Tiết 109-110 Văn Bản: SỐNG CHẾT MẶC BAY -Phạm Duy Tốn- I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Sơ giản về tác giả Phạm Duy Tốn. - Hiện thực về tình cảnh khốn khổ của nhân dân trước thiên tai và sự vô trách nhiệm của bọn quan lại dưới chế độ cũ. - Những thành công nghệ thuật của truyện ngắn “sống chết mặc bay” – một trong những tác phẩm được coi là mở đầu cho thể loại truyện ngắn Việt Nam hiện đại. - Nghệ thuật xây dựng tình huống truyện nghịch lí. 2. Kĩ năng: - Đọc, hiểu một truyện ngắn hiện đại đầu thế kỉ XX. - Kể tóm tắt truyện. - Phân tích nhân vật, tình huống truyện qua các cảnh đối lập – tương phản và tăng cấp. 3. Thái độ: Có ý thức rút ra bài học thiết thực cho bản thân. 4.Năng lực:tư duy,giải quyết vấn đề. II. CHUẨN BỊ: -GV: SGK, kế hoạch dạy học, SGV,TLTK -HS:Bài soạn,SGK,... III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1.Ổn định lớp :7A.................................. 7B................................. 2.Kiểm tra bài cũ: Nêu ý nghĩa,công dụng của văn chương? 3.Bài mới: Hoạt động 1:Khởi động -MT:tạo tâm thế và định hướng chú ý cho hs -PP:vấn đáp Gv :Ở nước ta hay xảy ra những hiện tượng thiên tai nào?Ảnh hưởng của nó đến đời sống con người? -Hs:Trả lời -GV:Dẫn vào bài mới. Từ bao đời nay, Người dân vùng châu thổ sông Hồng đã phải đương đầu với nạn lũ lụt, đê vỡ... Hệ thống đê điều dù đã được gia cố hằng năm, nhưng nhiều đoạn, nhiều chỗ vẫn không chống cự nổi với sức nước hung bạo. Lại thêm sự vô trách nhiệm , sống chết mặc bay của không ít tên quan lại cầm quyền, thiên nạn ấy càng thêm thê thảm. Truỵên ngắn Sống chết mặc bay của Phạm Duy Tốn đã dựng lại bức tranh đau lòng và đáng giận ấy. Hoạt động 2: Hình thành tri thức mới -MT: - Sơ giản về tác giả Phạm Duy Tốn. - Hiện thực về tình cảnh khốn khổ của nhân dân trước thiên tai và sự vô trách nhiệm của bọn quan lại dưới chế độ cũ. - Những thành công nghệ thuật của truyện ngắn “sống chết mặc bay” – một trong những tác phẩm được coi là mở đầu cho thể loại truyện ngắn Việt Nam hiện đại. -PP:Vấn đáp,nêu và giải quyết vấn đề,thảo luận nhóm,phân tích,gợi tìm,bình giảng... Hoạt động của GV Hoạt động Nội dung của HS I. Tìm hiểu chung: Yêu cầu HS đọc chú thích * Trong sgk 1. Tác giả, tác phẩm: -Nêu những nét cơ bản về tác giả,tác - HS đọc. -Phạm Duy Tốn (1883-1924) phẩm? Trả lời là một trong số ít nhà văn có thành công đầu tiên trong nền -GV giới thiệu về truyện ngắn hiện đại: HS lắng nghe VHVN hiện đại Truyện ngắn hiện đại được viết bằng Sống chết mặc bay là tác tiếng Việt hiện đại, là sản phẩm của 1 phẩm thành công nhất của kiểu tư duy nghệt thuật mới, xuất hiện ông. tương đối muộn trong lịch sử văn học (đầu TK XX). So với truyện trung đại, cốt truyện phức tạp hơn, đã thiên về tính chất hư cấu đã hướng vào việc khắc họa hình tượng, phát hiện bản chất trong quan hệ nhân sinh hay đời sống tâm hồn của con người. Truyện trung đại được viết bằng tiếng Hán, cốt truyện đơn giản còn thiên về mục đích giáo huấn. GV HD hs đọc VB:giọng quan:hống hách,dọa nạt.Giọng dân phu:khúm nghe núm,lo sợ. -Y/c HS đọc vb -Gv nhận xét cách đọc của HS - HS đọc 2. Đọc, tóm tắt - Em hãy kể tóm tắt truyện theo trình tự của truyện, bỏ hết những lời đối thoại HS kể của nhân vật, chuyển thành ngôi thứ 3. Giải thích từ khó. 3. Bố cục - Chia làm 3 phần: +Từ đầu ->hỏng mất: Nguy cơ đê vỡ và sức chống chọi của người dân +Tiếp ->điếu mày! Cảnh quan lại đánh tổ tôm trong khi đi hộ đê Còn lại:cảnh đê vỡ. - HS trả lời II. Đọc, hiểu văn bản: Cảnh đê sắp vỡ được gợi tả bằng các 1- Cảnh đê sắp vỡ: chi tiết nào về không gian, thời gian, địa - Thời gian: Gần 1 giờ đêm. điểm ? – . - Không gian: Trời mưa tầm Đêm tối, mưa to không ngớt, nước sông tã, nước sông Nhị Hà lên to. dâng nhanh có nguy cơ làm vỡ đê - Các chi tiết đó gợi một cảnh tượng thế nào? - HS trả lời Tên sông được nói cụ thể, nhưng tên - Địa điểm: Khúc sông làng X, làng, tên phủ chỉ được ghi bằng kí hiệu. thuộc phủ X, hai ba đoạn đã Điều đó thể hiện dụng ý gì của tác giả? thẩm lậu. - Tác giả muốn người đọc hiểu câu chuyện này không chỉ xảy ra ở 1 nơi mà có thể là phổ biến ở nhiều nơi . - Trong truyện này, phần mở đầu có vai - HS trả lời trò thắt nút. Vậy ý nghĩa thắt nút ở đây là =>Tạo tình huống có vấn đề gì ? (đê sắp vỡ) để từ đó các sự việc kế tiếp sẽ xảy ra. *Tiết 2 - HS đọc Đ2,3. Hai đoạn em vừa đọc tả 2- Cảnh hộ đê: cảnh gì, ở đâu? a- Cảnh trên đê: - Cảnh được tả bằng những chi tiết hình - HS trả lời - Hình ảnh: Kẻ thì thuổng, ảnh và âm thanh điển hình nào ? người thì cuốc,... bì bõm dưới bùn lầy... người nào người nấy ướt lướt thướt như chuột lột. - Âm thanh: Trống đánh liên thanh, ốc thổi vô hồi, tiếng ng- ười xao xác gọi nhau.. -> Sử dụng nhiều từ láy tượng hình kết hợp ngôn ngữ - HS trả lời biểu cảm (than ôi, lo thay, Ngôn ngữ miêu tả có gì đặc sắc ? nguy thay). => Gợi cảnh tượng nhốn nháo, hối hả, chen chúc, căng thẳng, HS trả lời cơ cực và hiểm nguy. -Cách miêu tả đó, gợi lên một cảnh tượng như thế nào? b- Cảnh trong đình: Tác giả đặt đoạn tả cảnh trên đê trước khi đê vỡ có ý nghĩa gì ? - Dựng cảnh dân đang lo chống chọi với nước đê để cứu đê. Chuẩn bị cho sự xuất - HS trả lời hiện cảnh tượng trái ngược khác sẽ diễn ra ở trong đình. Theo dõi đoạn kể chuyện trong đình, hãy *Chuyện quan phủ được hầu cho biết chuyện gì đang xảy ra ở đây? hạ: - Chuyện quan phủ được hầu hạ, chuyện - Đồ vật: Bát yến hấp quan phủ chơi tổ tôm, chuyện quan phủ đường phèn, tráp đồi mồi, nghe tin đê vỡ. - HS trả lời trong ngăn bạc đầy những trầu Trong đoạn văn kể chuyện quan phủ vàng,... nào ống thuốc bạc, được hầu hạ, tác giả đã dùng những chi nào đồng hồ vàng... tiết nào để tả về đồ vật và chân dung - Chân dung quan phụ mẫu: quan phủ ? Uy nghi chễm chện ngồi, tay trái tựa gối xếp, chân phải duỗi thẳng ra, để cho tên người nhà quì ở dưới đất mà gãi. - =>Hiện lên hình ảnh 1 viên - Qua các chi tiết miêu tả trên, ta thấy HS trả lời quan béo tốt, nhàn nhã, thích hiện lên hình ảnh một viên quan như thế hưởng lạc và rất hách dịch. nào ? - Hình ảnh quan phụ mẫu nhàn nhã - HS trả lời hưởng lạc trong đình trái ngược với hình ảnh nào ngoài đê? - Mưa gió ầm ầm ngoài đê, dân phu rối rít... trăm họ đang vất vả lấm láp, gội gió tắm mưa, như đàn sâu lũ kiến ở trên đê... ->Sử dụng hình ảnh tương Trong NT viết văn đặt 2 cảnh trái ngược phản-> Làm nổi rõ tính cách nhau như thế gọi là sử dụng biện pháp t- hưởng lạc của quan phủ và ương phản. Theo em phép tương phản - thảm cảnh của người dân. Góp trên có tác dụng gì ? phần thể hiện ý nghĩa phê phán của truyện. *Chuyện quan phủ đánh tổ tôm: - Theo dõi tiếp cảnh quan phủ đánh tổ - Cử chỉ: Khi đó, ván bài quan tôm. HS trả lời đã chờ rồi. Ngài xơi bát yến - Hình ảnh quan phủ nổi lên qua những vừa xong, ngồi khểnh vuốt chi tiết điển hình nào về cử chỉ và lời râu, rung đùi, mắt đang mải nói? trông đĩa nọc,... - Ở đoạn truyện này có những hình ảnh - Lời nói: Tiếng thầy đề hỏi: tương phản nào xuất hiện ? Bẩm bốc, tiếng quan lớn - Tương phản giữa lời nói khẽ của - HS trả lời truyền: ừ. Có người khẽ nói: người hầu: Bẩm có khi đê vỡ với lời gắt Bẩm dễ có khi đê vỡ ! Ngài của quan: Mặc kệ !; tương phản giữa cau mặt, gắt rằng: Mặc kệ ! tiếng kêu vang trời dậy đất ngoài đê, với thái độ điềm nhiên hưởng lạc ăn chơi của quan. - Trong khi miêu tả và kể chuyện, tác giả -> Kết hợp miêu tả, kể chuyện đã xen những lời bình luận và biểu cảm, bằng NT tương phản với đó là những lời nào ? HS trả lời những lời bình luận biểu cảm- - Ngài mà còn dở ván bài, hoặc chưa hết > Làm nổi rõ tính cách bất hội thì dầu trời long đất lở, đê vỡ dân nhân của nhân vật quan phủ, trôi, ngài cũng thây kệ. Ôi ! Trăm hai gián tiếp phản ánh tình cảnh mươi lá bài đen đỏ, có cái ma lực thê thảm của dân và bộc lộ gì...không bằng nước bài cao thấp. Than thái độ mỉa mai phê phán của ôi !... tác giả. - Kết hợp miêu tả, kể chuyện bằng NT tương phản với những lời bình luận biểu cảm đã mang lại hiệu quả gì cho đoạn truyện này ? *Chuyện quan phủ nghe tin đê Theo dõi đoạn văn kể chuyện quan phủ, vỡ: khi nghe tin đê vỡ. - Ở đoạn này hình thức ngôn ngữ nổi bật là gì ? - Hình ảnh và những câu đối thoại nào - của quan phụ mẫu đáng giá nhất ? HS trả lời - Quan lớn mặt đỏ tía tai quay ra quát rằng: Đê vỡ rồi !... Đê vỡ rồi, thời ông cách cổ chúng mày, thời ông bỏ tù chúng mày ! Có biết không ? - Hình ảnh của quan phụ mẫu tương phản với hình ảnh nào ? HS trả lời -Một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần áo ớt đầm, tất tả chạy xông vào thở không ra lời: Bẩm...quan lớn ... đê vỡ mất rồi ! ->Sử dụng ngôn ngữ đối thoại Cách dùng ngôn ngữ đối thoại và hình và hình ảnh tương phản- Khắc ảnh tương phản ở đây có tác dụng gì ? HS trả lời họa tính cách tàn nhẫn, vô l- ương tâm của quan phụ mẫu và tố cáo quan lại thờ ơ vô trách nhiệm đối với tính mạng của người dân. 3-Cảnh đê vỡ: Tác giả đã miêu tả cảnh đê vỡ như thế ->Miêu tả kết hợp với biểu nào ? HS trả lời cảm- Vừa gợi cảnh tượng lụt - Khắp mọi nơi miền đó, nước tràn lênh lội do đê vỡ, vừa tỏ lòng th- láng, xoáy thành vực sâu, nhà cửa trôi ương cảm xót xa cho tình cảnh băng, lúa má ngập hết. khốn cùng của người dân. Ngoài miêu tả , tác giả còn biểu cảm gì? - Kẻ sống không chỗ ở, kẻ chết không nơi chôn, lênh đênh mặt nước, chiếc bóng bơ vơ, tình cảnh thảm sầu, kể sao * Ý nghĩa: Thể hiện tình cảm cho xiết ! - HS trả lời nhân đạo của tác giả. Cách miêu tả và biểu cảm trên có tác ->Vai trò mở nút- kết thúc dụng gì ? truyện. - Thể hiện sự đồng cảm , thương xót người dân trong hoạn nạn do thiên tai. III-Tổng kết: Đoạn truyện này có vai trò và ý nghĩa gì - HS trả lời 1. Nghệ thuật: ? - Xây dựng tình huống tương phản – tăng cấp và kết thúc bất Văn bản có giá trị gì về NT ? ngờ, ngôn ngữ đối thoại ngắn gọn, rất sinh động. - Lực chọn ngôi kể khách quan. - Lựa chọn ngôi kể, tả, khắc họa chân dung nhân vật sinh động 2. Ý nghĩa: - Phê phán , tố cáo thói bàng quan vô trách nhiệm, vô lương - Văn bản Sống chết mặc bay có giá trị tâm đến mức góp phần gây ra hiện thực và nhân đạo gì ? nạn lớn cho nhân dân của viên quan phụ mẫu – đại diện cho nhà cầm quyền thời Pháp thuộc; đồng cảm , xót xa với tình cảnh thê thảm của nhân dân lao động do thiên tai và do thái độ vô trách nhiệm của kẻ cầm quyền gây nên. * Ghi nhớ: sgk (83 ). IV)Luyện tập HĐ 3:Luyện tập Nhận xét về tinh thần trách nhiệm của quan phụ mẫu trong truyện ? HĐ 4:Vận dụng Kể sáng tạo truyện bằng cách đổi sang ngôi kể thứ nhất là nhân vật quan phụ mẫu. HĐ 5:Tìm tòi,mở rộng - Tìm một số câu thành ngữ, tục ngữ gần nghĩa với thành ngữ “ sống chết mặc bay”. IV)Tổng kết 1) Củng cố:GV đánh giá tiết học 2 Hướng dẫn tự học: - Nhận xét ngôn ngữ của nhân vật quan phụ mẫu và tính cách của y. - Chuẩn bị bài “Ca Huế trên sông Hương” Tiết 111-112 : LUYỆN TẬP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Cách làm bài văn lập luận giải thích một vấn đề. 2. Kĩ năng: Tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý và viết các phần , đoạn trong bài văn giải thích. * Kĩ năng sống: - Suy nghĩ, phê phán , sáng tạo: phân tích , bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về đặc điểm , tầm quan trọng của các phương pháo, thao tác và cách viết đoạn văn giải thích. - Ra quyết định : lựa chọn phương pháp và thao tác lập luận, lấy dẫn chứng...khi tạo lập đoạn/ bài văn giải thích theo những yêu cầu khác nhau. 3. Thái độ: Có ý thức rèn các kĩ năng viết đoạn văn, bài văn giải thích. 4 .Năng lực :Tư duy,giải quyết vấn đề,hợp tác. II. CHUẨN BỊ: -GV: SGK, SGV,kế hoạch dạy học. -HS:Bài soạn,SGK,... III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1.Ổn định lớp :7A............................. 7B........................... 2.Kiểm tra bài cũ: Em hãy nêu dàn ý chung của bài văn lập luận giải thích ? 3.Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động Nội dung của HS Gọi HS đọc đề bài. HS đọc *Đề bài: Một nhà văn có nói: "Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người". Hãy giải thích nội dung câu nói - Em hãy nhắc lại các bước HS nhắc lại đó. làm một bài văn giải thích ? 1- Tìm hiểu đề và tìm ý: Đề trên thuộc kiểu bài nào ? - HS trả lời - Kiểu bài: Giải thích. - Đề bài yêu cầu giải thích vấn đề gì ? - HS trả lời - ND: giải thích vai trò của sách đối với - Làm thế nào để nhận ra yêu trí tuệ con người. cầu đó ? - Căn cứ vào mệnh đề và căn - HS trả lời cứ vào các từ ngữ trong đề. Để đạt được yêu cầu giải 2- Lập dàn bài: thích đã nêu, bài làm cần có * MB: những ý gì ? HS trả lời - Nhận xét khái quát về vai trò của sách MB cần nêu những gì ? trong đời sống con người. Ta có thể sắp xếp các ý của HS trả lời - Trích dẫn câu nói. phần TB như thế nào ? *TB: - Giải thích sách là gì ? a- Giải thích ý nghĩa câu nói: Sách là gì: là kho tàng tri thức, là sản - Giải thích tại sao sách là phẩm tinh thần, là người bạn tâm tình ngọn đèn bất diệt của trí tuệ ? - HS trả lời gần gũi. -Tại sao sách là ngọn đèn bất diệt của con người: Sách giúp ta hiểu về mọi lĩnh vực, sách giúp ta vượt mọi khoảng cách về thời gian, không gian. Thái độ của em đối với việc b- Thái độ đối với việc đọc sách: đọc sách như thế nào ? Trả lời - Tạo thói quen đọc sách. - Cần chọn sách để đọc. - Phê phán và lên án những sách có nội dung xấu. - KB cần phải nêu gì ? *KB: Trả lời - Khẳng định lại tác dụng to lớn của sách. - Nêu phương hướng hành động của cá nhân. YC HS viết đoạn MB và KB. 3-Viết bài văn: HS đọc đoạn văn cho các bạn HS viết 4. Đọc và sửa chữa: trong lớp đánh giá, góp ý. - GV nhận xét - sửa chữa và HS đọc, nhận tổng kết rút kinh nghiệm. xét IV)Tổng kết 1. Củng cố: GV đánh giá tiết học 2. Hướng dẫn tự học: - Tập viết thêm các đề khác theo các bước đã học. - Chuẩn bị bài “ Luyện nói : Bài văn giải thích một vấn đề”
Tài liệu đính kèm: