Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020- 2021 Ngày soạn: 04.10.2020 Tuần: 6 Từ tiết : 21 đến tiết 24 TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BIỀU CẢM I. Mục tiêu : 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: Khái niệm văn bản biểu cảm nảy sinh là do nhu cầu tình cảm của con người. * Kĩ năng: - Biết phân biệt biểu cảm trực tiếp và biểu cảm gián tiếp cũng như phân biệt các yếu tố đó trong văn biểu cảm. - Tạo lập văn bản có sử dụng các yếu tố biểu cảm. * Thái độ: Giáo dục học sinh lòng yêu thích khi học văn biểu cảm. 2. Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực học, đọc, hiểu. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. - Vấn đáp gợi tìm, phân tích, thảo luận nhóm. II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, giáo án, xem tài liệu, CKTKN, SGV - Trò: Đọc bài, soạn bài, làm bài tập về nhà. III. Tổ chức các hoạt dộng dạy học: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: - Nhắc lại quá trình tạo lập văn bản và kiểm tra tập soạn của 1 HS. 3. Nội dung bài mới: Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (1 phút) Giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học mới. Hoạt động 2: Tìm tòi tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động của Kết luận của GV động HS * Kiến thức 1: Nhu cầu I. Nhu cầu biểu cảm và biểu cảm và văn bản biểu - Đọc văn bản biểu cảm cảm. 1. Nhu cầu biểu cảm của MĐ: Nhu cầu biểu cảm và con người văn bản biểu cảm. - Dựa vào nội dung bài Khi có cảm xúc muốn biểu học trước để nêu tình cảm. hiện cho người khác biết - Cho HS đọc các câu ca thì người ta bộc lộ bằng dao - Để người khác cảm nhận cách viết thư, văn, thơ, - Tình cảm thể hiện trong được cảm xúc của mình. 2 câu ca dao đó là gì? - Khi người ta có cảm xúc Giáo viên: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020- 2021 - Người ta thổ lộ tình cảm thì người ta cần biểu cảm. để làm gì ? Khi nào thì - HS suy nghĩ trả lời. con người cảm thấy cần - Làm văn, thơ, vẽ tranh, làm văn biểu cảm? ca hát, - Cho học sinh liên hệ với việc viết thư. Kiến thức 2: 2. Đặc điểm của văn bản - Người ta biểu cảm bằng biểu cảm: cách nào?( Y) - HS đọc 2 đoạn văn. - Bộc lộ trực tiếp bằng lời * Kiến thức 2: Đặc điểm Đ1: Nhớ và nhắc lại kỉ kêu, than. của văn bản biểu cảm. niệm. - Bộc lộ gián tiếp bằng MĐ: Đặc điểm của văn Đ2: Tình yêu quê hương. miêu tả, kể, liên tưởng. bản biểu cảm. - Trong văn biểu cảm, tình - Cho HS đọc 2 đoạn văn. - Biểu cảm: Bộc lộ cảm cảm, cảm xúc phải đẹp, - Nêu nội dung của mỗi xúc. mang tính chất nhân văn. đoạn. - Miêu tả: Tái hiện lại sự - Cho học sinh so sánh sự vật hiện tượng. khác nhau của nội dung - Tự sự: Nêu diễn biến của văn bản biểu cảm và nội sự việc, dung văn bản tự sự, miêu tả.( K-G) - HS có nhiều ý kiến khác - Em có tán thành với ý nhau. kiến nêu trong phần 2b không ? Vì sao ? - Đ1: Bộc lộ trực tiếp. - Em có nhận xét gì về - Đ2: Bộc lộ gián tiếp. phương thức biểu đạt tình * Ghi nhớ: (sgk) cảm, cảm xúc ở 2 đoạn văn. - Đọc. - Cho HS đọc ghi nhớ. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 3 phút Mục đích: Giúp HS làm bài tập củng cố lại kiến thức vừa học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phảm hoạt động của Kết luận của GV động HS Luyện tập II. Luyện tập: - Hướng dẫn học sinh làm - HS làm bài tập 1. So sánh. bài tập. - HS thảo luận a. Không phải là văn biểu - So sánh và chỉ ra đoạn cảm. văn biểu cảm? Giải thích? b. Là văn biểu cảm. - Chỉ ra nội dung biểu cảm của đoạn văn. - Hãy chỉ ra nội dung biểu 2. Nhận biết nội dung biểu cảm trong 2 bài văn: Sông cảm trong 2 bài thơ: Sông Giáo viên: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020- 2021 núi nước Nam và Phò giá núi nước Nam và Phò giá về kinh. về kinh. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 2 phút Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức. Cách thức tổ chức hoạt Sản phảm hoạt động của Kết luận của GV động HS - Hướng dẫn học sinh viết Viết đoạn văn Nhận xét về kết quả hoạt đoạn văn biểu cảm động của HS 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2’) Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học. - Học bài, làm bài tập còn lại. - Soạn bài mới: Bánh trôi nước ( Đọc bài thơ và soạn bài theo câu hỏi SGK) IV. Kiểm tra, đánh giá: (3’) Nhắc lại ghi nhớ. Khi nào con người có nhu cầu biểu cảm ? V. Rút kinh nghiệm: Tiết 22 VĂN BẢN: BÁNH TRÔI NƯỚC I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: - Sơ giản về tác giả Hồ Xuân Hương. - Vẻ đẹp và thân phận chìm nổi của người phụ nữ qua bài thơ Bánh trôi nước. - Tính chất đa nghĩa của ngôn ngữ và hình tượng trong bài thơ. * Kĩ năng: - Thể loại của văn bản. - Đọc - hiểu, phân tích văn bản thơ nôm đường luật. * Thái độ: Yêu thích học văn Trung đại Việt Nam. 2. Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực học, đọc, hiểu. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. - Vấn đáp gợi tìm, phân tích, bình giảng, thảo luận nhóm. II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, giáo án, tài liệu tham khảo, CKTKN, tranh - Trò: Soạn bài, học bài cũ. III. Tổ chức các hoạt dộng dạy học: 1. Ổn định lớp: Giáo viên: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020- 2021 2. Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc bài thơ Côn Sơn ca. Nêu nội dung chính của một văn bản? 3. Nội dung bài mới: Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (1 phút) Giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học mới. Hoạt động 2: Tìm tòi tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động Kết luận của GV động của HS * Kiến thức 1: Đọc - I. Đọc - Tìm hiểu chung Tìm hiểu chung 1. Đọc: Mục đích: Giáo viên - Nghe hướng dẫn học sinh cách đọc: tình cảm thiết tha - Đọc diễn cảm 2. Tìm hiểu chung: GV đọc mẫu - Hồ Xuân Hương lai lịch chưa rõ, - Cho 2 em đọc GV - Đọc và tìm hiểu chú được coi là bà chúa thơ Nôm. nhận xét thích - Bánh trôi nước được coi là một trong những bài thơ tiêu biểu của Hồ - Cho HS đọc tìm hiểu Xuân Hương. chú thích. - Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt đường - Nêu vài nét về tác giả, - Học sinh trả lời luật. tác phẩm? - Nêu đặc điểm thể thơ? - Nêu đặc điểm thể II. Đọc - Hiểu văn bản: (Dành cho HS yếu, thơ kém) - Học sinh trả lời 1. Vẻ đẹp của bánh trôi: * Kiến thức 2: Đọc - Được làm ra vừa trắng, vừa tròn, Hiểu văn bản: - Nêu đặc điểm của đẹp; khi luộc chín thì nổi trên mặt Mục đích: Tìm hiểu nội bánh trôi. nước. dung văn bản. - Cho học sinh nêu cách hiểu về đặc điểm bánh - Bài thơ có hai nghĩa: trôi nước? Nghĩa bóng và nghĩa - Bài thơ có hai nghĩa, đó đen. là nghĩa nào? - Màu trắng, viên tròn, - Ở nghĩa thứ nhất , bánh nhiều nước thì nát, ít 2. Vẻ đẹp người phụ nữ: trôi nước được miêu tả nước thì rắn, chín thì - Trắng, tròn, vẫn giữ lòng son: trân như thế nào? nổi. trọng, ngợi ca vẻ đẹp duyên dáng, - Tìm một số câu thơ trong trắng, tấm lòng sắt son chung bắt đầu bằng cụm từ " thuỷ của người phụ nữ. thân em"? (Dành cho Thảo luận nhóm trả - Bảy nổi..-> cảm thông, xót xa cho HS khá - giỏi) lời số phận chìm nổi bấp bênh. - Cho HS thảo luận nhóm Giáo viên: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020- 2021 nhỏ (2 em 1 bàn) - Người phụ nữ có vẻ - Ở nghĩa thứ hai, vẻ đẹp trắng trong, sắt đẹp, phẩm chất cao quý son, chung thuỷ và thân phận chìm nổi nhưng số phận lại của người phụ nữ được lênh đênh vô định miêu tả như thế nào? giữa cuộc đời. (Dành cho HS khá- giỏi) - Trong hai nghĩa, nghĩa - Nghĩa thứ hai quyết nào quết định giá trị của định giá trị của bài bài thơ? thơ. - Thái độ của tác giả như - Trân trọng vẻ đẹp thế nào ở nghĩa thứ hai? hình thể và phẩm chất. - So sánh hình ảnh Cảm thương thân người phụ nữ ngày nay phận chìm nổi của với hình ảnh người phụ người phụ nữ xưa. nữ xưa? (Dành cho HS - HS so sánh. khá- giỏi) - Bài thơ có ý nghĩa gì? 3. Ý nghĩa: Là một bài thơ thể hiện cảm hứng nhân đạo trong văn học Bài thơ đã sử dụng biện - HS nêu. viết Việt Nam dưới thời phong kiến, pháp NT gì ? ca ngợi vẻ đẹp, phẩm chất của người phụ nữ, đồng thời thể hiện lòng cảm thương sâu sắc đối với thân phận nổi chìm của họ. 4. Nghệ thuật: - Sử dụng ngôn ngữ thơ bình dị, gần gũi với lời ăn tiếng nói hàng ngày, HS trả lời với thành ngữ, mô típ dân gian. - Sáng tạo trong việc xây dựng hình - Gọi HS đọc ghi nhớ. ảnh nhiều hình ảnh nhiều tầng ý nghĩa. - Vận dụng điêu luyện những quy tắc của thơ Đường luật. - Đọc ghi nhớ * Ghi nhớ (SGK) Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 3 phút Mục đích: Giúp HS làm bài tập củng cố lại kiến thức vừa học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phảm hoạt động Kết luận của GV động của HS GV hướng dẫn học sinh III. Luyện tập: làm bài tập. Ghi lại những câu hát than thâm đã HS trả lời học bắt đầu bằng từ “thân em”. Từ Giáo viên: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020- 2021 đó, tìm mối liên quan trong cảm xúc giữa bài thơ bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương với câu hát than thân thuộc ca dao, dân ca. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 2 phút Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức. Cách thức tổ chức hoạt Sản phảm hoạt động Kết luận của GV động của HS - Phân tích tính chất đa Nhận xét về kết quả hoạt động của HS nghĩa của ngôn ngữ và hình tượng trong bài thơ? - HS trình bày ( Dành cho HS khá - giỏi). 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2’) Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học. - Học thuộc bài thơ, học thuộc ghi nhớ, ý nghĩa văn bản. - Chuẩn bị bài: Đặc điểm của văn biểu cảm. IV. Kiểm tra, đánh giá: (3’) - Phẩm chất thân phận người phụ nữ được thể hiện như thế nào qua bài “Bánh nước”? - Phân tích tính chất đa nghĩa của ngôn ngữ và hình tượng trong bài thơ? ( Dành cho HS khá - giỏi). V. Rút kinh nghiệm: Tiết 23, 24: ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN BIỂU CẢM I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: + Bố cục của bài văn biểu cảm. + Yêu cầu của việc biểu cảm. + Biểu cảm gián tiếp và cách biểu cảm trực tiếp. * Kĩ năng: Nhận biết các đặc điểm của bài văn biểu cảm. * Thái độ: Giáo dục học sinh tình cảm yêu thích bộc lộ cảm xúc khi làm bài. 2. Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực học, đọc, hiểu. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. - Vấn đáp gợi tìm, trực quan, phân tích, diễn giảng, thảo luận nhóm. II. Chuẩn bị: Giáo viên: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020- 2021 - Thầy: SGK, giáo án, CKTKN, SGV - Trò: Soạn bài, học bài cũ III. Tổ chức các hoạt dộng dạy học: 1. Ổn định tổ lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Em hiểu như thế nào là văn biểu cảm ? Nêu các đặc điểm chung của ví dụ biểu cảm? 3. Nội dung bài mới: Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (1 phút) Giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học mới. Hoạt động 2: Tìm tòi tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động của Kết luận của GV động HS * Kiến thức 1: Tìm hiểu I. Tìm hiểu đặc điểm của đặc điểm của văn bản biểu văn bản biểu cảm: cảm. - Đọc - Trả lời 1a. Đọc bài văn: Tấm MĐ: Tìm hiểu đặc điểm gương của văn bản biểu cảm - Ca ngợi đức tính trung 1b. Trả lời: - Cho HS đọc bài văn ở thực, ghét giả dối. - Ca ngợi tính trung thực mục 1 - Mượn hình ảnh tấm gương của con người, ghét thói xu - Bài văn biểu đạt tình ẩn dụ. nịnh, dối trá. cảm gì?( Y) - Mượn tấm gương làm - Để biểu đạt tình cảm đó, điểm tựa – dùng hình ảnh tác giả đã làm như thế nào? - Ba phần: ẩn dụ + MB: giới thiệu tấm gương - Bố cục ba phần: + TB: Nêu các biểu hiện về - Xác định bố cục của văn phẩm chất của tấm gương. bản Nêu nội dung của + KB: Cảm xúc về tấm mỗi phần. gương - Tình cảm chân thực - Câu d sgk Giá trị biểu cảm cao - Tình cảm chân thực Giá trị biểu cảm cao. Cho hs đọc đoạn văn ở 2. 2. Đọc đoạn văn H: Đoạn văn biểu hiện tình - Đọc Tình cảm nhớ thương cảm gì? - Nhớ thương, mong gặp mong gặp mẹ, được thể H: Tình cảm trong đoạn mẹ trực tiếp qua tiếng hiện trực tiếp qua tiếng gọi, biểu hiện trực tiếp hay gián kêu, lời than, câu hỏi bc. hỏi, than thở. tiếp? Dựa vào đâu để biết? (xđ từ ngữ) * Ghi nhớ - Cho HS đọc ghi nhớ. - Đọc ghi nhớ Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 3 phút Mục đích: Giúp HS làm bài tập củng cố lại kiến thức vừa học. Giáo viên: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020- 2021 Cách thức tổ chức hoạt Sản phảm hoạt động của Kết luận của GV động HS - Hướng dẫn học sinh đọc II. Luyện tập: và luyện tập qua các câu - HS luyện tập 1. Đọc bài văn: Hoa học hỏi trong SGK: - Tình cảm sắp phải chia tay trò - Bài văn thể hiện tình bạn bè khi hoa phựơng nở cảm gì? - Hoa phượng là hình ảnh Việc miêu tả hoa phượng ẩn dụ để gửi gắm tình cảm. 2. Trả lời: đóng vai trò gì trong bài (xđ từ ngữ) - Mỗi năm khi sắp kết thúc văn biểu cảm này? - Mỗi khi kết thúc năm học năm học, bạn bè phải chia Vì sao tác giả gọi hoa thì cũng là lúc hoa phượng tay cũng là lúc phượng nở phượng là hoa - học - trò? nở rộ nó trở thành biểu rục khắp nơi. Tác giả đã tượng của sự chia ly ngày mượn hình ảnh hoa phượng Hãy tìm mạch ý của bài hè đối với học trò. để bộc lộ cảm xúc của học văn?( K-G) - Thảo luận nhóm tìm mạch trò trong giây phút chia xa - Bài văn này biểu cảm ý của bài văn. đó. trực tiếp hay gián tiếp? - Gián tiếp - Bài văn biểu cảm gián tiếp. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 2 phút Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức. Cách thức tổ chức hoạt Sản phảm hoạt động của Kết luận của GV động HS - Hướng dẫn học sinh viết Nhận xét về kết quả hoạt đoạn văn biểu cảm bằng động của HS cahs gián tiếp - Viết đoạn văn 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2’) Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học. - Học bài và xem lại các nội dung đã học. - Soạn bài mới:Qua Đèo Ngang ( xem bài thơ và soạn bài theo câu hỏi SGK) . IV. Kiểm tra, đánh giá: (3’) Nhắc lại đặc điểm của văn bản biểu cảm? Có mấy cách biểu cảm? (dành cho học sinh TB) V. Rút kinh nghiệm: Giáo viên: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020- 2021 Kí duyệt tuần 6 ( 07.10.2020) Tổ trưởng ND, HT PP: Nguyễn Thị Định Giáo viên: Trịnh Phương Lan
Tài liệu đính kèm: