Ngày soạn: 10/10/2020 Tiết thứ 25 đến tiết thứ 28 Tuần: 7 Tiết 25 Văn bản: QUA ĐÈO NGANG Bà Huyện Thanh Quan I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Sơ giản về tác giả Bà Huyện Thanh Quan. - Đặc điểm thơ Bà Huyện Thanh Quan qua bài thơ Qua Đèo Ngang. - Cảnh Đèo Ngang và tâm trạng của tác giả thể hiện qua bài thơ. - Nghệ thuật tả cảnh, tả tình độc đáo trong văn bản. Kĩ năng: - Đọc – hiểu văn bản thơ Nôm viết theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật. - Phân tích một số chi tiết nghệ thuật độc đáo trong bài thơ. THBVMT: Liên hệ môi trường hoang sơ của đèo Ngang. Thái độ: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, tự hào & trân trọng về tài năng của nhà thơ. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về tác giả Bà Huyện Thanh Quan và bài thơ Qua Đèo Ngang. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm rõ vấn đề đặt ra trong tiết học. - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài học. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các thông tin về tác giả Bà Huyện Thanh Quan và bài thơ Qua Đèo Ngang. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, tranh ảnh, phấn màu. - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút) 2. KTBC: (3 phút) - Đọc thuộc lòng bài Sau phút chia ly. Nêu ý nghĩa của bài thơ. 3. Bài mới: HĐ1: Khởi động (3 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. GV giới thiệu: Đèo Ngang thuộc dãy núi Hoành Sơn , phân cách địa giới 2 tỉnh Hà Tĩnh và Quảng Bình. Nếu chúng ta đi từ Bắc vào Nam, đi bằng tàu hỏa sẽ vừa đi ngang qua đèo vừa chui vào hầm núi. Nếu đi bằng ô tô thì sẽ vượt qua đỉnh đèo rồi đổ dốc sang phía Quảng Bình. Còn nếu mở cửa sổ máy bay sẽ thấy đèo Ngang như một sợi chỉ xanh mờ cắt ngang bờ biển xanh xanh nhạt nhạt. Còn trong con mắt người xưa,trong cảm nhận của Bà Huyện Thanh Quan khi xa quê vào kinh đô (Huế) làm việc, đèo Ngang được tái hiện ntn? Chúng ta cùng tìm hiểu bài Qua Đèo Ngang của bà để hiểu về điều này nhé! Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt động Kết luận của giáo của học sinh viên HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (35 phút) MĐ: Giúp HS tìm hiểu về tác giả và nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của bài thơ. I. Đọc – Tìm hiểu GV hướng dẫn đọc: Đọc thong thả, HS nêu cách đọc, đọc chung: khoan thai, tha thiết; ngắt nhịp 4/3, văn bản. 1. Đọc văn bản. 2/2/3. -> Nhận xét. 2. Tìm hiểu chung: - Qua chú thích * và những hiểu biết a. Tác giả: của em, hãy nêu những nét sơ lược HS nêu. - Bà Huyện Thanh về tác giả. (HS yếu) Quan tên thật là Giảng: Bà Huyện Thanh Quan là Nguyễn Thị Hinh, một nữ sĩ tài danh hiếm có trong sống ở TK XIX, quê lịch sử Việt Nam thời trung đại. Bà Nghe – suy nghĩ – ghi ở làng Nghi Tàm, Huyện Thanh Quan đã trở thành bút chép. quận Tây Hồ, Hà danh độc đáo của bà Nguyễn Thị Nội. Hinh, người làng Nghi Tàm – Hà - Là một nữ sĩ tài Nội, vợ ông quan Huyện Thanh danh hiếm có trong Quan. Bà cùng Đoàn Thị Điểm, Hồ - Bài thơ được viết khi lịch sử văn học Việt Xuân Hương là 3 nhà thơ nữ lớn bà trên đường vào kinh Nam thời trung đại. nhất thế kỉ XVIII – XIX. Thăng thành Huế để nhận chức. b. Tác phẩm: Long thành hoài cổ; Chiều hôm - Thơ thất ngôn bát cú - Hoàn cảnh sáng nhớ nhà là những bài thơ Nôm Đường luật có 8 câu, tác: Bài thơ sáng tác nổi tiếng của bà sau bài Qua Đèo mỗi câu có 7 chữ, có trên đường vào Nam Ngang. niêm luật chặt chẽ, hai giữ chức Cung trung - Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh cặp câu giữa có sử dụng giáo tập. nào? (HS yếu) phép đối. - Thể thơ: thất ngôn - Bài thơ được viết theo thể thơ gì? bát cú Đường luật. Nêu 1 số nét về thể thơ? (HS yếu) - Từ khó: 1,2,3,4,5. - Cảnh vật đèo Ngang được thể hiện - 4 câu thơ đầu. II. Đọc – Tìm hiểu ở những câu thơ nào? HS đọc 4 câu thơ đầu. văn bản: GV cho HS quan sát tranh về đèo HS quan sát. Ngang trang 103. 1. Bức tranh cảnh - Cảnh đèo Ngang được miêu tả ở - Vào lúc chiều tà. vật đèo Ngang: thời điểm nào trong ngày? (HS yếu) - Thời điểm đó có lợi gì trong việc - Gợi sự vắng lặng, buồn - Thời gian: buổi bộc lộ tâm trạng của tác giả? tẻ. chiều tà. - Qua cảm nhận của BHTQ, cảnh - Cỏ cây chen đá, lá chen đèo Ngang hiện lên như thế nào? hoa. - Không gian: trời, - Trong câu này tác giả sử dụng - Điệp từ ,điệp âm. non, nước cao nghệ thuật gì? - Gợi sức sống của cỏ rộng, bát ngát. - Điệp từ như vậy có tác dụng gì? cây ở 1 nơi chật hẹp, cằn (HSKG) cỗi. Chen còn là chen - Cảnh vật: Nâng cao: Ngoài ra ở hai câu đầu lẫn, gợi vẻ hoang dã, hiu + Cỏ cây chen đá, lá còn cho biết: hắt, tiêu điều. chen hoa hoang + Chủ thể trữ tình: nhà thơ . Nghe – suy nghĩ – ghi sơ. +Hành động trữ tình: Bước tới – chép. + Âm thanh: con dừng chân. - Thêm nhà, người. Lom quốc quốc, cái gia +Không gian nghệ thuật: Đèo khom, lác đác: gợi hình gia Phép đối, Ngang. dung dáng vẻ nhỏ nhoi đồng âm khác nghĩa + Thời gian nghệ thuật: chiều tà. của tiều phu còng lưng Tiếng kêu buồn, - Hai câu 3, 4, cảnh vật thêm những kiếm củi, vất vả và sự khắc khoải. chi tiết nào? Các từ lom khom, lác thưa thớt xác xơ của + Cuộc sống con đác có sức gợi cảm như thế nào? những quán chợ nghèo người: - Em có nhận xét gì về âm thanh ở ven sông. Lom khom tiều vài hai câu 5 - 6? - Tiếng chim quốc, chim chú. - Tác giả sử dụng nghệ thuật gì? đa đa kêu khắc khoải, Lác đác chợ mấy Trật tự từ của 2 cặp câu này thế mỏi mòn. nhà. nào? - Phép đối, đảo ngữ, Đảo ngữ, phép - Vị ngữ được đảo lên trước để làm đồng âm. đối, từ láy ít ỏi, gì? Em thấy cảnh vật nơi đây gợi lên - Nhấn mạnh sự thưa thưa thớt. điều gì? (HSKG) thớt, ít ỏi của con người THBVMT: Qua cách tả của tác giả, -> buồn vắng, quạnh hiu. em cảm nhận cảnh tượng Đèo THMT: Cảnh Đèo => Cảnh hoang sơ, Ngang là 1 nơi như thế nào? Ngang hoang sơ, núi đèo heo hút, thấp thoáng => GV: Cảnh Đèo Ngang còn bát ngát, trong lành, có có sự sống của con hoang sơ, trong lành nên con người sự sống của con người người. cần phải có ý thức gìn giữ, tôn tạo nhưng còn thưa thớt. để cảnh thiên nhiên ngày càng phát Nghe – suy nghĩ – ghi huy giá trị hơn. chép. - Thông qua âm thanh tiếng chim, - Ẩn dụ. 2. Tâm trạng của tác giả ngụ ý điều gì? Đó là nghệ - Nỗi nhớ nước, thương con người (nhân vật thuật gì? (HSKG) nhà da diết không nguôi. trữ tình trong bài - Ở 2 câu cuối tác giả trực tiếp bộc - Cảnh trời, non, nước thơ): lộ cảm xúc gì? cảnh rời rạc, tách rời - Em có nhận xét gì về cách ngắt rộng lớn, mênh mông, nhịp ở câu thứ 7? Tác dụng ? bát ngát. - Hình ảnh tiếng - Em hiểu như thế nào là “Một - Mảnh tình riêng: biểu chim: ẩn dụ Hoài mảnh tình riêng ” tình riêng ấy là cảm trực tiếp nỗi buồn cổ, nhớ nước, thương gì? (HSKG) cô đơn, thầm kín của con nhà. - Cụm từ ta với ta giúp ta hiểu gì về người giữa cảnh vật. tâm trạng nv trữ tình trong bài thơ? - Ta với ta Từ với quan Nâng cao: Tương quan giữa cảnh hệ sở hữu, tưởng chừng - Trời, non, nước trời, non, nước với một mảnh tình như 2 đối tượng mà chỉ Một mảnh tình riêng là tương quan đối lập, ngược có 1 đối tượng, 1 con riêng Đối lập: nỗi chiều: Cảnh rộng bát ngát tình người, 1 nỗi niềm. buồn cô quạnh, thầm cảm con người cô đơn khép kín. - Cảnh được nhìn vào lúc lặng. - Khi qua đèo Ngang tâm trạng của chiều tà, lại với một tâm nhà thơ như thế nào? trạng cô đơn cho nên Giảng: Bài thơ Qua Đèo Ngang không gợi nên một cảm - Ta với ta Sự cô của bà là bài thơ độc đáo nhất bà giác vui mà là buồn, đơn gần như tuyệt đã mượn cảnh để tả tình, trong cảnh vắng lặng. đối của con người tiêu điều hoang sơ đó ta thấy con Nghe – suy nghĩ – ghi trước thiên nhiên. người hiện lên thật nhỏ nhoi và đơn chép. độc. 3. Nghệ thuật: - Sử dụng thể thơ - Nhận xét về việc sử dụng thể thơ, thất ngôn bát cú ngôn ngữ trong bài thơ? HS nêu. Đường luật một cách điêu luyện. - Sử dụng bút pháp - Nghệ thuật đối và các bút pháp nghệ thuật tả cảnh, nghệ thuật khác được Bà Huyện HS phân tích. ngụ tình. Thanh Quan sử dụng trong bài? - Sáng tạo trong việc (HSKG) sử dụng từ láy, từ Nhận xét. đồng âm khác nghĩa gợi hình, gợi cảm. -> GV nhận xét, bổ sung. - Sử dụng nghệ thuật đối hiệu quả trong việc tả cảnh, tả tình. 4. Ý nghĩa văn bản: - Bài thơ vẽ lên bức tranh cảnh vật Bài thơ thể hiện tâm như thế nào và tâm trạng nhà thơ HS nêu. trạng cô đơn, thầm trước cảnh đó? lặng, nỗi niềm hoài cổ của nhà thơ trước cảnh vật Đèo Ngang. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (3 phút) - Học thuộc lòng bài thơ. - Nhận xét về cách biểu lộ cảm xúc của Bà Huyện Thanh Quan trong bài thơ. - Chuẩn bị bài Quan hệ từ: Đọc, trả lời câu hỏi trong SGK. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học: - Đọc diễn cảm bài thơ Qua Đèo Ngang. - Tâm trạng của tác giả thể hiện qua bài thơ là tâm trạng như thế nào? -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: ...................................... Tiết 26 QUAN HỆ TỪ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Khái niệm quan hệ từ. - Việc sử dụng quan hệ từ trong giao tiếp và tạo lập văn bản. Kĩ năng: - Nhận biết quan hệ từ trong câu. - Phân tích được tác dụng của quan hệ từ. Kĩ năng sống: - Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng quan hệ từ phù hợp với thực tiễn giao tiếp của bản thân. - Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cá nhân về cách sử dụng quan hệ từ. Thái độ: Giáo dục HS ý thức sử dụng quan hệ từ phù hợp trong giao tiếp. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về việc sử dụng quan hệ từ trong giao tiếp và tạo lập văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm rõ vấn đề đặt ra trong tiết học. - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài học. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các thông tin về việc sử dụng quan hệ từ trong giao tiếp và tạo lập văn bản. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN. - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút) 2. KTBC: (2 phút) - Việc dùng từ Hán Việt có tác dụng gì? Và nó cũng có những hạn chế gì? Cho ví dụ. 3. Bài mới: HĐ1: Khởi động (2 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. GV giới thiệu: Ở bậc Tiểu học các em đã được làm quen với quan hệ từ và cách dùng quan hệ từ. Bài học hôm nay một lần nữa củng cố cho các em về cách dùng quan hệ từ trong khi nói và viết. Cách thức tổ Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên chức hoạt động động của học sinh HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (20 phút) KT 1: Thế nào là quan hệ từ? MĐ: Giúp HS hiểu khái niệm quan hệ từ. GV treo bảng phụ, HS quan sát. I. Thế nào là quan hệ từ? ghi VD SGK. a. của ; b. như ; c. VD: SGK - Xác định quan hệ bởi, và, nên ; d. Nhận xét: từ trong các VD nhưng a) của: Liên kết đồ chơi với chúng tôi. đó. (HS yếu) - Của: Liên kết đồ Biểu thị quan hệ sở hữu. - Các quan hệ từ chơi với chúng tôi. b) như: Liên kết hoa với đẹp. Biểu thị đó liên kết những - Như: Liên kết quan hệ so sánh. từ ngữ hay những hoa với đẹp. c) - và: Liên kết ăn uống điều độ với làm câu nào với nhau? - và: Liên kết ăn việc có chừng mực Biểu thị quan hệ đồng uống điều độ với thời. - Nêu ý nghĩa của làm việc có chừng - Bởi nên : Liên kết 2 vế của câu ghép. mỗi quan hệ từ. mực. Biểu thị quan hệ nhân quả. (HSKG) - Bởi nên ...: d) Nhưng: Liên kết 2 câu với nhau Biểu GVnhận xét, chốt Liên kết 2 vế của thị quan hệ tương phản. ý. câu ghép. => Quan hệ từ dùng để biểu thị các ý nghĩa - Vậy thế nào là - Nhưng: Liên kết quan hệ như sở hữu, so sánh, nhân quả,... quan hệ từ? 2 câu với nhau. giữa các bộ phận của câu hay giữa câu với Gọi HS đọc ghi câu trong đoạn văn. nhớ SGK. Đọc ghi nhớ. Ghi nhớ: SGK/97 KT2: Sử dụng quan hệ từ. MĐ: Giúp HS hiểu việc sử dụng quan hệ từ trong giao tiếp và tạo lập văn bản. GV treo bảng phụ, HS quan sát VD. II. Sử dụng quan hệ từ: ghi VD SGK. 1. VD: SGK - Trường hợp nào bắt - b, d, g, h bắt (1) - b, d, g, h Bắt buộc dùng quan hệ buộc phải dùng quan buộc có quan hệ từ. từ. hệ từ, trường hợp nào - a, c, e, i Không - a, c, e, i Không bắt buộc dùng không bắt buộc phải bắt buộc có quan hệ quan hệ từ. dùng quan hệ từ? từ. (2) Các cặp quan hệ từ: (HSKG) - Nếu thì ... KNS: Khi nói hoặc - Có những trường - Vì nên ... viết có bắt buộc hợp bắt buộc: vì - Tuy nhưng ... chúng ta phải dùng không dùng quan hệ - Hễ thì ... quan hệ từ không? từ thì câu văn sẽ đổi - Sở dĩ .vì ... - Tìm quan hệ từ có nghĩa hoặc không rõ (3) Đặt câu. thể dùng thành cặp nghĩa. 2. Nhận xét: với các quan hệ từ: - Khi nói hoặc viết, có những trường nếu ,vì , tuy , hợp bắt buộc dùng quan hệ từ (nếu hễ , sở dĩ (HS HS tìm. không dùng thì câu văn sẽ đổi nghĩa yếu) hoặc không rõ nghĩa); bên cạnh đó, - Hãy đặt câu với các cũng có trường hợp không bắt buộc quan hệ từ vừa tìm Đặt câu. dùng quan hệ từ. được. - Có một số quan hệ từ được dùng thành GV nhận xét, chốt ý. cặp. Gọi HS đọc ghi nhớ. HS đọc ghi nhớ. 3. Ghi nhớ: SGK/98 HĐ3: Luyện tập (18 phút) MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức để giải quyết các bài tập. III. Luyện tập: BT1: Hướng dẫn HS Đọc đoạn văn BT1. Xác định quan hệ từ trong đoạn văn: tìm các quan hệ từ. và tìm. vào, của, còn như, của, trên, và, như, vào, nhưng, như, của, nhưng, cho. BT2: GV cho HS điền - với, và, với, BT2. Điền các quan hệ từ. từ vào chỗ trống trong với, nếu..thì, và. - với và với. đoạn văn. - với nếu thì . và. BT3: Câu nào đúng, câu Trắc nghiệm: BT3. Xác định. nào sai? Tích hợp kĩ đúng (+), sai (-) - Câu đúng: b, d, g, i, k, l. năng sống. - Câu sai : a, c, e, h. BT4. Viết đ/văn có sử dụng quan hệ từ. Cuộc sống của người dân quê tôi gắn BT4: GV hướng dẫn HS Viết đoạn văn. liền với cây lúa.Cha tôi thường chăm bón viết đoạn văn có sử cây lúa cho chúng trĩu nặng hạt mỗi mùa dụng quan hệ từ. Đọc đoạn văn. gặt.Còn mẹ tôi thì lo việc cơm nước trong gia đình để bớt đi phần gánh nặng của GV nhận xét. Nhận xét. cha.Chiều chiều, chúng tôi thường rủ nhau ra cánh đồng lúa nô đùa và thả diều. BT5: Nghĩa của hai từ Thảo luận BT5: Phân biệt nghĩa. nhưng có gì khác nhau? nhóm: Giảng: Cần sử dụng 1. Tỏ ý khen - Nó gầy nhưng khoẻ. (Tỏ ý khen). quan hệ từ cho phù hợp 2. Tỏ ý chê với hoàn cảnh giao tiếp. - Nó khoẻ nhưng gầy. (Tỏ ý chê). 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Phân tích ý nghĩa của câu văn có sử dụng quan hệ từ. - Soạn bài Đề văn biểu cảm và cách làm bài văn biểu cảm: Trả lời câu hỏi trong SGK. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học: - Thế nào là quan hệ từ? - Khi sử dụng quan hệ từ chúng ta cần lưu ý điều gì? -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: ...................................... Tiết 27,28 ĐỀ VĂN BIỂU CẢM VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN BIỂU CẢM I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Đặc điểm, cấu tạo của đề văn biểu cảm. - Cách làm bài văn biểu cảm. Kĩ năng: - Nhận biết đề văn biểu cảm. - Bước đầu rèn luyện các bước làm bài văn biểu cảm. Thái độ: Giáo dục tính sáng tạo khi làm bài văn biểu cảm cho HS. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về văn bản tự sự và truyện ngắn Sống chết mặc bay. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm rõ vấn đề đặt ra trong tiết học. - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài học. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các thông tin về văn bản tự sự và truyện ngắn Sống chết mặc bay. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, tranh ảnh, phấn màu. - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút) 2. KTBC: (5 phút) - Nêu đặc đểm của văn bản biểu cảm. 3. Bài mới: HĐ1: Khởi động (2 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. GV giới thiệu: Ở tiết trước các em đã tìm hiểu về đặc điểm của văn biểu cảm, tiết học hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu đề và cách làm một bài văn biểu cảm. Cách thức tổ chức Sản phẩm hoạt động của Kết luận của giáo viên hoạt động học sinh HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (45 phút) MĐ: Giúp HS tìm hiểu về đề văn biểu cảm và các bước làm bài văn biểu cảm. GV treo bảng phụ, HS đọc đề. I. Đề văn biểu cảm và các bước ghi các đề văn SGK . - a. Dòng sông quê hương: làm bài văn biểu cảm: Tình yêu dòng sông, những kỉ niệm về dòng sông. Gọi HS đọc đề. b. Đêm trăng trung thu: Sự 1. Đề văn biểu cảm: vui thích về đêm trung thu, - Hãy chỉ ra đối lòng biết ơn đối với sự tượng biểu cảm trong quan tâm của người lớn. Thường có 2 phần: các đề văn. (HS yếu) c. Nụ cười của mẹ: Hiền lành, thân yêu, độ lượng, - Tình cảm cần biểu ấm áp. - P1: Nêu ra đối tượng biểu cảm. hiện trong các đề đó. d. Những kỉ niệm tuổi thơ: (HSKG) Những vui buồn và suy nghĩ về những kỉ niệm đó. - P2: Nêu tình cảm cần biểu hiện - Đề văn biểu cảm e. Giống cây mà em thích trong bài làm. thường thể hiện điều nhất: Tình cảm, ý nghĩ về gì? giống cây đó. Gọi HS đọc đề. HS đọc đề. 2. Các bước làm văn biểu cảm: Đề: Cảm nghĩ về nụ cười của mẹ. - Đối tượng phát a. Tìm hiểu đề, tìm ý: biểu cảm nghĩ mà đề HS trả lời. - Đối tượng: nụ cười của mẹ. văn nêu ra là gì? (HS - Cảm xúc về nụ cười của mẹ. yếu) - Các biểu hiện về nụ cười của - Để hiểu được đề - Hiểu ý nghĩa các từ trong mẹ. của 1 bài văn biểu đề bài để xác định nội - Yêu thương nụ cười mẹ. cảm em làm như thế dung. Nêu câu hỏi để cụ thể hóa nội nào? dung. - Em sẽ làm gì để tìm HS trả lời. b. Lập dàn bài: được ý cho 1 đề văn MB: Nêu cảm xúc đối với nụ biểu cảm? cười của mẹ: nụ cười ấm lòng. - Xây dựng bố cục -> Thảo luận sắp xếp các ý TB: Nêu các biểu hiện, sắc thái cho đề bài trên? theo bố cục ba phần: MB, nụ cười của mẹ. - Em sẽ viết phần TB, KB + Nụ cười vui, thương yêu. MB, TB, KB như thế + Nụ cười khuyến khích. nào để tỏ hết lòng HS trình bày. + Nụ cười an ủi. thương yêu đối với + Những khi vắng nụ cười của mẹ? mẹ. - Sau khi viết bài - Đọc lại để kiểm tra sửa KB: Lòng yêu thương và kính xong, có cần đọc lại chữa 1 số ý thừa, thiếu trọng mẹ. và sửa chữa bài viết bài văn hoàn chỉnh. c. Viết bài: Viết phần MB, KB. không? d. Đọc lại và sửa chữa. GV chốt ý, cho HS đọc ghi nhớ. HS đọc. * Ghi nhớ: SGK/88 HĐ3: Luyện tập ( 35 phút) MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức để giải quyết bài tập. Cho HS đọc bài tập, II. Luyện tập: thảo luận làm bài Đọc bài tập. 1. Đọc bài văn. tập. 2. Trả lời: Thảo luận - Thổ lộ tình cảm tha thiết đối với quê hương - Bài văn biểu đạt nhóm. An Giang. tình cảm gì, đối với Trình bày. - Nhan đề: Quê hương An Giang. đối tượng nào? Dàn bài: - Hãy đặt cho bài MB: Giới thiệu tình yêu mến quê hương An văn một nhan đề và Đặt nhan đề Giang một đề văn thích cho bài văn. TB: Biểu hiện tình yêu mến quê hương An hợp. -> Lập dàn bài. Giang. - Hãy nêu lên dàn ý + Tình yêu từ tuổi thơ. của bài. - Vừa biểu cảm + Tình yêu quê hương trong chiến đấu và - Chỉ ra phương trực tiếp, vừa những tấm gương yêu nước. thức biểu đạt của bài biểu cảm gián KB: Tình yêu quê hương với nhận thức của văn? tiếp. người từng trải, trưởng thành. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Tiếp tục rèn luyện các bước làm bài văn biểu cảm từ một bài văn biểu cảm cụ thể. - Chuẩn bị bài Bạn đến chơi nhà: + Đọc văn bản. + Phân tích bài thơ (Trả lời các câu hỏi trong SGK). IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học: - Đề văn biểu cảm gồm mấy phần? - Nêu các bước làm bài văn biểu cảm. -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: ...................................... Ký duyệt Ngày 14 tháng 10 năm 2020 ND: PP: . Nguyễn Thị Định
Tài liệu đính kèm: