Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020- 2021 Ngày soạn: 10.10.2020 Tuần: 7 Từ tiết 25 đến tiết 28 Tiết 25 Văn bản: QUA ĐÈO NGANG (Bà Huyện Thanh Quan) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: - Sơ giản về tác giả Bà Huyện Thanh Quan. - Đặc điểm thơ Bà Huyện Thanh Quan qua bài thơ Qua Đèo Ngang. - Cảnh Đèo Ngang, Tâm trạng tác giả thể hiện qua bài thơ. - Nghệ thuật tả cảnh, tả tình độc đáo trong văn bản. * Kĩ năng: - Đọc - hiểu văn bản thơ nôm viết theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật. - Phân tích một số chi tiết nghệ thuật độc đáo trong bài thơ. * Thái độ: Thích đọc và học văn bản thơ thất ngôn bát cú Đường luật. - Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường 2. Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực học, đọc, hiểu. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. - Vấn đáp gợi tìm, phân tích, bình giảng, thảo luận nhóm. II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, giáo án. Tranh, tài liệu tham khảo, CKTKN - Trò: Soạn bài, trả lời các câu hỏi trong sgk, học bài cũ. III. Tổ chức các hoạt dộng dạy học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ Bánh trôi nước? Nêu ý nghĩa của bài thơ trên? 3. Nội dung bài mới: Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (1 phút) Giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học mới. Hoạt động 2: Tìm tòi tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt dộng của Kết luận của GV động HS Kiến thức 1: Đọc - Tìm Kiến thức 1: I. Đọc - Tìm hiểu chung. hiểu chung 1. Đọc. Mục đích: Hướng dẫn học - Nghe sinh đọc : Thiết tha, sâu lắng GV đọc mẫu. Giáo viên: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020- 2021 - Cho 2 em đọc. - Đọc 2. Tìm hiểu chung. - Cho các em đọc và tìm - Đọc và tìm hiểu chú - Tác giả: Bà Huyện Thanh hiểu chú thích. thích. Quan tên thật là Nguyễn Thị Hinh, sống ở TK XIX, quê ở làng Nghi Tàm, quận Hồ Tây, Hà Nội. -Thể thơ: Thất ngôn bát cú - Cho học sinh nhận dạng - Thất ngôn bát cú. Đường luật, đối ở câu 3- 4, thể thơ về số câu, số chữ, 5- 6. cách hiệp vần, phép đối câu 3- 4, 5- 6. II. Đọc - Hiểu văn bản. Kiến thức 2: Đọc - Hiểu Kiến thức 2 1. Quang cảnh Đèo văn bản. Ngang: Mục Đích: Tìm hiểu nội - Tác giả đến đèo ngang dung bài thơ. - Cảnh chiều tà. lúc chiều tà. - Cảnh tượng Đèo Ngang được miêu tả vào thời điểm - Cỏ, cây, đá, lá, hoa chen nào trong ngày? - Gợi buồn. Cảnh thiên nhiên hoang - Thời điểm đó có lợi gì sơ, rậm rạp. trong việc bộc lộ tâm trạng của tác giả? - Cỏ, cây, đá, lá, hoa chen - Con người vất vả, nhà - Hai câu đầu, cảnh Đèo nhau Cảnh thiên nhiên cửa thưa thớt: “lom khom”, Ngang được miêu tả bằng hoang sơ, rậm rạp. “lác đác”, “vài”, “mấy”. chi tiết nào? Em có nhận xét gì về cảnh đó? - Thêm nhà , người - Âm thanh khắc khoải, - Hai câu 3, 4, cảnh vật mỏi mòn. thêm những chi tiết nào? - Lom khom: vất vả Buổi chiều tà gợi buồn - Các từ lom khom, lác đác - Vài, lác đác, mấy: ít ỏi, man mát trong cảnh Đèo có sức gợi cảm như thế thưa thớt. Ngang hoang sơ, núi đèo nào? - Tiếng chim quốc, chim bát ngát, có sự sống của - Em có nhận xét gì về âm đa đa kêu khắc khoải, mỏi con người nhưng thưa thớt. thanh ở hai câu 5-6? mòn. ( Dành cho HS yếu- kém) - Vậy, cảnh tượng Đèo HS nghe và suy nghĩ, trả Ngang hiện lên qua sự lời miêu tả của bà Huyện Thanh Quan như thế nào? * Tích hợp môi trường: Cảnh Đèo Ngang hoang - HS nghe sơ, núi đèo bát ngát, có sự Giáo viên: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020- 2021 sống của con người 2. Tâm trạng nhà thơ: nhưng thưa thớt. - Tâm trạng cô đơn sâu kín - Không gian buổi chiều không biết thổ lộ cùng ai. thường buồn. Em hãy hình dung tâm trạng của tác giả - Tâm trạng buồn, cô đơn. - Tác giả mượn hình ảnh khi đi qua Đèo Ngang? chim quốc, đa đa nhớ - Tác giả đã gián tiếp bộc nước thương nhà. lộ tình cảm của mình - Mượn hình ảnh con chim (mượn cảnh nói tình) qua quốc, đa đa Bộc lộ tình hình ảnh ẩn dụ nào? cảm nhớ nước, thương nhà. - Đứng trước cảnh trời - "Một mảnh tình riêng ta mây non nước bao la, bà với ta": Cô đơn, sâu kín Huyện Thanh Quan đã không biết thổ lộ cùng ai. trực tiếp tả sự cô đơn của 3. Nghệ thuật: mình bằng những từ ngữ - Sử dụng thể thơ đường nào? ( Dành cho HS khá luật thất ngôn bát cú một giỏi) cách điêu luyện. - Hãy cho biết bài thơ trên - Sử dụng bút pháp nghệ đã sử dụng nghệ thuật gì? - HS trả lời. thuật tả cảnh ngụ tình. - Sáng tạo trong việc sử dụng từ láy, từ đồng âm khác nghĩa gợi hình, gợi cảm. - Sử dụng nghệ thuật đối hiệu quả trong việc tả cảnh, tả tình. - Qua tìm hiểu nội dung, 4. Ý nghĩa: Bài thơ thể em hãy cho biết ý nghĩa hiện tâm trạng cô đơn thầm của văn bản? lặng, nỗi niềm hoài cổ của nhà thơ trước cảnh vật Đèo - HS trả lời. Ngang. - Cho hs đọc ghi nhớ. * Ghi nhớ: (sgk). - Đọc ghi nhớ. - Một mình đối diện với mình (cô đơn). Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 3 phút Mục đích: Giúp HS làm bài tập củng cố lại kiến thức vừa học. Giáo viên: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020- 2021 Cách thức tổ chức hoạt Sản phảm hoạt động của Kết luận của GV động HS - Tìm hàm nghĩa của cụm HS trả lời III. Luyện tập. từ ta với ta? - Một mình đối diện với - Ta với ta: một mình đối mình (cô đơn). diện với mình. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 2 phút Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức. Cách thức tổ chức Sản phảm hoạt động của Kết luận của GV hoạt động HS - Hướng dẫn học sinh Nhận xét về kết quả hoạt viết đoạn văn biểu cảm động của HS về cảnh Đèo ngang vào - Viết đoạn văn khoảng 5 câu buổi chiều tà. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2’) Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học. - Học bài , thuộc bài thơ. - Soạn bài: Quan hệ từ. + Đọc bài thơ + Trả lời câu hỏi trong sgk. IV. Kiểm tra, đánh giá: (3’) Bà Huyện Thanh Quan miêu tả cảnh Đèo Ngang như thế nào và thể hiện tâm trạng gì của tác giả? V. Rút kinh nghiệm: Tiết: 26 QUAN HỆ TỪ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: - Khái niệm quan hệ từ. - Nhận biết quan hệ từ. - Sử dụng quan hệ từ khi nói, viết để tạo liên kết giữa các đơn vị ngôn ngữ. * Kĩ năng: - Nhận biết Quan hệ từ trong câu. - Phân tích tác dụng của quan hệ từ. Tích hợp giáo dục kĩ năng sống Giáo viên: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020- 2021 * Thái độ: Có ý thức sử dụng Quan hệ từ. 2. Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực học, đọc, hiểu. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. - Vấn đáp gợi tìm, trực quan, quy nạp, diễn giảng. II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, giáo án, tài liệu tham khảo, CKTKN - Trò: Soạn bài, trả lời câu hỏi trong sgk. III. Tổ chức các hoạt dộng dạy học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Nêu cách sử dụng từ Hán Việt ? Cho VD minh hoạ? 3. Nội dung bài mới: Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (1 phút) Giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học mới. Hoạt động 2: Tìm tòi tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động Kết luận của GV động của HS Kiến thức 1: Thế nào là Kiến thức 1: I. Thế nào là quan hệ từ? quan hệ từ? - Đọc - Của : sở hữu MĐ : Tìm hiểu Khái - a. của; b. như; c. và, - Như : so sánh niệm quan hệ từ. nên; d. nhưng - Nên : nhân-quả - Cho HS đọc VD a, b, c. - Chỉ ra sự liên kết - Và : kết hợp (đẳng lập) - Hãy xác định quan hệ - Nhưng : đối chiếu từ trong những câu a, b, c ? - Các quan hệ từ này - Tìm thêm quan hệ từ. * Ghi nhớ: ( SGK) liên kết câu, cụm từ nào với nhau? Nêu tác - Đọc ghi nhớ. dụng?(GV lấy thêm ví dụ về liên kết câu ) - Cho HS tự tìm ví dụ về quan hệ từ trong thực tế khi giao tiếp? ( Dành cho HS khá, giỏi) GDKNS: trong giao tiếp các em cần sử dụng quan hệ từ cho đúng. - Cho HS đọc ghi nhớ. Giáo viên: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020- 2021 * Kiến thức 2: Sử dụng * Kiến thức 2: Sử II. Sử dụng quan hệ từ: quan hệ từ: dụng quan hệ từ: 1. Bắt buộc: Nếu không dùng thì - Cho HS đọc ví dụ 1. - Đọc câu văn sẽ đổi nghĩa hoặc không rõ - Tìm những trường hợp - HS lựa chọn : Bắt nghĩa. bắt buộc, không bắt buộc buộc: b, d, g, h. Còn - Không bắt buộc: Dùng cũng sử dụng quan hệ từ? lại là không bắt buộc. được không dùng cũng được. - Tại sao có trường hợp - Bắt buộc: vì không bắt buộc sử dụng quan hệ dùng quan hệ từ thì câu 2. Các quan hệ từ tạo cặp: từ, có trường hợp không văn sẽ đổi nghĩa hoặc Nếu – thì ; Hễ - thì , bắt buộc? không rõ nghĩa. Vì - nên ; Sở dĩ - bởi vì, - Hãy tìm quan hệ từ - Lên bảng điền. Tuy – nhưng ; tạo cặp (cho HS lên bảng điền). - vì – nên : nguyên ( Dành cho HS yếu) nhân- hệ quả - Mỗi kiểu cặp quan hệ - Tuy – nhưng: nhượng 3. Đặt câu : từ như vậy có ý nghĩa gì? bộ tăng tiến. Cặp quan hệ từ nối các vế trong - nếu – thì : giả thiết - câu ghép chính phụ . - Hãy đặt câu với các cặp kết quả quan hệ từ đã tìm được: - HS lên bảng đặt câu. - GV ghi các cặp quan hệ từ lên bảng Cho HS * Ghi nhớ (SGK) điền nội dung thành câu (Cặp quan hệ từ nối những vế trong câu ghép chính phụ) - Cho HS đọc ghi nhớ. - Đọc ghi nhớ Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 3 phút Mục đích: Giúp HS làm bài tập củng cố lại kiến thức vừa học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phảm hoạt động Kết luận của GV động của HS BT1: Hướng dẫn học sinh Đọc đoạn văn và tìm III. Luyện tập: tìm các quan hệ từ. Bài 1. Xác định quan hệ từ: của, - Cho HS điền từ vào chỗ với, như, và. trống trong đoạn văn ở - với, và, với, với, Bài 2. Điền quan hệ từ vào ô bài tập 2 vào bảng phụ. nếu..thì, và. trống - Bài tập 3 câu nào đúng, Bài 3. Trắc nghiệm; a-, b+, c-, d+, câu nào sai? TH KNS - Trắc nghiệm: Đúng e-, g+, h-, i+, k+, l+. Giáo viên: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020- 2021 BT5: Nghĩa của hai từ (+), Sai (-) Bài 5. Phân biệt nghĩa của quan nhưng có gì khác nhau? hệ từ nhưng. (Cho HS thảo luận nhóm) - Viết đoạn văn. GV : Sử dụng quan hệ từ cho phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp. - Thảo luận nhóm: 1. Tỏ ý khen 2. Tỏ ý chê Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 2 phút Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức. Cách thức tổ chức hoạt Sản phảm hoạt động Kết luận của GV động của HS Viết đoạn văn có sử dụng Nhận xét về kết quả hoạt động quan hệ từ? ( Dành cho của HS HS khá giỏi) - Viết đoạn văn 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2’) Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học. - Học bài , làm bài tập còn lại. - Soạn bài: “ Đề văn biểu cảm và cách làm bài văn biểu cảm”: Đọc, trả lời câu hỏi trong sgk. IV. Kiểm tra, đánh giá: (3’) Thế nào là quan hệ từ? Khi nói và viết dùng quan hệ từ như thế nào? V. Rút kinh nghiệm: Tiết: 27, 28 ĐỀ VĂN BIỂU CẢM VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN BIỂU CẢM I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: - Đặc điểm, cấu tạo của đề văn biểu cảm. - Cách làm bài văn biểu cảm. * Kĩ năng: - Nhận biết đề văn biểu cảm. - Bước đầu rèn luyện các bước làm bài văn bc. * Thái độ: Bộc lộ tình cảm, cảm xúc 2. Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực học, đọc, hiểu. Giáo viên: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020- 2021 - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. - Vấn đáp gợi tìm, trực quan, quy nạp. II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, giáo án, CKTKN, SGV - Trò: soạn bài, học bài cũ III. Tổ chức các hoạt dộng dạy học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Nêu đặc đểm của văn bản biểu cảm? 3. Nội dung bài mới: Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (1 phút) Giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học mới. Hoạt động 2: Tìm tòi tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức HĐ SP hoạt động của HS Kết luận của GV Kiến thức 1: Đề văn biểu Kiến thức 1 I. Đề văn biểu cảm và cảm và các bước làm bài - Đọc đề các bước làm bài văn văn biểu cảm: biểu cảm: MĐ: Đề văn biểu cảm và - Chỉ ra đối tượng biểu 1. Đề văn biểu cảm: các bước làm bài văn biểu cảm Thường có 2 phần: cảm: - Tình cảm cần biểu hiện - Từ chỉ đối tượng biểu - Cho học sinh đọc các đề cảm. trong SGK - Nghe - Các từ nêu tình cảm biểu - Chỉ ra đối tượng biểu - Đọc đề hiện. cảm và tình cảm cần biểu hiện ở trong các đề đó? - GV chốt lại nội dung - Cho HS đọc đề Kiến thức 2: Các bước Kiến thức 2 2. Các bước làm bài văn làm bài văn biểu cảm: -Tình cảm: Cảm nghĩ. biểu cảm: MĐ: Các bước làm bài văn - Đối tượng: nụ cười của * Đề: Cảm nghĩ về nụ cười biẻu cảm mẹ. của mẹ. - GV đọc câu hỏi và hướng - Dựa vào ý 3 trong SGK Bước 1: Tìm hiểu đề và dẫn học sinh trả lời theo trả lời tìm hiểu ý: phần gợi ý của SGK - Đối tượng: nụ cười của Hãy xác định yêu cầu - Thảo luận nhóm : trình mẹ. của đề ?( Y) bày dàn bài. - Tình cảm: Cảm nghĩ. Muốn tìm ý cho bài văn biểu cảm ta phải làm gì? Bước 2: Lập dàn bài: Giáo viên: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020- 2021 * MB: Nêu cảm xúc chung. Hướng dẫn học sinh: Thảo * TB: Các sắc thái biểu luận sắp xếp các ý theo bố hiện trong nụ cười của mẹ: cục ba phần: MB, TB, KB? - Vui vẻ, yêu thương - Khuyến khích Em sẽ viết phần MB, TB, - An ủi KB như thế nào để tỏ hết - HS dự kiến cách viết MB, - Những khi vắng nụ cười lòng thương yêu đối với TB, KB. của mẹ. mẹ?( K-G) * KB: Lòng yêu thương và - Sau khi viết bài xong, có - Đọc sửa chữa kính trọng mẹ, mong ước cần đọc lại và sửa chữa bài với mẹ. viết không? Bước 3: Viết bài. - GV củng cố bài, cho HS - Đọc ghi nhớ Bước 4: Đọc -sửa chữa. đọc ghi nhớ. * Ghi nhớ (sgk) Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút Mục đích: Giúp HS làm bài tập củng cố lại kiến thức vừa học. Cách thức tổ chức HĐ SP hoạt động của HS Kết luận của GV - Cho HS đọc bài tập - Đọc bài tập II. Luyện tập. - Thảo luận làm bài tập. - Thảo luận nhóm. 1. Đọc bài văn 2. Trả lời: - Bài văn biểu đạt tình - Thổ lộ tình cảm tha thiết cảm gì, đối với đối tượng - Lập dàn bài đối với quê hương An nào? - - Hãy đặt cho bài Giang. văn một nhan đề và một - Nhan đề: Quê hương An đề văn thích hợp. Giang - Hãy nêu lên dàn ý của Dàn bài: bài. - Vừa biểu cảm trực - MB: Giới thiệu tình yêu - Chỉ ra phương thức biểu mến quê hương An Giang tiếp, vừa biểu cảm gián tiếp. - TB: Biểu hiện tình yêu đạt của bài văn? mến quê hương An Giang. + Tình yêu từ tuổi thơ. + Tình yêu quê hương trong chiến đấu và những tấm gương yêu nước. - KB: Tình yêu quê hương với nhận thức của người Giáo viên: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020- 2021 từng trải, trưởng thành. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 2 phút Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức. Cách thức tổ chức Sản phảm hoạt động Kết luận của GV hoạt động của HS - Hướng dẫn học Nhận xét về kết quả hoạt động của HS sinh viết đoạn văn biẻu - Viết đoạn văn cảm 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2’) Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học. - Học bài, làm những câu hỏi còn lại. - Soạn bài: Bạn đến chơi nhà ( Đọc bài thơ và soạn bài theo cau hỏi SGK) IV. Kiểm tra, đánh giá: (3’) Nêu các bước làm bài văn biểu cảm? (Dành cho học sinh TB) V. Rút kinh nghiệm: Kí duyệt tuần 04, Ngày 14/10/2020 Tổ trưởng HT, ND: PP: Nguyễn Thị Định Giáo viên: Trịnh Phương Lan
Tài liệu đính kèm: