Giáo án Ngữ văn Lớp 7 - Tuần 14 - Năm học 2020-2021

doc 12 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 13/12/2025 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 7 - Tuần 14 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Văn 7
 Ngày soạn: 29/11/2020
Tuần: 14
Tiết: 53- 56 
 TIẾT53: TRẢ BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ 
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
Kiến thức:
 Những kiến thức và kĩ năng đã học về phần Tiếng Việt: Từ láy, từ ghép, từ HV, thành 
ngữ, từ loại, từ đồng nghĩa, từ trái nghía, từ đồng âm; văn bản; phương thức biểu đạt, nd, 
ý nghĩa; tập làm văn: văn biểu cảm kết hợp TS, MT.
Kĩ năng:
 Đánh giá được chất lượng bài làm của mình so với yêu cầu của đề bài, Nhờ đó có được 
kinh nghiệm và quyết tâm cần thiết để làm tốt hơn những bài sau.
Thái độ: GD hs ý thức tự học, sự yêu thích môn học.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản 
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: 
 - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
II. Chuẩn bị:
- GV: Đề, hướng dẫn chấm
- HS: bài cũ
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: 
2. Kiểm tra bài cũ: 
3. Bài mới: 
 Hoạt động 1: Khởi động: 
 - Mục đích của hoạt động: Tạo tâm thế cho hs sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 - Cách thức tổ chức hoạt động: Giới thiệu, dẫn dắt
Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
 - MĐ: hs sửa bài
 CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT 
 HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC KẾT LUẬN CỦA GV
 SINH
Kiến thức 1: Nhắc lại đề I. Đề- đáp (kèm theo) 
Kiến thức 2:
- Trả lời phần vb và TV - HS đọc đề bài
- Thảo luận xây dựng dàn bài 
chi tiết II. Yêu cầu của đề
- Đánh giá chất lượng bài - Trả lời câu hỏi câu hỏi
làm.
- Bổ sung và hoàn chỉnh dàn 
bài; lưu ý các yêu cầu cần đạt
Hình thức:
LêThị Đôi 1 Văn 7
- bố cục rõ ràng.
- Diễn đạt mạch lạc
- không sai chính tả.
- chữ viết sạch đẹp, dễ đọc, 
bài làm sach.
Kiến thức 3
- GV nhận xét chung; lưu ý - Thảo luận, phát hiện III. Sửa chữa lỗi
những lỗi chủ yếu, cần khắc lỗi và sửa chữa
phục, nêu những ưu điểm. - Diễn đạt
Kiến thức 4 - Dùng từ, đặt câu
 - Công bố kết quả chung của - Nghe - Chính tả
lớp.
- Công bố kq của từng em và IV. Công bố kết quả
phát bài. - Nghe
- Tuyên dương bài có điểm 
tốt.. đọc những bài văn - Nghe
hay.
THỐNG KÊ ĐIỂM
Lớp Từ 0 - < 5 Từ 5 - < 7 Từ 7 - < 9 Từ 9 - 10 SS lần KT trước (từ 5 trở lên)
 Tăng % Giảm %
7A6 9 29 3 0
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
 Mục đích: Củng cố khắc sâu kiến thức, nhắc nhở sự chuẩn bị của hs
 - Xem lại bài làm, rút kinh nghiệm những lỗi sai.
 - Chuẩn bị bài: Mọt thứ quà của cốm. (Đọc trước vb – trả lời câu hỏi)
IV. Kiểm tra, đánh giá bài học:
 - Nhắc lại ND.
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học 
 V. Rút kinh nghiệm:
GV:...........................................
HS:............................................
 TIẾT 54: MỘT THỨ QUÀ CỦA LÚA NON: CỐM
 (Thạch Lam)
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
Kiến thức:
 - Sơ giản về tác giả Thạch Lam
 - Phong vị đặc sắc, nét đẹp văn hóa truyền thống của Hà Nội trong món quà độc đáo và 
giản dị: Cốm.
 - Cảm nhận tinh tế, cảm xúc nhẹ nhàng lời văn duyên dáng, thanh nhã, giàu sức biểu 
cảm của nhà văn Thạch Lam trong văn bản.
LêThị Đôi 2 Văn 7
 2. Kĩ năng:
 - Đọc – hiểu văn bản tùy bút có sử dụng yếu tố miêu tả, biểu cảm.
 - Sử dụng các yếu tố biểu cảm giới thiệu một sản vật của quê hương 
 3. Thái độ:
 Bồi dưỡng cho học sinh tình yêu thiên nhiên, đất nước, lòng tự hào về những nét văn 
hóa đặc sắc của dân tộc mình.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản 
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được tình quê hương được thể hiện 
một cách chân thành, sâu sắc của Lý Bạch .
 - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
II. Chuẩn bị:
- Thầy: SGK,SGV, giáo án, chuẩn KTKN.
- Trò: SGK- soạn bài.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: 
 2. Kiểm tra bài cũ: 
 Đọc khổ thơ đầu hoặc cuối bài thơ “Tiếng gà trưa” của Xuân Quỳnh và nêu ý nghĩa 
của bài thơ đó?
 3. Bài mới:
 Hoạt động 1: Khởi động: 
 - Mục đích của hoạt động: Tạo tâm thế cho hs sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 - Cách thức tổ chức hoạt động: Giới thiệu, dẫn dắt
Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
 - MĐ: Đoc - tìm hiểu chung và đọc- hiểu vb
 CÁCH THỨC TỔ SẢN PHẨM HOẠT 
 CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC KẾT LUẬN CỦA GV
 SINH
 Kiến thức1: Đọc - tìm I. Đọc - Tìm hiểu chung
 hiểu chung: 1. Đọc
 - Hướng dẫn đọc: nhịp 
 vừa phải, nhẹ nhàng, tình - Lắng nghe
 cảm. 
 - GV đọc một đoạn. - Lắng nghe
 - Gọi học sinh đọc. - Lắng nghe
 - Nhận xét phần đọc của - Nghe
 HS. 2. Chú thích:
 - Em hãy nêu một số nét - Nêu một số nét về - Tác giả: Thạch Lam (1910-1942), 
 về tác giả Thạch Lam tác giả Thạch Lam. quê Hà Nội, có sở trường về truyện 
 ngắn đặc biệt trong khai thác thế 
 giới cảm xúc con người.
 - Bài văn này được viết - Tác phẩm: trích từ tập tùy bút 
 năm nào và được xuất - Nêu xuất xứ của văn “Hà Nội băm sáu phố phường” 
LêThị Đôi 3 Văn 7
 bản khi nào? bản này. (1943).
 - Cho hs đọc phần giới 
 thiệu về tùy bút.
 - Tùy bút là thể văn thiên về biểu 
 - Tùy bút có những đặc - Đọc phần giới thiệu cảm, chú trong thể hiện cảm xúc; 
 điểm gì? về tùy bút. ngôn ngữ giàu h/a’ và chất trữ tình.
 - Hướng dẫn hs tìm hiểu - Nêu một số đặc điểm 
 một số từ khó. của tùy bút. - Từ khó (sgk)
 - Tìm hiểu từ khó.
 - Hướng dẫn hs chia bố 3. Bố cục: 3 phần
 cục và nêu nội dung II. Đọc - Hiểu văn bản:
 chính của mỗi phần. - Chia bố cục 1. Quá trình tạo thành và nghề 
 Kiến thức 2: Đọc - hiểu làm cốm:
 văn bản: a. Quá trình tạo thành:
 Tạo thành từ hạt lúa nếp non:
 - Bài văn này nói về đặc Tinh khiết trong sạch
 sản văn hóa nào? - Cốm - đặc sản văn => Cốm là sản vật của tự nhiên và 
 - Những hình ảnh, chi hóa của người HN. mang đậm nét văn hóa. 
 tiết nào đã gợi cho tác - Gió mùa hạ đưa 
 giả nhớ tới cốm? hương thơm của lá 
 sen, mùi thơm của lúa 
 nếp non gợi nhắc sản -> Lời giới thiệu tự nhiên gợi cảm.
 - Tác giả đã có cảm nhận vật cốm.
 gì về hương vị, sự tinh - Hương vị thuần => Trân trọng thức quà tự nhiên, 
 túy của lúa nếp non? khiết, chất quý trong bình dị.
 sạch của Trời.
 - Em có nhận xét gì về b. Nghề làm cốm:
 sự cảm nhận ấy của tác - Cảm giác tinh tế, nhẹ - Nhiều nơi biết làm cốm nhưng 
 giả? nhàng, trân trọng sản Cốm làng Vòng nổi tiếng nhất.
 vật thiên nhiên ban - Theo bí quyết gia truyền của các 
 tặng. cô gái làng Vòng 
 - Nghề làm Cốm nổi -> Trân trọng, yêu quý, giữ gìn.
 tiếng nhất ở đâu?
 - Cốm làng Vòng
 Dành cho HS khá, giỏi: 2. Giá trị của cốm:
 - Tại sao Cốm làng Vòng - Nhờ sự khéo léo, 
 lại nổi tiếng như vậy? tinh tế, trân trọng, gìn 
 - Thái độ của người dân giữ bí quyết gia truyền - Cốm và hồng cốm trở thành quà 
 đối với nghề làm cốm? của các cô gái làng sêu tết không gì hợp hơn.
 - Học sinh đọc đoạn 2 - Đọc đoạn 2. -> Tục lệ tốt đẹp.
LêThị Đôi 4 Văn 7
 - Tác giả đã nhận xét như - Không còn gì hợp - Sự hòa hợp cả về hương vị, màu 
 thế nào về việc dùng hơn sắc mong ước tình duyên đôi lứa 
 hồng cốm làm quà sêu lâu bền.
 tết?
 Dành cho HS khá, giỏi:
 - Nêu ý nghĩa của việc - Hòa hợp cả về 
 dùng hồng cốm làm vật hương vị, màu sắc, giá 
 sêu tết? trị văn hóa –> Tốt 
 - Em có cảm nhận gì về đôi=> ước mong hòa 
 tục lệ này? (GV liên hệ: hợp đôi lứa.
 Như dùng bánh tét làm 
 quà biếu tết). - Nêu nhận xét
 - Tác giả đã có suy nghĩ - Tục lệ tốt đẹp bị mai 3. Sự thưởng thức cốm:
 gì về sự tiếp nối tục lệ tốt một, thay vào đó là sự 
 đẹp này của nhân dân ta chạy theo những giá - Phải ăn từng chút một, thong thả 
 hiện nay? trị vật chất tầm và ngẫm nghĩ 
 thường. -> Nếp sống thanh lịch của người 
 Hà Nội. 
- cách- Gọi thưởng hs đọc thứcđoạn ẩm 3 thực thanh- Đọc nhã, đoạn cao 3 sang.
 - Tác giả đã nhắc nhở - Phải ăn từng chút 
 mọi người trong việc một, thong thả và 
 thưởng thức cốm ntn? ngẫm nghĩ. 
 - Cảm nhận hương vị 
 - Khi thưởng thức cốm tinh tế của mùi thơm 
 như vậy người ta sẽ cảm lúa mới, 
 nhận được những hương 
 vị gì? - Nêu nhận xét (Văn 4. Nghệ thuật:
 hóa ẩm thực tao nhã, - Lời văn trang trọng, tinh tế, đầy 
 Dành cho HS khá, giỏi: thanh lịch, tinh tế) cảm xúc, giàu chất thơ.
 - Từ đó em có những - Chọn lọc chi tiết gợi nhiều liên 
 nhận xét gì về việc tưởng, kỉ niệm.
 thưởng thức cốm của - Sáng tạo trong lời văn xen kể, tả, 
 người Hà Nội? - Nhận xét về ngôn biểu cảm chậm rãi, ngẫm nghĩ, 
 - Em có nhận xét gì về ngữ biểu cảm của văn mang nặng tính chất tâm tình, nhắc 
 ngôn ngữ biểu cảm trong bản. nhở nhẹ nhàng.
 bài văn?
 * Ý nghĩa: 
 - Văn bản biểu cảm này - Xen kể, tả, biểu cảm Bài văn là sự thể hiện thành công 
 còn có sự kết hợp của chậm rãi, ngẫm nghĩ, những cảm giác lắng đọng, tinh tế 
 những phương thức biểu mang nặng tính chất mà sâu sắc của Thạch Lam về văn 
 đạt nào? Nó có tác dụng tâm tình, nhắc nhở hóa và lối sống của người HN.
 LêThị Đôi 5 Văn 7
 gì? nhẹ nhàng.
 - Qua tìm hiểu, em thấy - Nêu ý nghĩa của văn * Ghi nhớ: SGK/163.
 bài văn có ý nghĩa gì? bản.
 - Cho HS đọc ghi nhớ. - HS đọc.
Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập
Mục đích: Giúp hs có kĩ năng đọc, cảm nhận
 SẢN PHẨM HOẠT 
 CÁCH THỨC TỔ 
 ĐỘNG CỦA HỌC KẾT LUẬN CỦA GV
 CHỨC HOẠT ĐỘNG
 SINH
 Nghe, thực hiện Chọn học thuộc 1 đoạn văn trong 
 bài
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút
MĐ: Mở rộng nd bài học
 SẢN PHẨM HOẠT 
 CÁCH THỨC TỔ 
 ĐỘNG CỦA HỌC KẾT LUẬN CỦA GV
 CHỨC HOẠT ĐỘNG
 SINH
 Đọc tham khảo một số Nghe, thưc hiện Nhận xét kết quả trình bày của 
 đoạn văn của tg Thạch HS.
 lam viết về HN
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
 Mục đích: Củng cố khắc sâu kiến thức, nhắc nhở sự chuẩn bị của hs
 - Về nhà học bài. 
 - Chuẩn bị bài: Điệp ngữ.(Đọc tước các vd – trả lời câu hỏi)
IV. Kiểm tra, đánh giá bài học:
 - Nêu suy nghĩ của em về sản vật cốm của người HN.
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học 
V. Rút kinh nghiệm:
GV:...........................................
HS:............................................
 TIẾT 55: ĐIỆP NGỮ
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 Kiến thức: 
 - Hiểu thế nào là điệp ngữ và tác dụng của điệp ngữ
 - Biết cách vận dụng phép điệp ngữ vào thực tiễn nói và viết.
 - Khái niệm điệp ngữ
 - Các loại điệp ngữ
 - Tác dụng của điệp ngữ trong vb.
 Kĩ năng: 
 - Nhận biết phép điệp ngữ
LêThị Đôi 6 Văn 7
 - Phân tích tác dụng của điệp ngữ
 - Sử dụng được phép điệp ngữ phù hợp trong ngữ cảnh
 Thái độ: có ý thức sử dụng phép điệp ngữ
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản 
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nhận biết được điệp ngữ và các dạng điệp 
ngữ. .
 - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
II. Chuẩn bị:
 - GV: SGK – SGV – GA- CKT
 - HS: Đọc -THB
III.Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: 
 2. Kiểm tra bài cũ: 
 Thế nào là thành ngữ? Lấy vd và giải thích nghĩa của thành ngữ đó?
 3. Bài mới: 33p
 Hoạt động 1: Khởi động: 
 - Mục đích của hoạt động: Tạo tâm thế cho hs sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 - Cách thức tổ chức hoạt động: Giới thiệu, dẫn dắt
Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
 - MĐ: Nhận biết được điệp ngữ và các dạng điệp ngữ. .
 CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT 
 HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC KẾT LUẬN CỦA GV
 SINH
Kiến thức 1: Hướng dẫn I. Điệp ngữ và tác dụng của 
HS tìm hiểu tác dụng của điệp ngữ:
điệp ngữ:
MĐ: tìm hiểu tác dụng của HS đọc - Nghe nhắc lại 3 lần: Nhấn 
điệp ngữ: mạnh cảm giác khi nghe tiếng 
- Gọi HS đọc khổ thơ đầu và Tìm và phát biểu gà.
cuối “Tiếng gà trưa” - Vì nhắc lại 4 lần : Khẳng 
- Tìm những từ ngữ được định ý chí chiến đấu.
lặp lại? * Ghi nhớ: (SGK).
- Nêu tác dụng?
Kiến thức 2: Hướng dẫn II. Các dạng điệp ngữ:
HS tìm hiểu các dạng Điệp - Nghe
ngữ: - Đọc - Vì Cách quãng
MĐ: tìm hiểu các dạng Điệp - Tìm điệp ngữ
ngữ: - So sánh vị trí của điệp - Rất lâu2
 ngữ trong 3 ví dụ: - Khăn xanh2 nối tiếp
- Gọi HS đọc + Cách 1 dòng thơ - Thương em3 
- Tìm điệp ngữ? + Liền nhau
- So sánh điệp ngữ trong 3 + Cuối câu trước -> đầu - Thấy2 chuyển tiếp
LêThị Đôi 7 Văn 7
ví dụ trên? câu sau. - Ngàn dâu (vòng)
- Qua tìm hiểu, em hãy cho - HS phát biểu
biết có những dạng điệp ngữ * Ghi nhớ: (SGK)
nào?
 Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập
Mục đích: Giúp hs có kĩ năng vận dụng làm bt.
 CÁCH THỨC TỔ SẢN PHẨM HOẠT 
 KẾT LUẬN CỦA GV
 CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 - HS đọc III. Luyện tập.
 Hướng dẫn HS luyện 1. Tìm điệp ngữ - tác dụng:
 tập: - Xác định yêu cầu a. Một dt đã gan góc: Ý chí 
 - Gọi HS đọc quyết tâm giành độc lập
 b. Dân tộc đó phải được: K/đ 
 - Xác định yêu cầu quyền được hưởng tự do độc 
 - Hướng dẫn HS làm lập của dt ta.
 HS làm bài tập b. Trông
 - Gọi HS trình bày nỗi trông chờ nhiều bề của 
 - Nhận xét Trình bày người nông dân
 - Hd học sinh viết đoạn 2. Tìm điệp ngữ, phân loại:
 văn có sử dụng điệp ngữ - Xa nhau: Cách quãng
 THGDKNS: Lựa chọn - Một giấc mơ: chuyển tiếp
 cách sử dụng điệp ngữ 3. Sửa đoạn văn:
 phù hợp với thực tiễn Lược bỏ những từ lặp -> thừa 
 giao tiếp của bản thân. => Lỗi
 Trình bày suy nghĩ, ý 4. Viết đoạn văn có sử dụng 
 tưởng, thảo luận và chia điệp ngữ.
 sẻ những ý kiến cá nhân - viết đoạn văn
 về cách sử dụng điệp 
 ngữ.
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút
MĐ: Mở rộng nd bài học
 CÁCH THỨC TỔ SẢN PHẨM HOẠT 
 KẾT LUẬN CỦA GV
 CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Tiếp tục viết đoạn văn có Nghe, thực hiện Nhận xét kết quả trình bày 
 sử dụng điệp ngữ. của HS.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
 Mục đích: Củng cố khắc sâu kiến thức, nhắc nhở sự chuẩn bị của hs
 - Học bài
 - Chuẩn bị bài: Chơi chữ (tìm hiểu trước các vd – trả lời câu hỏi gợi ý)
IV. Kiểm tra, đánh giá bài học:
 - Thế nào là điệp ngữ?
 - Có mấy dạng điệp ngữ? nêu td của việc sd điệp ngữ?
LêThị Đôi 8 Văn 7
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học 
 V. Rút kinh nghiệm:
GV:...........................................
HS:............................................
 TIẾT 56: CHƠI CHỮ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
Kiến thức:
 - Khái niệm chơi chữ
 - Các lối chơi chữ
 - Tác dụng của phép chơi chữ
 Kĩ năng:
 - Nhận biết phép chơi chữ
 - Chỉ rõ cách chơi chữ trong văn bản
Thái độ: 
 Có ý thức sử dụng phép chơi chữ đúng lúc, đúng chỗ
 * THGDKNS: Chọn cách sử dụng phép chơi chữ phù hợp với giao tiếp 
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản 
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được tình quê hương được thể hiện 
một cách chân thành, sâu sắc của Lý Bạch .
 - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
II. Chuẩn bị:
 - Thầy: SGK, SGV, giáo án, chuẩn KTKN.
 - Trò: SGK, đọc, tìm hiểu bài.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: 
 2. Kiểm tra bài cũ: 
 - Điệp ngữ là gì? Cho ví dụ?
 - Có mấy dạng điệp ngữ? 
 3. Bài mới:
 Hoạt động 1: Khởi động: (2p)
 - Mục đích của hoạt động: Tạo tâm thế cho hs sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 - Cách thức tổ chức hoạt động: Giới thiệu, dẫn dắt
Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
 - MĐ: Đoc - tìm hiểu chung và đọc- hiểu vb
 SẢN PHẨM HOẠT 
 CÁCH THỨC TỔ 
 ĐỘNG CỦA HỌC KẾT LUẬN CỦA GV
 CHỨC HOẠT ĐỘNG
 SINH
Kiến thức 1: Tìm hiểu I. Thế nào là chơi chữ?
thế nào là chơi chữ? * Chơi chữ và tác dụng của nó :
LêThị Đôi 9 Văn 7
MĐ: thế nào là chơi chữ? - Lợi 1. Lợi ích 
- Gọi học sinh đọc 2. Nướu (răng)
 - Em có nhận xét gì về 
nghĩa của từ lợi trong bài - Đọc
ca dao này? (K- G) - Phát âm giống nhau, => Hiện tượng từ đồng âm
 nghĩa khác xa nhau
- Việc sử dụng từ lợi ở cuối - Học sinh phát biểu
bài ca dao là dựa vào hiện 
tượng gì của từ ngữ? - Nêu tác dụng của 
 - Sử dụng từ lợi như thế có việc chơi chữ. => Cách hiểu bất ngờ, thú vị
tác dụng gì?(K- G) 
- Vậy thế nào là chơi chữ? Học sinh đọc ghi nhớ
-THGDKNS: Lựa chọn Trong cuộc sống đôi 
cách sử dụng chơi chữ khi người ta cũng 
phù hợp với thực tiễn giao dùng chơi chữ để tạo * Ghi nhớ (sgk)
tiếp của bản thân. Trình sắc thái hài hước, dí 
bày suy nghĩ, ý tưởng, dỏm.
thảo luận và chia sẻ 
những ý kiến cá nhân về 
cách sử dụng chơi chữ.
 Kiến thức 2: HD hs tìm II. Các lối chơi chữ:
hiểu các lối chơi chữ. 1. Nói trại âm :
MĐ:tìm hiểu các lối chơi Ranh tướng =>Danh tướng
chữ. - Học sinh đọc => Nói trại âm
- Gọi học sinh đọc - Tìm các từ chơi chữ, 2. Điệp âm 
- Gọi 4 hs lên bảng ghi các xác định lối chơi chữ: => Điệp âm m
từ ngữ dùng để chơi chữ và + Ranh tướng trại 3. Nói lái :
xác định cách chơi chữ đó âm Cá đối- cối đá
dựa vào hiện tượng nào của 
 + Mênh mông muôn Mèo cái- mái kèo
ngôn ngữ? mẫu.. điệp âm m => Nói lái
- Gọi một số hs khác nhận + cá đối- cối đá; mèo 4. Dùng từ trái nghĩa :
xét GV kết luận cái- mái kèo =>Nói lái Sầu riêng- vui chung
 + Sầu riêng- vui =.>Từ trái nghĩa
- Có những lối chơi chữ chung Trái nghĩa
nào? - Học sinh phát biểu * Ghi nhớ (sgk)
 Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập
Mục đích: Giúp hs có kĩ năng đọc, cảm nhận
 SẢN PHẨM 
 CÁCH THỨC TỔ 
 HOẠT ĐỘNG KẾT LUẬN CỦA GV
 CHỨC HOẠT ĐỘNG
 CỦA HỌC SINH
LêThị Đôi 10 Văn 7
 III. Luyện tập
 Hướng dẫn luyện tập 1. Tìm lối chơi chữ:
 - Gọi học sinh đọc, xác - Học sinh đọc Liu điu, rắn, hổ lửa, mái gầm, ráo, 
 định yêu cầu. lằn, trâu, hổ mang
 .2. Nhận xét:
 - Gọi học sinh trình bày. - Xác định yêu cầu Thịt, mỡ, nem, chả
 Nứa, tre, trúc, hóp
 Chơi chữ gần nghĩa.
 3. Sưu tầm một số lối chơi chữ:
 - Con ngựa đá con ngựa đá 
 - GV nhận xét, đánh giá. - Mùa xuân êm đi chợ hạ
 Mua cá thu về chợ hãy còn đông
 Làm bài=>trình bày - Lươn ngắn lại chê chạch dài
 Thờn bơn méo miệng chê trai lệch 
 mồm
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút
MĐ: Mở rộng nd bài học
 SẢN PHẨM 
 CÁCH THỨC TỔ 
 HOẠT ĐỘNG KẾT LUẬN CỦA GV
 CHỨC HOẠT ĐỘNG
 CỦA HỌC SINH
 Sưu tầm các câu ca dao, Nghe, thưc hiện Nhận xét kết quả trình bày của HS.
 tục ngữ có sd lối chơi chữ 
 và pt giá trị của chúng
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 
 Mục đích: Củng cố khắc sâu kiến thức, nhắc nhở sự chuẩn bị của hs
 - Học bài, làm bài tập còn lại, 
 - Chuẩn bị bài: Ôn tập KTCKI
IV. Kiểm tra, đánh giá bài học:
 - Thế nào là chơi chữ?
 - Có những lối chơi chữ nào thường gặp?
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học 
V. Rút kinh nghiệm: Kí duyệt, tuần 14
 GV:........................................... Ngày: 2/12/2020
 HS:............................................ 
 - ND:
 - PP, HT:
 TT: Nguyễn Thị Định
LêThị Đôi 11 Văn 7
LêThị Đôi 12

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_lop_7_tuan_14_nam_hoc_2020_2021.doc