, cảm xúc, sự đánh giá vơi bớt đi. của con người đối với thế Cho HS giải thích từ“nhu giới xung quanh và khêu gợi cầu”. HS giải thích. lòng đồng cảm nơi người đọc (văn trữ tình). Cho hs đọc 2 đoạn văn. HS đọc. 2. Đặc điểm chung của văn - Hai đoạn văn trên biểu đạt - ĐV1: Một người đang biểu cảm: nội dung gì? bày tỏ tình cảm của - Nội dung ấy có đặc điểm gì mình với người bạn đã VD1: Đoạn văn 1/72 khác so với nội dung của văn chuyển đi bằng cách - Thảo thương nhớ ơi! bản tự sự và miêu tả? viết thư - Để cho bọn mình xiết bao (HSKG) - Văn biểu cảm khác với mong nhớ . Cảm xúc thể - Có ý kiến cho rằng tình văn bản tự sự và miêu hiện bằng từ ngữ cảm thán. cảm, cảm xúc trong văn biểu tả, bởi nó không kể một Biểu cảm trực tiếp. cảm phải là tình cảm, cảm câu chuyện hoàn chỉnh, VD2: Biểu hiện tình cảm gắn xúc thấm nhuần tư tưởng không tả để người đọc bó với quê hương đất nước. nhân văn. Qua 2 đoạn văn thấy đặc điểm của sự NhËn xÐt: trên, em có tán thành với ý vật mà kể tả để gợi sự - Tình cảm trong văn biểu kiến đó không? Vì sao? liên tưởng và cảm xúc cảm: đẹp, thấm đượm tinh Giảng: Những tình cảm sâu sắc đối với người thần nhân văn. không đẹp như lòng đố kị, đọc. - Có 2 cách biểu cảm: bụng dạ hẹp hòi... không thể - Tình cảm trong 2 văn + Biểu cảm trực tiếp: trở thành nội dung biểu cảm, bản trên đều là những "thương nhớ ơi"," xiết bao có chăng đó chỉ là đối tượng tình cảm đẹp đẽ, giàu mong nhớ"... mỉa mai, châm biếm, phê tính nhân văn. + Biểu cảm gián tiếp: phán. Nghe – suy nghĩ. Tự sự, miêu tả. - Em có nxét gì về cách biểu - Trực tiếp / thông qua đạt tcảm, cảm xúc ở 2 đv? kể, tả. Ghi nhớ: sgk /72 - Có mấy cách biểu cảm? Nêu. HĐ3: Luyện tập (15 phút) MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức để giải quyết các bài tập. II. Luyện tập: GV: Yêu cầu hs HS đọc bài Bài tập 1: So sánh 2 đoạn văn: đọc bài tập1. tập1. - Đoạn1: Không phải là văn biểu cảm vì: chỉ đặc điểm hình dáng và công dụng của cây Hải đường chưa bộc lộ cảm xúc. - Đoạn2: Là văn biểu cảm vì: đủ những đặc điểm - Bài tập 1 yêu Chỉ ra các yêu của văn biểu cảm. cầu chúng ta cầu của bài tập + Kể chuyện: Từ cổng vào, lần nào tôi cũng dừng điều gì? và thực hiện lại để ngắm cây Hải đường. theo nhóm. + Miêu tả: Màu đỏ thắm, lá to + So sánh: Trông dân dã như cây chè + Liên tưởng: Bỗng nhớ năm xưa .. + Cảm xúc: Người viết cảm nhận được vẻ đẹp rực rỡ của cây Hải đường làm xao xuyến lòng người. Bài tập 2: - Em hãy nêu Trình bày, Hai bài thơ đều là biểu cảm trực tiếp, vì cả hai yêu cầu của bài nhận xét. bài đều trực tiếp nêu tư tưởng, tình cảm, không tập 2. thông qua 1 phương tiện trung gian như miêu tả, kể chuyện nào cả. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Sưu tầm các đoạn văn, bài văn biểu cảm trên báo chí, tìm được đối tượng biểu cảm và tình cảm được biểu hiện trong các văn bản đó. - Vận dụng những kiến thức về văn biểu cảm vào tìm hiểu văn bản biểu cảm đã học. - Chuẩn bị bài Bánh trôi nước: Trả lời câu hỏi trong SGK. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học: - Theo em, khi nào thì người ta có nhu cầu biểu cảm? - Tình cảm trong văn biểu cảm là tình cảm như thế nào? -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: ...................................... Tiết 22 Văn bản: BÁNH TRÔI NƯỚC Hồ Xuân Hương I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Sơ giản về tác giả Hồ Xuân Hương. - Vẻ đẹp và thân phận chìm nổi của người phụ nữ qua bài thơ bánh trôi nước. - Tính chất đa nghĩa của ngôn ngữ và hình tượng trong bài thơ. Kĩ năng: - Nhận biết thể loại của văn bản. - Đọc – hiểu, phân tích văn bản thơ Nôm Đường luật. Thái độ: Yêu quí và trân trọng vẻ xinh đẹp, bản lĩnh sắt son, cảm thông cho thân phận chìm nổi của người phụ nữ trong XHPK, lên án XHPK đầy bất công. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về thơ Nôm và bài Bánh trôi nước. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm rõ vấn đề đặt ra trong tiết học. - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài học. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các thông tin về thơ Nôm và bài Bánh trôi nước. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, tranh ảnh, phấn màu. - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút) 2. KTBC: (5 phút) - Đọc thuộc bài thơ Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra và Bài ca Côn Sơn. Cho biết ý nghĩa của 2 bài thơ? 3. Bài mới: HĐ1: Khởi động (2 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. GVgiới thiệu: Tiết học này chúng ta sẽ được tìm hiểu về một tác phẩm của Hồ Xuân Hương – một người được mệnh danh là bà chúa thơ Nôm, là nhà thơ của phụ nữ. Trong sự nghiệp thơ ca của Hồ Xuân Hương, bài thơ “Bánh trôi nước” được xem là một trong những bài thơ nổi tiếng, tiêu biểu cho tư tưởng nghệ thuật của bà. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động của Kết luận của giáo viên động học sinh HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (30 phút) MĐ: Giúp HS tìm hiểu nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa văn bản Bánh trôi nước. GV cho HS nêu cách đọc - Nhịp 2/2/3, vừa ngậm I. Đọc – Tìm hiểu chung: -> chốt, đọc mẫu. ngùi vừa dứt khoát lại 1. Đọc văn bản. - Hãy nêu những hiểu biết thoáng ngầm kiêu hãnh, tự 2. Tìm hiểu chung: của em về tác giả, tác hào. a. Tác giả: Chưa rõ lai lịch, phẩm. - Hồ Xuân Hương là một là người có tài sắc, có cá Giảng: Trong nền văn học nhà thơ châm biếm, đả kích tính mạnh mẽ, được mệnh trung đại Việt Nam, thơ tiêu biểu. Với những sáng danh là Bà chúa thơ Nôm. viết bằng chữ Nôm ngày tạo độc đáo, Hồ Xuân b. Tác phẩm: càng được sáng tác nhiều Hương được coi là Bà chúa - Bánh trôi nước được viết và có giá trị. thơ Nôm. Bánh trôi nước là bằng chữ Nôm, được coi là - Hãy nêu thêm một số bài một trong những bài thơ một trong những bài thơ tiêu thơ khác của bà mà em nổi tiếng, tiêu biểu cho tư biểu của Hồ Xuân Hương. biết. (HSKG) tưởng nghệ thuật của bà. - Thể thơ: Thất ngôn tứ - Bài thơ Bánh trôi nước HS nêu. tuyệt Đường luật. thuộc thể thơ gì? (HS yếu) Giải nghĩa từ khó. - Từ khó: rắn nát - Bài thơ có tính đa nghĩa. - Đa nghĩa: nhiều tầng ý II. Đọc – Tìm hiều văn Thế nào là tính đa nghĩa nghĩa. Đa nghĩa là một bản: trong thơ? (HSKG) thuộc tính của ngôn ngữ - Bài thơ có mấy tầng ý văn chương, thi ca nói nghĩa? Đó là những nghĩa chung. nào? (HSKG) 1. Hình ảnh bánh trôi - Với nghĩa 1, hình ảnh - 2 nghĩa: vừa nói về bánh nước: bánh trôi nước được miêu trôi nước (nghĩa tả thực), tả ntn? (HS yếu) vừa nói lên thân phận, Giảng: Bánh trôi nước có phẩm chất của người phụ màu trắng của bột và được nữ (nghĩa hàm ẩn – hàm ý, Trắng, tròn, chìm, nổi -> Ý nhào nặn thành viên tròn ngụ ý). nghĩa tả thực. có nhân đường phên bên trong. Nếu nhào bột mà Nghe – suy nghĩ – ghi nhiều nước thì nát (nhão), chép. ít nước thì cứng - Vì sao nói có thể nói 2. Vẻ đẹp của người phụ rằng bài thơ không phải nữ: đơn thuần miêu tả bánh HS nêu. trôi nước mà chủ yếu nói về người phụ nữ? (HSKG) - Vẻ đẹp hình thể của HS nêu. người phụ nữ được giới - Hình thể: đẹp, duyên dáng. thiệu ở câu thơ nào? - Người phụ nữ có quyền - Với vẻ đẹp ấy người phụ được trân trọng, hưởng nữ ấy phải được sống như hạnh phúc, làm đẹp cho thế nào? đời. - Nhưng ở đây người phụ - Thân phận người phụ nữ - Thân phận: bấp bênh. nữ lại phải sống cuộc sống khác nào thân phận bánh như thế nào? trôi nước. - Để nói lên số phận ấy tác - Đảo thành ngữ “bảy nổi giả đã sử dụng nghệ thuật ba chìm”. nào? - Phẩm chất: trong trắng, - Hình ảnh “bảy nổi ba - Thân phận long đong, son sắt. chìm” giúp em liên tưởng vinh nhục, sướng khổ, bị đến thân phận họ ntn? vùi dập. - Tìm những câu có nội HS nêu. dung tương tự? - Vì họ bị phụ thuộc (xã - Vì sao cuộc đời của họ hội PK trọng nam khinh lại bấp bênh như vậy? nữ, dù họ tài hoa, xinh => Ca ngợi vẻ đẹp người - Mặc cuộc đời long đong, đẹp). phụ nữ, cảm thông trước số chìm nổi nhưng phẩm chất - Dù gặp cảnh ngộ nào vẫn phận của họ. của họ như thế nào? giữ được tấm lòng son sắt, (HSKG) thủy chung, tình nghĩa. - Trong 2 nghĩa mới tìm hiểu, nghĩa nào quyết định - Nghĩa 2. giá trị bài thơ? Vì sao? 3. Nghệ thuật : - Hình ảnh bánh trôi nước - Vận dụng điêu luyện tượng trưng cho cuộc đời - Gián tiếp. những quy tắc của thơ người phụ nữ, vậy bài thơ Đường luật. biểu cảm bằng cách nào? - Sử dụng ngôn ngữ thơ (HSKG) HS phân tích, trình bày. bình dị, gần gũi với lời ăn tiếng nói hằng ngày, với thành ngữ, mô típ dân gian. GV nhận xét, bổ sung. Nhận xét. - Sáng tạo trong việc xây dựng hình ảnh nhiều tầng ý nghĩa. - Thái độ của tác giả đối - Thể hiện thái độ vừa trân 4. Ý nghĩa văn bản: với số phận của người phụ trọng, vừa cảm thông của Bánh trôi nước là một bài nữ ? tác giả. thơ thể hiện cảm hứng nhân - Bài thơ lên án chế độ gì - Trọng nam khinh nữ. đạo trong văn học viết Việt trong xã hội phong kiến? Nam dưới thời phong kiến, - Ngày nay tư tưởng trọng HS liên hệ thực tế - trình ngợi ca vẻ đẹp, phẩm chất nam khinh nữ có còn bày. của người phụ nữ, đồng thời không? Em sẽ làm gì nếu thể hiện lòng cảm thương ở gia đình, làng xóm em sâu sắc đối với thân phận còn tồn tại tư tưởng này? nổi chìm của họ. HĐ3: Luyện tập (5 phút) MĐ: Giúp HS vận dụng mở rộng kiến thức. Hãy ghi lại những câu hát than - Thân em như hạt mưa rào thân đã học ở bài 4 (kể cả phần Hạt rơi xuống giếng, hạt vào Đọc thêm) bắt đầu bằng 2 từ vườn hoa. thân em. Từ đó, tìm mối liên - Thân em như hạt mưa sa quan trong cảm xúc giữa bài thơ Hạt vào đài các, hạt ra ruộng Bánh trôi nước của Hồ Xuân cày. Hương với các câu hát than thân -> Thương cảm cho thân phận thuộc ca dao, dân ca. người phụ nữ bị phụ thuộc. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Học thuộc lòng bài thơ. - Tìm đọc thêm một vài bài thơ khác của Hồ Xuân Hương. - Phân tích hiệu quả nghệ thuật của các biểu hiện Việt hóa trong bài thơ (dùng từ, thành ngữ, mô típ). - Tự đọc bài Sau phút chia li: Tìm hiểu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của bài thơ. - Chuẩn bị bài Đặc điểm của văn bản biểu cảm: Trả lời câu hỏi trong SGK. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học: - Đọc diễn cảm bài “Bánh trôi nước”. - Nghệ thuật và ý nghĩa văn bản? -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: ...................................... Tiết 23,24 ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN BIỂU CẢM I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Bố cục của bài văn biểu cảm. - Yêu cầu của việc biểu cảm. - Cách biểu cảm giáp tiếp và cách biểu cảm trực tiếp. Kĩ năng: Nhận biết các đặc điểm của bài văn biểu cảm. Thái độ: Giáo dục tính sáng tạo khi viết văn biểu cảm. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về các đặc điểm của bài văn biểu cảm. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm rõ vấn đề đặt ra trong tiết học. - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài học. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các thông tin về các đặc điểm của bài văn biểu cảm. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN. - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút) 2. KTBC: (5 phút) - Thế nào là văn biểu cảm? Nêu các đặc điểm chung của văn biểu cảm? 3. Bài mới: HĐ1: Khởi động (2 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. GV giới thiệu: Như các em đã biết, văn biểu cảm là loại văn cho phép ta bộc lộ những tư tưởng, tình cảm sâu sắc và kín đáo nhất của mình. Nó thuyết phục người đọc ở chỗ chân thật, tự nhiên nói lên những cảm xúc của mình mà không gò bó theo1khuôn khổ nhất định. Vậy văn biểu cảm có những đặc điểm gì? Tiết học hôm nay sẽ trả lời cho câu hỏi đó. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động của Kết luận của giáo viên động học sinh HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (45 phút) MĐ: Giúp HS tìm hiểu đặc điểm của văn bản biểu cảm. Gọi HS đọc vb Tấm HS đọc. I. Tìm hiểu đặc gương - Ngợi ca đức tính trung thực, ghét thói điểm của văn bản - Bài văn biểu đạt tình xu nịnh, dối trá. biểu cảm: cảm gì? - HS tìm: là người bạn chân thật 1. VB “Tấm - Tìm từ ngữ thể hiện suốt 1 đời mình.... không bao giờ biết gương” SGK/85: giọng điệu phê phán tính xu nịnh ai. Dù gương ngay thẳng. không trung thực trong - Gương nịnh xằng. Ai mặt nhọ - Ngợi ca đức tính bài. (HS yếu) soi vào tấm gương lương tâm. Biểu trung thực, ghét - Để biểu đạt tình cảm hiện tình cảm, thái độ, sự đánh giá của thói xu nịnh, dối đó, tác giả bài văn đã người viết. trá. làm như thế nào? - Tác giả mượn hình ảnh tấm gương - Tác giả mượn - Bố cục bài văn gồm làm điểm tựa – dùng hình ảnh ẩn dụ hình ảnh tấm mấy phần? Nói rõ nội để biểu dương người trung thực, phê gương làm điểm dung từng phần? phán kẻ dối trá. tựa – dùng hình - Phần mở bài và kết bài - Bố cục: ảnh ẩn dụ. có quan hệ với nhau như MB: Nêu phẩm chất của gương. Mượn gương thế nào? TB: Ích lợi của tấm gương. để biểu dương - Phần thân bài nêu lên Gương luôn trung thực không nhìn người trung thực, các ý gì? đen nói trắng như những kẻ xu nịnh. phê phán kẻ dối - Những ý đó liên quan Không một ai mà không soi gương. trá. đến chủ đề bài văn như Hạnh phúc nhất là có tâm hồn đẹp để - Bố cục: 3 phần thế nào? soi vào lương tâm không hổ thẹn. Bố cục theo - Tình cảm và sự đánh KB: Khẳng định lại chủ đề. mạch tình cảm. giá của tác giả trong bài - Gắn bó mật thiết với chủ đề và làm có rõ ràng, chân thực sáng tỏ chủ đề bài văn. - Tình cảm và sự không? đánh giá của tác - Điều đó có ý nghĩa như - Điều đó giúp bài văn tạo nên sự xúc giả rõ ràng, chân thế nào đối với giá trị động chân thành trong lòng người đọc. thực, không thể của bài văn? (HSKG) bác bỏ. Gọi HS đọc đoạn văn HS đọc. 2. Đoạn văn: Biểu lộ tình cảm trực SGK/86. tiếp: tiếng kêu, lời than, câu hỏi. - Đoạn văn biểu hiện tình - Tình cảm cô đơn, Nhận xét: cảm gì? (HSKG) cầu mong sự giúp - Mỗi bài văn biểu cảm tập trung - Tình cảm ở đây được biểu đỡ và thông cảm. biểu đạt một tình cảm chủ yếu. hiện trực tiếp hay gián tiếp? HS trả lời. - Để biểu lộ tình cảm, người viết có - Em dựa vào dấu hiệu nào - Qua tiếng kêu, lời thể có các cách biểu cảm: để đưa ra nhận xét của than, câu hỏi. + Chọn hình ảnh có ý nghĩa ẩn dụ, mình? tượng trưng để gửi gắm tư tưởng, - Mục đích của văn biểu HS thảo luận luận tình cảm. cảm là gì? Để biểu cảm, – trình bày. + Thổ lộ trực tiếp những nỗi niềm, người ta làm như thế nào? cảm xúc. Tình cảm trong văn biểu Nhận xét. - Tình cảm thể hiện phải trong cảm như thế nào? sáng, trung thực. GV chốt lại nội dung cần HS đọc ghi nhớ ghi nhớ. trong SGK. Ghi nhớ: SGK/86 HĐ3: Luyện tập (35 phút) MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức để giải quyết bài tập. Gọi HS đọc HS đọc. II. Luyện tập: BT. a. - Tình cảm buồn và nhớ khi xa thầy, rời bạn vào những ngày hè. - Trong bài, tác giả đã mượn hình ảnh hoa phượng GV hướng dẫn HS thảo luận nở, hoa phượng rơi để khêu gợi tình cảm trên. HS làm. nhóm, trình - Tác giả đã biến hoa phượng – một loài hoa nở rộ bày vào dịp kết thúc năm học – thành biểu tượng của sự chia ly ngày hè đối với học trò. b. Mạch ý của bài văn: GV nhận xét, Nhận xét. - Phượng nở báo hiệu mùa chia tay. sửa sai. - Học trò nghỉ hè, hoa phượng một mình đứng ở sân trường. - Hoa phượng mong chờ các bạn học sinh. c. Gián tiếp bộc lộ tình cảm của mình. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Tìm hiểu đặc điểm văn bản biểu cảm trong một văn bản đã học. - Chuẩn bị bài Qua Đèo Ngang: Đọc văn bản, trả lời câu hỏi trong SGK. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học: - Đặc điểm của văn bản biểu cảm? -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: ...................................... Ký duyệt Ngày 07 tháng 10 năm 2020 ND: PP: . Nguyễn Thị Định
Tài liệu đính kèm: