Ngày soạn: 22/11/2020 Tiết thứ 49 đến tiết thứ 52 Tuần: 13 Tiết 49,50 Văn bản: TIẾNG GÀ TRƯA Xuân Quỳnh I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Sơ giản về tác giả Xuân Quỳnh. - Cơ sở của lòng yêu nước, sức mạnh của người chiến sĩ trong cuộc kháng chiến chống Mĩ: những kỉ niệm tuổi thơ trong sáng, sâu nặng nghĩa tình. - Nghệ thuật sử dụng điệp từ, điệp ngữ, điệp câu trong bài thơ. Kĩ năng: - Đọc – hiểu, phân tích văn bản thơ trữ tình có sử dụng các yếu tố tự sự. - Phân tích các yếu tố biểu cảm trong văn bản. Thái độ: Bồi dưỡng cho học sinh tình cảm gia đình, tình yêu quê hương, đất nước. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về tác giả Xuân Quỳnh và bài thơ Tiếng gà trưa. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm rõ vấn đề đặt ra trong tiết học. - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài học. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các thông tin về tác giả Xuân Quỳnh và bài thơ Tiếng gà trưa. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, tranh ảnh, phấn màu. - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút) 2. KTBC: (5 phút) - Đọc thuộc lòng bài thơ “Cảnh khuya” và “Rằm tháng giêng”. Nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của 2 bài thơ? 3. Bài mới: HĐ1: Khởi động (2 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. GV giới thiệu: Có một thời gian khổ mà ta không thể nào quên, có những người, cảnh vật đã gắn bó với tuổi thơ chúng ta, trở thành kỷ niệm mang theo bao tình thương nỗi nhớ sâu nặng trong lòng ta. Bài thơ “Tiếng gà trưa”của Xuân Quỳnh với hình ảnh người bà, âm thanh tiếng gà trưa đem đến cho ta cảm xúc và nỗi niềm bâng khuâng ấy. Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên động của học sinh HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (80 phút) MĐ: Giúp HS tìm hiểu về nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa bài thơ Tiếng gà trưa. Hướng dẫn hs đọc: nhẹ nhàng, Nghe đọc diễn I. Đọc – Tìm hiểu chung: tình cảm, chú ý nhấn giọng ở khổ cảm. 1. Đọc văn bản. cuối. 2. Tìm hiểu chung: - Dựa vào chú thích em hãy nêu -> HS nêu những a.Tác giả: những nét chính về tác giả Xuân hiểu biết về tác giả - Xuân Quỳnh: (1942 – Quỳnh. (HS yếu) Xuân Quỳnh. 1988), là nhà thơ trưởng Giảng: Thơ Xuân Quỳnh giản dị, thành trong thời kì kháng dễ hiểu, tình cảm trầm lắng, chiến chống Mĩ cứu nước. trong sáng, thường khai thác - Thơ Xuân Quỳnh giản dị những điều bình dị, những kỷ tinh tế mà sâu sắc, thường niệm riêng của mình để từ đó nói viết về những tình cảm gần lên những tình cảm cao đẹp hơn Nghe – suy nghĩ – gũi, bình dị trong đời sống về đất nước, về con người. ghi chép gia đình, biểu lộ những rung Thi sĩ mồ côi mẹ từ bé, cha đi xa, cảm chân thành, những khát phải sống với bà ở làng quê nên vọng cao đẹp. gần gũi với cuộc sống bình dị nơi b. Tác phẩm: thôn dã nơi mà tiếng gà trưa - Hoàn cảnh sáng tác thời kỳ luôn gây nhiều cảm xúc. -> Nêu hoàn cảnh ra đầu của cuộc kháng chiến - Tác phẩm ra đời trong hoàn đời của bài thơ. chống Mỹ cứu nước, in trong cảnh nào? (HS yếu) tập Hoa dọc chiến hào - Bài thơ được viết theo thể thơ - Tìm hiểu một số (1968). nào? từ khó - Thể thơ: 5 chữ - Cảm hứng của tác giả trong bài - Tiếng gà trưa. II. Đọc – Tìm hiểu văn bản: thơ được khơi gợi từ sự việc gì? - Trên đường hành (HS yếu) quân người chiến sĩ - Mạch cảm xúc trong bài thơ nghe tiếng gà nhảy 1. Tiếng gà trưa gợi hình diễn biến như thế nào? ổ gợi nhớ về những ảnh trong kỉ niệm ấu thơ - Tiếng gà trưa vọng vào tâm trí kỉ niệm tuổi thơ gợi của người chiến sĩ: tác giả trong thời điểm nào? nhớ những kỉ niệm - Tại sao trong vô vàn âm thanh về bà, những ước con người lại bị tác động bởi âm mơ, những suy nghĩ - Hình ảnh: thanh tiếng gà? (HSKG) từ tiếng gà trưa. - Trên đường hành quân xa - Buổi trưa, trong “tiếng gà” gợi cảm giác yên ả xóm nhỏ, trên + Những con gà mái mơ, nào? đường hành quân. mái vàng. - Từ nào được lặp lại liên tiếp - Là âm thanh của + Ổ trứng hồng diễn tả sự xao động không gian làng quê bình dị, và tâm hồn nhà thơ? thân thuộc. - Điệp ngữ “nghe” nhằm nhấn + Xao động nắng -> Vẻ đẹp tươi sáng đầm ấm mạnh điều gì? (HSKG) trưa bình dị, con người gắn bó Giảng: Tiếng gà trưa đã làm + Bàn chân đỡ mỏi với gia đình, làng quê. “xao động” nắng trưa và cả hồn + Gọi về tuổi thơ người. Như cho người lính thêm - Điệp từ “Nghe” sức mạnh mới. Chữ “nghe” được Nhấn mạnh cảm - Kỉ niệm: điệp lại 3 lần với sự chuyển đổi xúc khi nghe tiếng cảm giác tinh tế đã làm giọng gà; con người ở đây thơ thêm ngọt ngào, tha thiết. không chỉ nghe + Tò mò xem trộm trứng, bà - Khi con người nghe được = tâm tiếng gà = thính mắng. hồn thì người đó phải có tình giác, mà còn nghe + Vui khi được quần áo mới. cảm ntn với làng xóm quê = cảm xúc tâm hồn. hương? (HSKG) - Tình yêu làng quê - Tiếng gà đã gợi lại những hình thắm thiết, sâu -> Tuổi thơ êm đẹp. ảnh và kỉ niệm gì trong tuổi thơ nặng. của người chiến sĩ? Thảo luận, trả lời. - Qua những hình ảnh và kỉ niệm - Tuổi thơ của mọi đó ta cảm nhận gì về tuổi thơ của người. => Tình yêu quê hương, gia người chiến sĩ? Đó cũng là tuổi HS trả lời. đình thắm thiết, sâu nặng. thơ của ai? - Qua đó bài thơ biểu hiện tình cảm gì của tác giả? - Người bà gắn liền với kỷ niệm 2. Những kỉ niệm về người nào mà tác giả nhớ đến? HS trả lời. bà: - Qua đó em thấy hình ảnh người Thảo luận nhóm – bà hiện lên với những phẩm chất trình bày. - Bà bảo ban, nhắc nhở: đáng quí nào? “ gà đẻ lang mặt”. - Nỗi lo của bà ở đoạn thơ này là - Sự chắt chiu, lo gì? Tại sao bà lại lo như vậy? toan của bà. - Bà tần tảo, chắt chiu: Nỗi lo ấy gợi cho em cảm nghĩ + Tay bà khum soi trứng. gì? + Dành từng quả chắt chiu. Giảng: Khí hậu miền bắc 4 mùa Nghe – suy nghĩ – + Lo đàn gà toi. rõ rệt, mùa đông có gió mùa liên hệ kiến thức + Mong trời đừng sương đông bắc tràn về rét đậm và môn Địa lí. muối. rét hại. Rét hại trời có sương muối hại đến con người, vật - Yêu thương cháu: nuôi, cây trồng. - Nghèo nhưng hết Cuối năm bán gà, cháu - Như thế trong kỷ niệm tuổi thơ lòng vì con cháu, được quần áo mới. của cháu, hình ảnh người bà hiện chịu đựng nhẫn nại -> Sự chắt chiu, lo toan của lên với những đức tính cao quí và giàu lòng hy bà đem lại niềm vui cho nào? sinh. cháu. Giảng: Tình bà cháu ấm áp, sâu nặng, đây là tình cảm ruột thịt, Nghe – suy nghĩ – => Tuổi thơ gắn liền với tình cảm gia đình quê hương, cội liên hệ bản thân. niềm vui bé nhỏ, trong trẻo ở nguồn không thể thiếu trong mỗi gia đình, làng quê. Tình bà người. cháu ấm áp, sâu nặng. Giảng: Chính tình cảm, sự chăm Nghe – suy nghĩ. 3. Tâm niệm của người lo của bà với cháu đã đem đến - Mục đích, nghĩa chiến sĩ trẻ: cho cháu sức mạnh thể chất và vụ, trách nhiệm tinh thần, giúp người cháu khôn chiến đấu. Chiến đấu: lớn trưởng thành và trở thành - Điệp từ “vì”. động lực trong cuộc sống của Nhấn mạnh + Tổ quốc người cháu. nguyên nhân tạo Vì + xóm làng - Người chiến sĩ suy nghĩ gì về nên sức mạnh cho + bà cuộc chiến đấu? người cháu đi chiến + tiếng gà - Cách dùng từ có gì đặc biệt? Ý đấu (vì Tổ quốc, => Điệp từ “vì” nhấn mạnh nghĩa? (HSKG) vì cả tiếng gà và ổ nghĩa vụ, trách nhiệm chiến Giảng: Mục đích chiến đấu hết trứng tuổi thơ). đấu hết sức cao cả. sức cao cả nhưng cũng hết sức Nghe – suy nghĩ. bình thường giản dị. - Câu thơ “Tiếng gà trưa” được - Câu thơ “Tiếng gà 4. Nghệ thuật: lặp lại mấy lần trong bài, ở vị trí trưa” lặp 4 lần ở nào và có tác dụng ra sao? đầu các khổ thơ. - Sử dụng hiệu quả điệp ngữ (HSKG) - Tác dụng: nối Tiếng gà trưa, có tác dụng Giảng: Mỗi lần nhắc lại, câu thơ mạch cảm xúc, gợi nối mạch cảm xúc, gợi nhắc này gợi ra 1 hình ảnh trong kỉ nhắc kỉ niệm lần kỉ niệm lần lượt hiện về. niệm thời thơ ấu. Nó vừa như 1 lượt hiện về. sợi dây liên kết hình ảnh ấy lại, - Viết theo thể 5 tiếng phù vừa điểm nhịp cho dòng cảm xúc hợp với việc vừa kể vừa bộc của nhân vật trữ tình. lộ tâm tình. 5. Ý nghĩa văn bản: - Bài thơ gợi cho em những cảm HS nêu. Những kỉ niệm về người bà xúc, suy nghĩ gì? tràn ngập yêu thương làm cho người chiến sĩ thêm GV cho HS liên hệ với bản thân. HS liên hệ với bản vững bước trên đường ra thân. trận. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Học thuộc lòng bài thơ. - Phân tích hiệu quả nghệ thuật của các điệp từ, điệp ngữ trong bài thơ. - Viết đoạn văn ngắn ghi lại một kỉ niệm về bà (bà nội hoặc bà ngoại). - Chuẩn bị bài Từ đồng âm: Trả lời câu hỏi trong SGK. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học: - Hình ảnh nổi bật nhất xuyên suốt bài thơ là gì? - Tình cảm, cảm xúc nào được thể hiện trong bài thơ? -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: ...................................... Tiết 51TỪ ĐỒNG ÂM I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Khái niệm từ đồng âm. - Việc sử dụng từ đồng âm. Kĩ năng: - Nhận biết từ đồng âm trong văn bản; phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa. - Đặt câu phân biệt từ đồng âm. - Nhận biết hiện tượng chơi chữ bằng từ đồng âm. Kĩ năng sống: - Ra quyết định: Lựa chọn cách sử dụng các từ đồng âm đúng nghĩa, phù hợp với thực tiễn giao tiếp của bản thân. - Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ những ý kiến cá nhân về cách sử dụng từ đồng âm. Thái độ: Giáo dục thái độ cẩn trọng khi sử dụng từ đồng âm, tránh gây nhầm lẫn hoặc khó hiểu do hiện tượng đồng âm. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về từ đồng âm và việc sử dụng từ đồng âm. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm rõ vấn đề đặt ra trong tiết học. - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài học. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các thông tin về từ đồng âm và việc sử dụng từ đồng âm. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN. - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút) 2. KTBC: (5 phút) - Thế nào là từ trái nghĩa? Tác dụng của việc sử dụng từ trái nghĩa? 3. Bài mới: HĐ1: Khởi động (2 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. GV giới thiệu: Trong khi nói và viết có những từ tuy phát âm giống nhau nhưng có nghĩa khác nhau (con ruồi đậu, mâm xôi đậu) vậy những từ đó là loại từ gì và nó sử dụng như thế nào, bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu thêm về loại từ này. Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt động của Kết luận của học sinh giáo viên HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (15phút) MĐ: Giúp HS hiểu thế nào là từ đồng âm và việc sử dụng từ đồng âm. Yêu cầu học sinh đọc ví dụ. Hs đọc ví dụ. I. Thế nào là từ - Giải thích nghĩa của từ “lồng” - Lồng1: Chỉ hoạt động nhảy đồng âm? trong các câu ở VD trên? dựng lên. - Em có nhận xét gì về cấu tạo và Lồng2: Vật làm bằng tre, gỗ, VD: SGK cách phát âm của 2 từ “lồng”? (HS sắt dùng để nhốt chim, gà, yếu) vịt Nhận xét: - Nghĩa của các từ “lồng” trên có - Cấu tạo và cách phát âm liên quan gì với nhau không? hoàn toàn giống nhau. - Lồng1: hoạt (HSKG) - Không liên quan đến nhau: động của con - Xác định từ loại của 2 từ “lồng”. 1 từ chỉ hoạt động, 1 từ chỉ ngựa nhảy dựng - Những từ này được gọi là từ đồng sự vật. lên -> Động từ. âm. Vậy em hiểu thế nào là từ đồng HS nêu âm? - Lồng2: vật làm - Tìm từ phát âm giống nhau trong HS quan sát. bằng tre, gỗ, VD sau: (GV treo bảng phụ) sắt để nhốt con 1. Cái chân ghế rất chắc. vật. -> Danh từ. 2. Bạn Nam chân rất to. - Chân. 3. Chân tường bị mọc rêu. => Phát âm giống - Giải thích nghĩa của các từ “chân” HS giải nghĩa từ. nhau, nhưng trong VD trên. nghĩa khác xa - Các từ “chân” có phải là từ đồng - Không phải từ đồng âm mà nhau, không liên âm không? Vì sao? (HSKG) là từ nhiều nghĩa, vì nghĩa quan đến nhau. Giảng: Cần phân biệt từ đồng âm của 3 từ này có liên quan đến với từ nhiều nghĩa và hiện tượng nhau. Ghi nhớ: SGK chuyển nghĩa của từ. Nghe – suy nghĩ. KNS: Nhờ đâu mà em xác định - Dựa vào ngữ cảnh. II. Sử dụng từ được nghĩa của các từ “lồng” ở vd - Có thể hiểu theo 2 nghĩa: đồng âm: trên? + Chỉ hoạt động, cách chế VD: SGK - Quan sát vd2. Câu “Đem cá về biến thức ăn (nấu ăn). Nhận xét: kho” nếu tách ra khỏi ngữ cảnh có + Cái kho (chỗ để chứa - Dựa vào ngữ thể hiểu thành mấy nghĩa? (HSKG) đựng). cảnh giao tiếp để - Em hãy thêm vào câu này một vài - mà / nhập hiểu nghĩa của từ từ để câu trở thành đơn nghĩa. - Cần tránh dùng từ với đồng âm. nghĩa nước đôi và chú ý đến - Tránh dùng từ KNS: Để tránh những hiểu lầm do hoàn cảnh giao tiếp để hiểu với nghĩa nước hiện tượng đồng âm gây ra cần phải đúng nghĩa của từ đồng âm. đôi. chú ý điều gì? Đọc ghi nhớ: sgk/136. Ghi nhớ: SGK HĐ3: Luyện tập (20 phút) MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức để giải quyết các bài tập. Tìm từ đồng III. Luyện tập: Hướng dẫn hs tìm từ âm: Sử dụng từ BT1. Tìm từ đồng âm: cao trăn – cao cả, số đồng âm. điển. ba – ba mẹ, sang trọng – sang sông BT2. Tìm các nghĩa và từ đồng âm với từ cổ. Cho hs thảo luận Thảo luận - cổ1: bộ phận cơ thể người. nhóm. nhóm. - cổ2: một bộ phận của áo. Trình bày. - cổ3: bộ phận của cái chai. Nhận xét. - cổ áo – cổ thụ (đồng âm) Hd hs đặt câu với - Đặt câu. BT3. Đặt câu. mỗi cặp từ đồng âm. - Đọc Tôi với mẹ ngồi vào bàn để bàn công việc. Cho hs đọc Thảo Thảo luận nhóm BT4. Giải thích: Anh chàng này dùng từ đồng luận bài tập. Trình bày âm để lấy lí do không trả lại cái vạc. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Tìm một bài ca dao (hoặc thơ, tục ngữ, câu đối ) trong đó có sử dụng từ đồng âm để chơi chữ và nêu giá trị mà các từ đồng âm đó mang lại cho văn bản. - Chuẩn bị bài Thành ngữ: Trả lời câu hỏi trong SGK. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học: - Thế nào là từ đồng âm? - Sử dụng từ đồng âm ntn? -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: ..................................... Tiết 52 THÀNH NGỮ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Khái niệm thành ngữ. - Nghĩa của thành ngữ. - Chức năng của thành ngữ trong câu. - Đặc điểm diễn đạt và tác dụng của thành ngữ. Kĩ năng: - Nhận biết thành ngữ. - Giải thích ý nghĩa của một số thành ngữ thông dụng. Kĩ năng sống: - Lựa chọn cách sử dụng các thành ngữ phù hợp với thực tiễn giao tiếp của bản thân. - Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ những ý kiến cá nhân về cách sử dụng các thành ngữ. Thái độ: Có ý thức sử dụng thành ngữ trong giao tiếp. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về cách sử dụng các thành ngữ phù hợp với thực tiễn giao tiếp của bản thân. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm rõ vấn đề đặt ra trong tiết học. - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài học. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các thông tin về cách sử dụng các thành ngữ phù hợp với thực tiễn giao tiếp của bản thân. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, tranh ảnh, phấn màu. - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút) 2. KTBC: (5 phút) - Thế nào là từ đồng âm? - Cách sử dụng từ đồng âm? Cho ví dụ. 3. Bài mới: HĐ1: Khởi động (2 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. GV giới thiệu: Trong lời ăn tiếng nói hàng ngày nhiều lúc để cho lời nói được thêm sinh động, gây ấn tượng mạnh mẽ, chúng ta hay sử dụng một số cụm từ mà người ta gọi là thành ngữ. Những thành ngữ này chiếm một khối lượng lớn trong tiếng Việt. Vậy thành ngữ là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu. Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt động Kết luận của giáo của học sinh viên HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (20 phút) MĐ: Giúp HS hiểu thế nào là thành ngữ? Cách sử dụng thành ngữ? GV cho HS đọc mục I. Đọc ví dụ. I. Thế nào là thành - Có thể thay 1 vài từ trong cụm từ - Không thể thay được ngữ? “lên thác xuống ghềnh” bằng từ khác vì ý nghĩa sẽ trở nên được không? Tại sao? lỏng lẻo, nhạt nhẽo. VD: - Có thể chêm xen 1 vài từ khác vào - Không thể chêm Lên thác xuống cụm từ được không? xen ghềnh - Có thể thay đổi vị trí của các từ trong - Không thay đổi được Nhanh như chớp cụm từ trên được không? Tại sao? vì đây là trật tự cố - Từ nhận xét trên, em rút ra được kết định. Nhận xét: luận gì về đặc điểm cấu tạo của cụm từ - Khó thay đổi, thêm - Cấu tạo: Là cụm từ “lên thác xuống ghềnh” ? (HSKG) bớt, có tính cố định. cố định. Giảng: 1 số trường hợp có thể thay Nghe – suy nghĩ – ghi - Nghĩa: đổi chút ít kết cấu của thành ngữ như: chép. Lên thác xuống Châu chấu đá xe - Thác: chỗ cao trên ghềnh: đấu voi núi có nước chảy + Lên chỗ cao, đấu ông voi xuống thành dòng rất xuống chỗ sâu nguy - Cụm từ “Lên thác xuống ghềnh”, mạnh; Ghềnh: chỗ hiểm -> nghĩa đen. “Nhanh như chớp” có nghĩa gì? nước sâu, có xoáy + Cuộc đời, vất vả, - Em nhận xét gì về nghĩa của những mạnh. -> Gian nan, vất lận đận -> nghĩa ẩn cụm từ trên? (HSKG) vả, cực khổ. dụ. - Vậy thế nào là thành ngữ? - Diễn biến nhanh như Nhanh như chớp: rất KNS: Nghĩa của thành ngữ được hiểu tia chớp, rất nhanh. nhanh -> nghĩa đen. theo cách nào? - Nghĩa: bắt nguồn từ => Diễn đạt một ý Giảng: Vd: Tham sống sợ chết nghĩa đen của các từ nghĩa hoàn chỉnh. Rán sành ra mỡ ngữ/ thông qua phép ẩn Bách chiến bách thắng dụ, so dánh... Ghi nhớ: SGK GV cho HS đọc mục II. HS đọc mục II. II. Sử dụng thành - Xác định chức vụ ngữ pháp của hai -> Xác định chức vụ ngữ: thành ngữ? ngữ pháp của hai thành - Phân tích cái hay của các thành ngữ ngữ. VD: SGK trên. (HSKG) - Cái hay là ý nghĩa cô -> Gợi ý: Thử thay “bảy nổi ba chìm” đọng, hàm xúc, gợi liên Nhận xét: = “long đong phiêu bạt”; “tắt lửa tối tưởng cho người đọc, đèn” = “khó khăn hoạn nạn”. người nghe. - Vai trò ngữ pháp: KNS: Cách nói nào gợi hình, gợi cảm -> Trò chơi “Đường Bảy nổi ba chìm -> hơn? lên đỉnh Phan xi păng”: Làm vị ngữ - Thành ngữ có thể đóng vai trò gì Chia làm 2 nhóm, mỗi Tắt lửa tối đèn trong câu? Tác dụng của nó? thành ngữ đúng được -> Làm phụ ngữ cho -> GD HS cách sử dụng thành ngữ. tính bằng một bậc danh từ “khi”. - Phân biệt thành ngữ và tục ngữ? thang. Mỗi HS được (HSKG ) viết 1 thành ngữ. Bên - Tác dụng: ngắn Giảng: Thành ngữ là cụm từ cố định, nào được nhiều hơn, gọn, hàm súc, có phản ánh 1 hiện tượng trong đời sống. bên đó sẽ lên đỉnh tính hình tượng, tính Tục ngữ là một câu nói, có ý khuyên trước. biểu cảm cao. răn và đúc kết kinh nghiệm trong cuộc Nghe – suy nghĩ – ghi sống. chép. Ghi nhớ: SGK HĐ3: Luyện tập (15 phút) MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức III. Luyện tập: BT1. Cho 2 hs lên - 2 hs lên bảng BT1. Tìm và giải thích thành ngữ: bảng tìm và giải tìm và giải thích a. Sơn hào hải vị, Nem công chả phượng: thích thành ngữ. thành ngữ. món ăn ngon, bổ, khó kiếm. b. Khỏe như voi: sức mạnh vô song; - Một số hs khác Tứ cố vô thân: không có cha mẹ người nhận xét. thân, họ hàng. c. da mồi tóc sương: dấu hiệu của tuổi già. BT2. Cho một số hs - Xung phong thi BT2. Kể vắn tắt các truyền thuyết, ngụ khác nhận xét. kể vắn tắt các ngôn tạo nên lai lịch các thành ngữ truyện đã học để Ếch ngồi đáy giếng tạo nên một số Con Rồng cháu Tiên thành ngữ BT3. Điền các yếu tố còn thiếu để tạo BT3. Gọi các em - 2 hs lên bảng thành ngữ: xung phong thi kể điền. - Lời ăn tiếng nói vắn tắt các truyện đã - Một nắng hai sương học để tạo nên một - Một số hs khác - Ngày lành tháng tốt số thành ngữ. nhận xét. - No cơm ấm cật - Bách chiến bách thắng - Sinh cơ lập nghiệp BT4. GV cho HS lớp HSKG thực BT4. Sưu tầm, giới thiệu thêm 10 thành khá giỏi thực hiện. hiện. ngữ không có trong SGK. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Sưu tầm thêm ít nhất 10 thành ngữ chưa được giới thiệu trong các bài học và giải nghĩa các thành ngữ ấy. - Ôn tập kiến thức đã học, nhớ lại bài KTGK để chuẩn bị cho tiết trả bài. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học: - Đặc điểm của thành ngữ? Cho ví dụ. -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: ...................................... Ký duyệt Ngày 25 tháng 11 năm 2020 ND: PP: . Nguyễn Thị Định
Tài liệu đính kèm: