Ngày soạn: 19/10/2020 Tiết thứ 25 đến tiết thứ 28 Tuần: 8 Tiết 29 Văn bản: BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ Nguyễn Khuyến I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Sơ giản về tác giả Nguyễn Khuyến. - Sự sáng tạo trong việc vận dụng thể thơ Đường luật, cách nói hàm ẩn sâu sắc, thâm thúy của Nguyễn Khuyến trong bài thơ. Kĩ năng: - Nhận biết được thể loại của văn bản. - Đọc – hiểu văn bản thơ Nôm Đường luật thất ngôn bát cú. - Phân tích một bài thơ Nôm Đường luật. Thái độ: Yêu thích, trân trọng tài năng thơ Nguyễn Khuyến. Giáo dục tình yêu thương bạn bè, biết giúp đỡ lẫn nhau. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về tác giả Nguyễn Khuyến và bài thơ Bạn đến chơi nhà. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm rõ vấn đề đặt ra trong tiết học. - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài học. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các thông tin về tác giả Nguyễn Khuyến và bài thơ Bạn đến chơi nhà. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, tranh ảnh, phấn màu. - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút) 2. KTBC: (5 phút) - Đọc diễn cảm bài thơ Qua Đèo Ngang. - Tâm trạng của tác giả thể hiện qua bài thơ là tâm trạng như thế nào? 3. Bài mới: HĐ1: Khởi động (2 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. GV giới thiệu: Nguyễn Khuyến là một trong những nhà thơ có nhiều bài thơ thật hay về làng cảnh, về những nỗi buồn, niềm vui trong cuộc sống ẩn dật nơi thôn dã. Về đề tài tình bạn ông đã để lại cho đời 2 bài đặc sắc: Khóc Dương Khuê và Bạn đến chơi nhà. Mỗi bài một vẻ. Nếu Khóc Dương Khuê là nỗi đau đớn, xót xa, thống thiết, nghẹn ngào khi nghe tin bạn qua đời đột ngột, thì Bạn đến chơi nhà là niềm vui mừng khôn xiết, là nụ cười hiền và hóm hỉnh khi đã bấy lâu nay bạn mới đến thăm. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động của Kết luận của giáo viên động học sinh HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (30 phút) MĐ: Giúp HS tìm hiểu về tác giả và nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của bài thơ. GV hướng dẫn: Đọc HS nêu cách đọc -> đọc văn I. Đọc – Tìm hiểu chung: giọng chậm rãi, ung bản. 1. Đọc văn bản. dung, hóm hỉnh như thấp HS nêu. 2. Tìm hiểu chung: thoáng một nụ cười. - Ông là người làng Yên a. Tác giả: - Hãy nêu một số nét về Đổ, đỗ đầu ba kì thi nên Nguyễn Khuyến: (1835- tác giả Nguyễn Khuyến. được gọi là Tam Nguyên 1909) quê ở Hà Nam. Là nhà (HS yếu) Yên Đổ. thơ của làng cảnh Việt Nam. - Bài thơ sáng tác vào - Sáng tác ở giai đoạn ông b. Tác phẩm: thời gian nào? (HS yếu) cáo quan về ở ẩn. - Thể thơ: thất ngôn bát cú - Bài thơ thuộc thể thơ - Số câu: 8 câu; số chữ: Đường luật. nào? Căn cứ vào đâu mà 7chữ/ câu, hiệp vần câu 1, - Đề tài: tình bạn. em biết? (HS yếu) 2, 4, 6, 8 – vần “a”. - Bố cục: ba phần: - Bài thơ có bố cục chia -> Giải thích một số từ khó: Câu1: Giới thiệu sự việc bạn làm mấy phần? Đó là nước cả: nước đầy, lớn; đến chơi. những phần nào? Nêu khôn: không thể, khó, e Câu 2 đến câu7: Trình bày nội dung từng phần. rằng khó; rốn: đài, cánh hoàn cảnh của mình. hoa bao bọc ở đầu trái Câu8: Bộc lộ tình bạn đậm - Nhận xét về bố cục của mướp, bầu, bí. đà, chân thật, tự nhiên, dân bài thơ. HS nêu bố cục. dã. - Từ khó: 1,2,3,4,5? Nhận xét. => Bố cục độc đáo. - Em có nhận xét gì về lối nói của nhà - Lời chào hỏi, một lời nói II. Đọc – Tìm thơ ở câu 1? tự nhiên. hiểu văn bản: - Tác giả đã thông báo bạn đến thăm từ thời gian nào? (HS yếu) - Bấy lâu: ít gặp nhau. 1. Lời chào khi - Đã bấy lâu nay có ý nghĩa nhắc nhở bạn đến chơi thời gian hay bày tỏ niềm chờ đợi đã - Chờ đợi bạn đến chơi đã nhà: từ lâu? từ lâu. - Dùng từ xưng hô như thế nào? Cách - Xưng hô: bác thân - Thời gian: đã xưng hô có ý nghĩa gì? tình, trân trọng. bấy lâu. - Qua lời chào, em biết được điều gì - Xưng hô: bác về quan hệ của Nguyễn Khuyến với - Bền chặt, thân thiết. -> thân tình, trân bạn của mình? (HSKG) trọng. - Em hình dung tâm trạng của chủ nhà - Một người bạn thân lâu => Hồ hởi, vui khi có bạn đến thăm? ngày mới gặp nên rất quý mừng, ân cần, -> Giáo dục cách ứng xử. nhau, ân cần, chu đáo. chu đáo. - Sau lời chào tác giả nghĩ đến việc - Tác giả nghĩ ngay đến 2. Giãi bày hoàn tiếp đãi bạn ntn? (HSKG) việc tiếp bạn thật thịnh cảnh sống: soạn và sang trọng. - Điều đó có thực hiện được không? - Không. Vì điều kiện tiếp - Trẻ đi vắng, Vì sao? (HSKG) khách không có. chợ xa Muốn - Điều kiện tiếp đãi bạn sang trọng, - Tiếp đãi bạn trong khả tiếp đãi bạn chu hậu hĩnh không thể thực hiện được vì năng hiện có ở quê. đáo nhưng không không có trẻ để sai. Vậy tác giả đã - Những thức ăn: Cá, gà, thực hiện được. tiếp đãi bạn ntn? cải, cà, bầu, mướp. + Cá: ao sâu, nước cả. - Những thức ăn - Thức ăn sẵn có ở quê là gì? (HS + Gà: vườn rộng, rào thưa. bình thường ở yếu) + Cải: chửa ra cây. thôn quê: Cá, gà, - Tác giả có thức ăn sẵn để tiếp bạn + Cà: mới nụ cải, cà, bầu, chưa? Vì sao? - Thức ăn có sẵn nhưng mướp. Có sẵn - Tại sao ở những câu trước tác giả chưa bắt được, chưa ăn nhưng chưa bắt đang nhắc tới những thức ăn có thể được. được, chưa ăn đem ra đãi bạn, câu thơ thứ 7 lại nói - Theo tục lệ xưa: Miếng được. đến trầu? trầu là đầu câu chuyện. - Trầu cau là để tiếp khách nhưng - Trầu không có. - Miếng trầu tiếp trong hoàn cảnh này thì ntn? - Mọi thứ sản vật có mà lại bạn cũng không - Trong bài thơ này hoàn cảnh của như không. có. Đây là nhà thơ có gì khác thường? cách nói quá để Giảng: Cái “không” được đẩy tới tận - Nhà thơ không than vui đùa. cùng là “trầu không có” nghĩa là nghèo, các thứ đều có không có đến cả cái tối thiểu nhất cho nhưng không lấy được, Hoàn toàn nghi lễ tiếp khách. chưa dùng được chứ không không có gì để - Nguyễn Khuyến trình bày hoàn cảnh phải là không có. Sự việc tiếp bạn. của mình như vậy. Theo em có phải không có trầu cho thấy sự ông định kể khổ than nghèo với bạn không may chỉ là nói cho không? vui. - Khi trình bày hoàn cảnh của mình, - Cố dựng lên một hoàn 3. Cảm nghĩ về tác giả có dụng ý gì khi cố tạo ra tình cảnh đặc biệt “không có tình bạn: huống đặc biệt như vậy? (HSKG) một thứ vật chất gì để đãi - Ta với ta là ai? Trong hoàn cảnh gặp bạn” để cuối cùng kết lại gỡ bạn bè ở đây “ta với ta” có ý một câu “Bác đến chơi đây nghĩa gì? ta với ta” (chỉ có tình bạn - Câu thơ này có vai trò khẳng định thôi). điều gì về tình bạn của nhà thơ? - “ta với ta”: tuy 2 mà 1 Giảng: Điều đó khẳng định: tình bạn như 1 thể thống nhất: sự - “Ta với ta”: là trên hết, không thứ vật chất nào có gần gũi, gắn bó chan hòa Chỉ có chủ và thể thay thế được tình bạn tri âm tri của 2 người. khách là đủ, vật kỉ. Nghe – suy nghĩ. chất không quan - Theo em có gì khác trong cụm từ ta - Khác: trọng. với ta ở bài thơ này so với bài Qua + Bạn đến chơi nhà: từ đèo Ngang đã học? (HSKG) “ta” ở vị trí trước và sau là Giảng: Ở đây Nguyễn Khuyến và hai từ đồng âm nhưng khác khách cùng chung một tâm trạng nghĩa. Là hai đại từ chỉ hai mừng vui vì lâu mới gặp nhau, vì cả đối tượng khác nhau, từ ta hai vẫn nhớ đến nhau, chung tâm sự (1) là đại từ thứ 1 số ít; từ của những ông quan nhà nho về ở ẩn ta (2) là đại từ thứ 2 số ít. - Khẳng định trước cảnh nước sắp mất về tay kẻ + Qua Đèo Ngang: Ta với một tình bạn cao khác mà mình không đủ mạnh để ta Từ với quan hệ sở hữu cả, đậm đà, thắm bước theo ngọn cờ Cần Vương đang tác giả tưởng chừng như 2 thiết. sôi sục khắp trong Nam ngoài Bắc. đối tượng mà chỉ có 1 đối Cho nên vui đấy mà vẫn buồn cô đơn, tượng, 1 con người, 1 nỗi chỉ còn niềm vui hiếm hoi của người niềm. bạn lâu lâu gặp gỡ một lần mà thôi. Nghe – suy nghĩ – ghi Đó là cái khác. chép. 4. Nghệ thuật: - Nét độc đáo trong bài - Sáng tạo nên tình huống khó xử khi bạn thơ? (HSKG) HS nêu. đến chơi nhà và cuối cùng òa ra niềm vui đồng cảm. - Em nhận xét gì về - Lập ý bất ngờ. ngôn ngữ của bài thơ? Nhận xét. - Vận dụng ngôn ngữ, thể loại điêu luyện. - Bài thơ giúp em hiểu - Quan niệm về 5. Ý nghĩa văn bản: Bài thơ thể hiện một thêm điều gì? (HSKG) tình bạn. quan niệm về tình bạn, quan niệm đó vẫn - Ngày nay quan niệm đó còn có ý nghĩa, giá trị lớn trong cuộc sống còn phù hợp không? HS nêu. của con người hôm nay. HĐ3: Luyện tập (5 phút) MĐ: Giúp HS vận dụng mở rộng kiến thức. - Ngôn ngữ trong bài Bạn đến * Luyện tập: chơi nhà có gì khác với ngôn ngữ HS nêu, phân - Bạn đến chơi nhà: mang ở đoạn thơ Sau phút chia li đã tích. phong cách ngôn ngữ đời học? (HSKG) thường. -> GV cho HS đọc đoạn trích bài - Sau phút chia li: mang phong thơ Khóc Dương Khuê của tác giả HS đọc. cách ngôn ngữ bác học. Nguyễn Khuyến trong phần Đọc => Cả 2 đều đạt đến độ kết thêm. tinh, hấp dẫn. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Học thuộc lòng bài thơ, tìm đọc thêm một số bài thơ khác viết về tình bạn của Nguyễn Khuyến và của các tác giả khác. - Nhận xét về ngôn ngữ và giọng điệu của bài Bạn đến chơi nhà. - Tự đọc bài Xa ngắm thác núi Lư: Đọc văn bản, tìm hiểu: + Sơ giản về tác giả Lí Bạch. + Vẻ đẹp độc đáo, hùng vĩ của thác núi Lư qua cảm nhận đầy hứng khởi của thiên tài Lí Bạch, qua đó phần nào hiểu được tâm hồn phóng khoáng, lãng mạn của nhà thơ. + Đặc điểm nghệ thuật độc đáo trong bài thơ. - Chuẩn bị bài Luyện tập cách làm văn bản biểu cảm: Đọc đề bài, thực hiện các yêu cầu trong SGK. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học: - Đọc diễn cảm bài thơ “Bạn đến chơi nhà”. - Với tình bạn của mỗi chúng ta, chúng ta phải đối xử với bạn như thế nào? -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: ...................................... Tiết 30,31 LUYỆN TẬP CÁCH LÀM VĂN BẢN BIỂU CẢM I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Đặc điểm thể loại biểu cảm. - Các thao tác làm bài văn biểu cảm, cách thể hiện những tình cảm, cảm xúc. Kĩ năng: - Có thói quen động não, tưởng tượng, suy nghĩ cảm xúc trước một đề văn biểu cảm. - Rèn luyện kĩ năng làm bài văn biểu cảm. Thái độ: Giáo dục tính sáng tạo khi viết văn cho HS. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về các thao tác làm bài văn biểu cảm, cách thể hiện những tình cảm, cảm xúc. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm rõ vấn đề đặt ra trong tiết học. - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài học. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các thông tin về các thao tác làm bài văn biểu cảm, cách thể hiện những tình cảm, cảm xúc. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, tranh ảnh, phấn màu. - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút) 2. KTBC: (5 phút) - Cách làm bài văn biểu cảm? 3. Bài mới: HĐ1: Khởi động (2 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. GV giới thiệu: Ở tiết trước các em đã tìm hiểu về đề bài và cách làm bài văn biểu cảm, tiết học hôm nay chúng ta sẽ đi thực hành cách làm một bài văn biểu cảm. Cách thức tổ Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên chức hoạt động động của học sinh HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (30 phút) MĐ: Giúp HS luyện tập cách tìm hiểu đề, lập dàn bài cho bài văn biểu cảm. GV viết đề bài Ghi chép. Đề bài: Loài cây em yêu. lên bảng. Yêu - Loài cây, em 1. Tìm hiểu đề: cầu hs chú ý lên yêu. - Yêu cầu viết: Loài cây em yêu. đề bài. + Loài cây: Đối - Cây em yêu: Cây phượng. - Đề bài yêu cầu tượng miêu tả là - Lí do: Cây phượng tượng trưng cho sự em viết về điều cây chứ không hồn nhiên, đáng yêu của tuổi học trò. gì? (HS yếu) phải là vật hay là 2. Lập dàn ý: - Trong đề trên từ người. Mở bài: Nêu loài cây, lí do em yêu thích. ngữ nào là quan + Em: Người viết - Em thích nhất là cây phượng. trọng nhất? là chủ thể bày tỏ - Cây phượng đã gắn bó bao kỉ niệm thái độ, tình cảm. ngây thơ, hồn nhiên, đáng yêu. - Cho biết một số + Yêu: Chỉ tập Thân bài: Các phẩm chất của cây: loại cây cụ thể trung khai thác - Thân to, rễ lớn, tán phượng xòe rộng che mà em yêu thích. tình cảm tích cực mát. Hoa màu đỏ. => Đẹp, bền, dẻo dai, (HS yếu) là yêu để nói lên chịu đựng mưa nắng. sự gắn bó và cần - Loài cây phượng trong cuộc sống con - Vì sao em thích thiết của loại cây người: Tỏa mát trên con đường, ngôi cây phượng hơn đó đối với đời trường tạo vẻ thơ mộng, hấp thụ không cây khác? sống của chủ thể. khí trong lành. - Tre, mít, phượng - Loại cây trong cuộc sống của em: Màu - Cây đem lại đỏ của phượng, âm thanh tiếng ve làm cho em những gì - Lí do: các phẩm cho cuộc sống chúng em luôn vui tươi rộn trong cuộc sống chất của cây, sự ràng. vật chất, tinh gắn bó, ích lợi. => Do đó cây phượng là cây em yêu. thần? (HSKG) Trả lời. Kết bài: Tình cảm của em. - Em rất yêu quí cây phượng. - Với đề bài trên Trình bày, nhận - Xao xuyến bâng khuâng khi chia tay với hãy lập dàn ý. xét. phượng thân yêu để bước vào kì nghỉ hè. HĐ3: Luyện tập (50 phút) MĐ: Giúp HS luyện tập cách viết bài. Cho HS viết Thực hiện theo nhóm: 3. Viết bài: đoạn mở bài, Nhóm 1: Mở bài: thân bài, kết bài - Giới thiệu chung về cây phượng. trình bày - Nêu loài cây lí do mà em yêu thích. HS khác góp ý Nhóm 2: Thân bài: Các phẩm chất của cây GV nhận xét. - Thân cây to, rễ lớn, ô che mát cho cả góc sân. Viết đoạn mở - Sau những trận mưa rào ... bài, thân bài, Cho HS đọc văn Nhóm 3: Loài cây phượng trong cuộc sống của kết bài. bản Cây sấu Hà con người. Nội và bài Sấu Hà - Loài cây phượng trong cuộc sống của em. Nội. - Chính màu đỏ của hoa phượng, âm thanh của tiếng ve làm cho đời sống tinh thần chúng em GV treo bảng phụ luôn vui tươi rộn ràng; cây phượng gợi nhớ 4. Đọc lại và đến tuổi học trò, thầy, bạn bè. sửa chữa. ghi đoạn văn mẫu Nhóm 4: Kết bài: Em rất yêu quý cây phượng. phần MB, KB cho Trình bày, nhận xét. HS tham khảo. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Trình bày các bước làm bài văn biểu cảm. - Thực hành tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn bài, viết một vài đoạn văn theo dàn ý. - Chuẩn bị bài Chữa lỗi về quan hệ từ: Đọc, trả lời câu hỏi trong SGK. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học: -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: ...................................... Tiết 32 CHỮA LỖI VỀ QUAN HỆ TỪ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: Một số lỗi thường gặp khi dùng quan hệ từ và cách sửa lỗi. Kĩ năng: - Sử dụng quan hệ từ phù hợp với ngữ cảnh. - Phát hiện và chữa được một số lỗi thông thường về quan hệ từ. Kĩ năng sống: - Ra quyết định: Lựa chọn cách sử dụng quan hệ từ phù hợp với tình huống giao tiếp. - Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm cá nhân về cách sử dụng quan hệ từ tiếng Việt. Thái độ: Giáo dục HS có thái độ nghiêm túc khi dùng quan hệ từ. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về một số lỗi thường gặp khi dùng quan hệ từ và cách sửa lỗi. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm rõ vấn đề đặt ra trong tiết học. - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài học. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các thông tin về một số lỗi thường gặp khi dùng quan hệ từ và cách sửa lỗi. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN,phấn màu. - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút) 2. KTBC: (5 phút) - Thế nào là quan hệ từ? Nêu cách dùng quan hệ từ ? - Đặt câu có các cặp quan hệ từ “vì ... nên ” ; “ tuy nhưng ” 3. Bài mới: HĐ1: Khởi động (2 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. GV giới thiệu: Tiết trước, chúng ta đã tìm hiểu về quan hệ từ và biết cách dùng quan hệ từ như thế nào trong khi nói hoặc viết. Vậy tiết học hôm nay giúp chúng ta nhận ra lỗi khi dùng quan hệ từ. Cách thức tổ chức Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên hoạt động động của học sinh HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (20 phút) MĐ: Giúp HS nhận biết một số lỗi thường gặp về quan hệ từ. Gọi HS đọc mục I.1 HS đọc và lên bảng I. Các lỗi thường gặp về quan hệ trong SGK/106. sửa. từ: - Hai câu trên thiếu - Thêm từ “ mà”/ 1. Thiếu quan hệ từ: quan hệ từ ở chỗ nào? “để” trước “đánh -> Sửa: (HS yếu) giá”. - Đừng nên nhìn hình thức mà (để) - Thêm từ “ với” đánh giá kẻ khác. - Hãy chữa lại cho trước từ “xã hội - Câu tục ngữ này chỉ đúng với xã hội đúng. xưa”. xưa, còn ngày nay thì không đúng. - Các quan hệ từ “và, - C1: Diễn đạt 2 sự 2. Dùng quan hệ từ không thích hợp để”có diễn đạt đúng việc tương phản nên về nghĩa: quan hệ ý nghĩa giữa dùng quan hệ từ -> Sửa: các bộ phận trong câu nhưng. - Nhà em ở xa trường nhưng bao giờ không? - C2: Người viết em cũng đến trường đúng giờ. - Nên thay “và, để” ở muốn giải thích lí do - Chim sâu rất có ích cho nông dân vì đây bằng quan hệ từ tại sao nên dùng nó diệt sâu phá hoại mùa màng. nào? từ vì. Gọi HS đọc mục I.3 HS đọc và lên bảng 3. Thừa quan hệ từ: -> Sửa: SGK/106. sửa. - Câu ca dao “Công cha như núi Thái - Thiếu CN do dùng Sơn, Nghĩa mẹ như nước trong nguồn - Vì sao các câu sau thừa quan hệ từ. => chảy ra” cho ta thấy công lao to lớn thiếu chủ ngữ? Nên bỏ quan hệ từ ở của cha mẹ đối với con cái. đầu 2 câu. - Hình thức có thể làm tăng giá trị nội - Hãy chữa lại cho câu Nhận xét. dung, đồng thời hình thức cũng có thể văn đúng. (HSKG) làm thấp giá trị nội dung. - Các từ (in đậm) dưới HS đọc và lên bảng 4. Dùng quan hệ từ mà không có tác đây sai ở đâu? (HS sửa. dụng liên kết: -> Sửa: yếu) - Nam là một học sinh giỏi toàn diện. - Hãy chữa lại cho - Sai do dùng quan Không những giỏi về môn Toán, môn đúng? (HSKG) hệ từ mà không có Văn mà còn giỏi về nhiều môn khác KNS: Qua tìm hiểu, tác dụng liên kết. nữa. Thầy giáo rất khen Nam. em thấy khi sử dụng Nhận xét. - Nó thích tâm sự với mẹ, không thích quan hệ từ cần tránh tâm sự với chị. những lỗi nào? HS đọc ghi nhớ. Ghi nhớ: SGK/107 HĐ3: Luyện tập (15 phút) MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức để giải quyết các bài tập. II. Luyện tập: - Thêm quan hệ từ thích hợp Đọc xđ yêu BT1:Thêm quan hệ từ thích hợp. để hoàn chỉnh các câu. cầu Ghi kết - Nó chăm chú nghe kể chuyện từ đầu quả vào bảng đến cuối. con. - Con xin báo một tin vui cho cha mẹ mừng. - Thay các quan hệ từ dùng Thảo luận tìm BT2: Thay từ với = là. sai trong các câu bằng những QHT thích Tuy = dù. quan hệ từ thích hợp. hợp để thay. Bằng = qua. BT3: Chữa lại các câu văn cho hoàn - Chữa lại các câu văn sau Bỏ QHT thì chỉnh. cho hoàn chỉnh. câu văn có - Đối với bản thân em còn nhiều thiếu CN. sót nên em hứa sẽ tích cực sửa chữa. - Bỏ quan hệ từ “với”. - Bỏ quan hệ từ “qua”. BT4: Chỉ ra QHT dùng đúng / sai: Cho hs làm trắc nghiệm (Đ: - Đúng: a, b, d, h . +; S: -) Làm trắc - Sai: Các câu còn lại. nghiệm Đ/S -> Sửa lại cho đúng: c: bỏ từ cho e: của bản thân Lớp khá giỏi: sửa lại câu Nhận xét, bổ g: thừa từ của sai. sung. i: dùng QHT sai ý nghĩa: giá chỉ dùng để nêu một điều kiện thuận lợi làm giả thiết thay bằng nếu. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Nhận xét cách dùng quan hệ từ trong bài làm văn cụ thể. Nếu bài làm có lỗi dùng quan hệ từ thì góp ý và nêu cách chữa. - Chuẩn bị bài Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh: Đọc văn bản, trả lời câu hỏi trong SGK. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học: - Các lỗi thường gặp về quan hệ từ? -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: .................................... ...................................................................................................... Ký duyệt Ngày 21 tháng 10 năm 2020 ND: PP: . Nguyễn Thị Định
Tài liệu đính kèm: