Giáo án Ngữ văn Lớp 7 - Tuần 14, Tiết 53-56 - Năm học 2020-2021

doc 15 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 13/12/2025 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 7 - Tuần 14, Tiết 53-56 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 29/11/2020
Tiết thứ 53 đến tiết thứ 56
Tuần: 14 
 Tiết 53 TRẢ BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ I
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 Kiến thức: Các nội dung cơ bản của cả ba phần Văn bản, Tiếng Việt, Tập làm 
văn từ tuần 1 đến tuần 8.
 Kĩ năng: Nhận xét, đánh giá một cách toàn diện những ưu điểm và hạn chế trong 
kiến thức, kĩ năng của bản thân trong môn Ngữ văn.
 Thái độ: Có ý thức tiếp thu, rút kinh nghiệm.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: Ôn tập kiến thức về nội dung cơ bản của cả ba phần 
Văn bản, Tiếng Việt, Tập làm văn.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm 
rõ vấn đề đặt ra trong bài kiểm tra.
 - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi về các vấn đề 
đặt ra trong bài kiểm tra.
 - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc về các 
vấn đề đặt ra trong bài kiểm tra.
 II. Chuẩn bị: 
 - Giáo viên: Chấm bài, nhận xét những ưu, khuyết điểm trong bài làm của HS.
 - Học sinh: Ôn lại những kiến thức đã học để ss, nhận xét bài làm của bản thân.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút)
2. KTBC: Trong quá trình trả bài.
3. Bài mới: 
HĐ1: Khởi động (2 phút)
MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 GV giới thiệu: Chúng ta đã làm bài kiểm tra KTHKI với kiến thức tổng hợp cả 3 
phần: Tiếng Việt,Văn bản và Tập làm văn. Để đánh giá xem bài viết của các em đã làm 
được những gì, còn điểu gì chưa hoàn thành hoặc cần tránh, cần khắc phục cho bài 
KTHKII, chúng ta cùng nhau thực hiện trong giờ học này.
 Cách thức tổ SP hoạt động Kết luận của giáo viên
 chức hoạt động của HS
HĐ2: Nhận xét, đánh giá bài làm kiểm tra giữa kì 1 (40 phút)
MĐ: Giúp HS rèn kĩ năng nhận xét, đánh giá bài làm kiểm tra giữa kì 1 
 I. Đáp án:
GV yêu cầu HS Phần Đọc hiểu:
nhớ lại đề bài. Nhớ lại đề bài. C1: Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm.
 C2: Quan hệ từ trong câu: Vì
 C3: Nội dung chính: Tình cảm yêu thương sâu sắc 
 và tấm lòng hiếu thảo biết ơn của bạn nhỏ với 
 người mẹ bị ốm. GV đọc lại Nghe – suy C4: Con rất cảm động và vô cùng biết ơn mẹ khi 
từng câu hỏi. nghĩ. thấy những vết nhăn hằn trên khuôn mặt mẹ.
 Phần Tập làm văn: 
 C1. Viết đoạn văn, đảm bảo các ý sau:
 - Bài thơ đã diễn tả tình bạn thân thiết, gắn bó của 
 những tâm hồn tri âm, tri kỉ. 
 - Tình cảm chân thành, cảm động vượt trên mọi 
 thứ vật chất.
 Yêu cầu HS C2. Viết bài văn biểu cảm về nụ cười của mẹ.
nêu nội dung trả Nêu nội dung Mở bài: 
lời của từng câu. trả lời. - Giới thiệu nụ cười của mẹ.
 - Nêu cảm xúc chung của em về nụ cười của mẹ: 
 nụ cười ấm lòng.
 Thân bài:
 - Nêu vẻ đẹp nụ cười của mẹ.
 - Nêu các biểu hiện, sắc thái nụ cười của mẹ:
 + Nụ cười tươi vui, rạng rỡ khi con đạt thành tích 
 tốt hoặc khi con làm được việc tốt.
 + Nụ cười khuyến khích khi con cố gắng, tiến bộ.
 GV nhận xét, + Nụ cười động viên, an ủi, nâng đỡ khi con “vấp 
nêu đáp án đúng. Ghi chép. ngã”.
 - Nêu một ấn tượng sâu sắc nhất của em về một lần 
 chứng kiến nụ cười của mẹ.
 - Cảm xúc của em khi thiếu vắng nụ cười của mẹ.
 Kết bài:
 - Bày tỏ lòng yêu thương, kính trọng mẹ.
 - Niềm mong ước luôn được nhìn thấy nụ cười của 
 mẹ.
GV nêu những Nghe – ghi II. Sửa chữa lỗi: 
ưu, khuyết điểm chép.
trong bài làm của Phần Đọc hiểu:
HS. Phần khuyết Đa số các em làm tốt. Câu 3, 4: vài em còn trả lời 
điểm nêu những chưa thật sát hợp đủ ý.
lỗi điển hình - Phân tích 
ghi lên bảng. nguyên nhân, Phần Tập làm văn: 
 GV cho HS nêu hướng C1. Viết đoạn văn: Một vài em viết còn sơ sài, lập 
phân tích nguyên khắc phục. luận chưa chặt chẽ, thiếu sức thuyết phục.
nhân, nêu hướng C2. Viết bài văn biểu cảm về nụ cười của mẹ.
khắc phục. Một vài em viết còn sơ sài, biểu cảm chưa sâu sắc, 
 Yêu cầu HS Lên bảng sửa còn sa vào kể, tả nhiều; chữ viết ẩu, còn sai chính 
lên bảng sửa lỗi. lỗi. tả nhiều.
GV công bố kết Xem lại bài, so III. Kết quả:
quả. Trả bài sánh với đáp án 0 5 7 9 SS với lần KT trước 
cho HS. – ghi nhận Lớp (từ 5đ trở lên) Tuyên dương những sai sót 4,9 6,9 8,9 10 Tăng % Giảm %
những bài làm để khắc phục 7A1
tốt. trong HKII. 7A2
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút)
 - Xem lại bài, ghi nhận lỗi và hướng khắc phục.
 - Chuẩn bị bài Một thứ quà của lúa non: Cốm: Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi
trong SGK.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học:
 -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
 ......................................
 Tiết 54 Văn bản. MỘT THỨ QUÀ CỦA LÚA NON: CỐM
 Thạch Lam
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 Kiến thức:
 - Sơ giản về tác giả Thạch Lam.
 - Phong vị đặc sắc, nét đẹp văn hóa truyền thống của Hà Nội trong món quà độc 
đáo, giản dị: cốm.
 - Cảm nhận tinh tế, cảm xúc nhẹ nhàng, lời văn duyên dáng, thanh nhã, giàu sức 
biểu cảm của nhà văn Thạch Lam trong văn bản.
 Kĩ năng:
 - Đọc – hiểu văn bản tùy bút có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm.
 - Sử dụng các yếu tố biểu cảm giới thiệu một sản vật của quê hương. 
 Thái độ: Bồi dưỡng cho học sinh tình yêu thiên nhiên, đất nước, lòng tự hào về 
những nét văn hóa đặc sắc của dân tộc mình.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về tác giả Thạch Lam và bài tùy 
bút Một thứ quà của lúa non: cốm.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm 
rõ vấn đề đặt ra trong tiết học.
 - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài
học.
 - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các 
thông tin về tác giả Thạch Lam và bài tùy bút Một thứ quà của lúa non: cốm.
II. Chuẩn bị: 
 - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, tranh ảnh, phấn màu.
 - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút) 2. KTBC: (5 phút)
 - Đọc thuộc lòng bài thơ Tiếng gà trưa. 
 - Những hình ảnh và kỉ niệm nào trong tuổi thơ đã được gợi ra từ tiếng gà trưa? 
 - Tình cảm, cảm xúc nào được thể hiện trong bài thơ? 
3. Bài mới: 
HĐ1: Khởi động (2 phút)
MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 GV giới thiệu: Đã là người Hà Nội hay từng sống một thời gian ở Hà Nội, mấy 
ai không một lần ăn cốm với chuối tiêu vào những ngày mùa thu mát trời?Nhưng sẽ thú 
vị, ngon lành, thơm thảo hơn nhiều nếu chúng ta được thưởng thức những bài tuỳ bút - 
những bài thơ bằng văn xuôi về Cốm của Nguyễn Tuân, Thạch Lam, Băng Sơn. Bài 
Cốm của Thạch Lam được trích từ tập tùy bút Hà Nội băm sáu phố phường, viết
về các thứ quà riêng của Hà Nội từ trước Cách mạng tháng Tám năm 1945.
 Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt động của Kết luận của giáo viên
 học sinh
HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức ( 25 phút)
MĐ: Giúp HS tìm hiểu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản.
GV hướng dẫn đọc: Giọng Nêu cách đọc. ->Đọc văn I. Đọc – Tìm hiểu 
tình cảm thiết tha, trầm lắng, bản. -> Nhận xét. chung:
chậm. Nêu những hiểu biết về tác 
- Hãy giới thiệu vài nét về tác giả. -> Nhận xét, bổ sung. 1. Đọc văn bản.
giả Thạch Lam. Nêu xuất xứ văn bản.
- Xuất xứ của văn bản? - Thể loại: tuỳ bút. 2. Tìm hiểu chung:
- Văn bản thuộc thể văn nào? - Tuỳ bút: Là một thể văn 
- Tùy bút có những đặc điểm gần với bút kí, kí sự nhưng a. Tác giả: (1910-1942) 
gì? thiên về biểu cảm, thể hiện - Sinh tại Hà Nội, là nhà 
Giảng: Văn bản viết trước cảm xúc, suy nghĩ, tình văn lãng mạn trong 
1945 trong tập“Hà Nội băm cảm của tác giả trước các nhóm Tự Lực văn đoàn, 
sáu phố phường”. Nhưng nhà hiện tượng, các vấn đề của được biết với các truyện 
văn qua sự hiểu biết sâu sắc cuộc sống, ngôn ngữ ngắn và bút kí trước 
các phong tục dân tộc, đã thể thường giàu hình ảnh và Cách mạng. 
hiện tình cảm đúng đắn đối chất trữ tình. - Sáng tác của Thạch 
với văn hoá dân tộc, với các - Một thứ quà của lúa non. Lam thể hiện tâm hồn 
quan điểm mà ngày nay ta - Miêu tả, thuyết minh, nhạy cảm, tinh tế của 
thấy vẫn còn cần tiếp tục phát biểu cảm, bình luận - nổi ông đối với con người và 
huy. bật nhất vẫn là biểu cảm. cuộc sống.
- Bài tùy bút nói về đối tượng - Bố cục: 3 phần.
nào? (HS yếu) P1: Từ đầu -> thuyền b. Tác phẩm:
- Để nói về đối tượng ấy, tác rồng: Cảm nghĩ về nguồn - Được trích từ tập Hà 
giả đã sử dụng những phương gốc của cốm. Nội băm sáu phố phường 
thức biểu đạt nào, phương P2: Tiếp -> nhũn nhặn: (1943).
thức nào là chủ yếu? Cảm nghĩ về giá trị của - Thể loại: tuỳ bút.
- Bài văn có thể chia thành cốm. - Bố cục: 3 phần.
mấy đoạn? Nội dung chính của P3: Còn lại: Cảm nghĩ về mỗi đoạn là gì? sự thưởng thức cốm.
- Cảm nghĩ về nguồn gốc của - 2 đoạn: Đ1 nói về cội II. Đọc – Tìm hiểu văn 
cốm được trình bày trong mấy nguồn của cốm, Đ2 nói về bản: 
đoạn văn ngắn? Mỗi đoạn nói nơi có cốm nổi tiếng.
gì? - Các bạn có ngửi thấy... 1. Cảm nghĩ về nguồn 
- Cội nguồn của cốm là lúa lúa non không. Trong cái gốc của cốm:
đồng quê, điều đó được gợi tả vỏ xanh kia... ngàn hoa 
bằng những câu văn nào? cỏ. Dưới ánh nắng... trong - Cốm – sản vật của tự 
- Tác giả đã dùng những cảm sạch của trời. nhiên, đất trời là chất 
giác gì để miêu tả cội nguồn - Miêu tả bằng nhiều cảm quý sạch của Trời trong 
của cốm, hãy nêu tác dụng của giác, vừa gợi hình, vừa gợi vỏ xanh của hạt lúa non 
cách miêu tả này? cảm: sự tinh tế trong cảm trên những cánh đồng. 
 nhận của tác giả. - Cốm gắn liền với kinh 
- Tại sao cốm gắn với tên làng - Làng Vòng l nơi nổi nghiệm quý về quy trình, 
Vòng? tiếng về nghề làm cốm. cách thức làm cốm được 
 Cốm Vòng dẻo thơm và truyền từ đời này sang 
- Hình ảnh “Cô hàng cốm xinh ngon nhất. đời khác.
xinh, áo quần gọn ghẽ với cái - Cốm gắn liền với vẻ đẹp - Cốm gắn liền với vẻ 
đòn gánh 2 đầu vút cong lên của người làm ra cốm là cô đẹp của người làm ra 
như chiếc thuyền rồng” có ý gái làng Vòng. Cái cách cốm.
nghĩa gì? (HSKG) cốm đến với mọi người - Cốm trở thành nhu cầu 
- Chi tiết “Đến mùa cốm, các thật duyên dáng, lịch thiệp. thưởng thức của người 
người HàNội 36 phố phường - Cốm trở thành nhu cầu Hà Nội.
vẫn thường ngóng trông cô thưởng thức của người Hà 
hàng cốm” có ý nghĩa gì? Nội. Từ một thứ quà quen, => Yêu quí, trân trọng 
- Qua đoạn văn trên, ta thấy cốm Vòng đã gia nhập vào cội nguồn trong sạch, 
được những cảm xúc gì của văn hóa ẩm thực của Thủ đẹp đẽ, giàu sắc thái văn 
tác giả? đô. hóa dân tộc của cốm.
 - Yêu quí, trân trọng.
- Đ2 nói về cảm nghĩ gì ? - Cốm là thức quà riêng 2. Cảm nghĩ về giá trị 
- Đ2 được viết theo phương biệt của đất nước, giản của cốm:
thức bình luận, lời bình luận dị và thanh khiết của đồng 
thứ nhất gợi cho em cách hiểu quê nội cỏ An Nam. 
mới mẻ nào về cốm? Vì sao? -> Cốm là quà tặng của 
(HSKG) đồng quê cho con người, 
- Ở lời bình thứ 2, tác giả bình cốm là đặc sản của dân tộc - Cốm là quà tặng của 
luận về vấn đề gì? vì nó kết tinh hương vị đồng quê cho con người, 
- Sự hòa hợp tương xứng của thanh khiết của đồng quê. cốm là đặc sản của dân 
hồng cốm được phân tích trên Do đó, cốm là quà quê tộc.
những phương diện nào? nhưng là thức quà thiêng 
 - Tác giả đã nhận xét như thế liêng.
nào về việc dùng hồng cốm - Hồng cốm tốt đôi... Một 
làm quà sêu tết? thứ thanh đạm, 1 thứ ngọt 
- Nêu ý nghĩa của việc dùng sắc, 2 vị nâng đỡ nhau để - Dùng cốm để làm quà hồng cốm làm vật sêu tết? hạnh phúc được lâu bền. sêu tết.
 Không còn gì hợp hơn. 
 Hòa hợp cả về hương vị, 
 màu sắc, giá trị văn hóa 
- Em có cảm nhận gì về tục lệ –> Tốt đôi => Ước mong 
này? hòa hợp đôi lứa. => Cốm bình dị, khiêm 
(GV liên hệ: Như dùng bánh - Tục lệ tốt đẹp. Hiện nay nhường, một sản phẩm 
tét làm quà biếu tết). đang dần bị mai một, thay chứa đựng giá trị văn hoá 
 vào đó là sự chạy theo gắn liền với phong tục 
- Ở cuối đoạn 2 nhân nói về những giá trị vật chất tầm của dân tộc, với ước 
những phong tục tốt đẹp của thường. mong hạnh phúc của con 
dân tộc tác giả còn thể hiện - Bình luận, phê phán thói người.
quan điểm gì? chuộng ngoại không 
 biết thưởng thức sản vật 
 cao quí mà giản dị của 
 truyền thống dân tộc.
- Đoạn văn bàn về việc thưởng HS đọc Đ3. 3. Cảm nghĩ về sự 
thức cốm trên những phương - Ăn và mua cốm. thưởng thức cốm:
diện nào?
- Tác giả hướng dẫn cách ăn - Ăn cốm phải ăn từng 
cốm như thế nào? chút ít, thong thả và ngẫm 
- Vì sao khi ăn cốm phải ăn nghĩ. - Cốm gắn liền với nếp 
chút ít, thong thả, ngẫm nghĩ? -> Như thế mới cảm hết sống thanh lịch của 
(HSKG) được các thứ hương vị người Hà Nội: cách 
- Tác giả đã thể hiện cách đồng quê kết tinh ở cốm. thưởng thức ẩm thực 
thưởng thức cốm bằng những - Cảm thụ bằng khứu giác, thanh nhã, cao sang.
giác quan nào? xúc giác, thị giác.
- Cách cảm thụ đó có tác dụng - Thể hiện sự lắng đọng, 
gì? (HSKG) tinh tế, sâu sắc của tác giả 
- Tác giả đã thuyết phục người về văn hóa, lối sống của -> Khơi gợi cảm giác của 
mua cốm bằng những lí lẽ người Hà Nội. người đọc về cốm, thể 
nào? - Cốm là lộc của Trời, là hiện sự lắng đọng, tinh 
- Những lí lẽ đó cho thấy tác cái khéo léo của người, là tế, sâu sắc của tác giả về 
giả có thái độ như thế nào đối sự cố sức tiềm tàng và sự văn hóa, lối sống của 
với thứ quà của lúa non? nhẫn nại của thần Lúa. người Hà Nội.
(HSKG) - Xem cốm như một giá trị 
Giảng: Tuy chưa được ăn cốm tinh thần thiêng liêng đáng 
nhưng đọc văn Thạch Lam, được chúng ta trân trọng, 
chúng ta như đang được giữ gìn.
thưởng thức thứ quà thanh - Xem cốm như một giá 
khiết, thanh cao, quà của lúa trị tinh thần thiêng liêng 
non, quà của bàn tay lao động đáng được chúng ta trân 
và quà ngôn ngữ Tiếng Việt trọng, giữ gìn.
rất tinh tế, tài hoa trong thiên tùy bút. Văn Thạch Lam là 1 Nghe – suy nghĩ – ghi 
loại cốm dịu dàng, thanh đậm chép.
của tâm hồn người nghệ sĩ 
Việt Nam, những giọt sữa tinh 
khiết của Tiếng Việt chúng ta.
 4. Nghệ thuật:
- Em có nhận xét gì về ngôn Nhận xét về ngôn ngữ - Lời văn trang trọng, 
ngữ biểu cảm trong bài văn? biểu cảm của văn bản. tinh tế, đầy cảm xúc, 
(HSKG) giàu chất thơ.
 - Chọn lọc chi tiết gợi 
 nhiều liên tưởng, kỉ 
- Văn bản biểu cảm này còn có - Xen kể, tả chậm rãi, niệm.
sự kết hợp của những phương ngẫm nghĩ, mang nặng - Sáng tạo trong lời văn 
thức biểu đạt nào? Tác dụng? tính chất tâm tình, nhắc xen kể và tả chậm rãi, 
 nhở nhẹ nhàng. ngẫm nghĩ, mang nặng 
 t/chất tâm tình, nhắc nhở 
 nhẹ nhàng.
- Qua tìm hiểu bài văn, em Nêu ý nghĩa của văn bản. 5. Ý nghĩa: Bài văn là 
thấy có ý nghĩa gì? sự thể hiện thành công 
 HS nêu. những cảm giác lắng 
- Ở quê em có những nét đẹp đọng, tinh tế mà sâu sắc 
văn hóa nào? Em sẽ làm gì để Nhận xét. của Thạch Lam về văn 
giữ gìn và phát huy nét đẹp hóa và lối sống của 
đó? Bổ sung. người Hà Nội.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút)
 - Đọc diễn cảm nhiều lần bài văn.
 - Đọc tham khảo một số đoạn văn của tác giả Thạch Lam viết về Hà Nội.
 - Chuẩn bị bài Điệp ngữ: Trả lời câu hỏi trong SGK.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học:
 - Đọc thuộc 1 đoạn văn trong bài mà em thích.
 - Nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của bài tùy bút?
 -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
 ......................................
 Tiết 55 ĐIỆP NGỮ 
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 Kiến thức:
 - Khái niệm điệp ngữ.
 - Các loại điệp ngữ. - Tác dụng của điệp ngữ trong văn bản.
 Kĩ năng:
 - Nhận biết phép điệp ngữ.
 - Phân tích tác dụng của điệp ngữ.
 - Sử dụng được phép điệp ngữ phù hợp trong ngữ cảnh.
 Kĩ năng sống:
 - Lựa chọn cách sử dụng các phép tu từ điệp ngữ phù hợp với thực tiễn giao tiếp 
của cá nhân.
 - Trình bày suy nghĩ, thảo luận và chia sẻ những kinh nghiệm cá nhân về cách sử 
dụng phép tu từ điệp ngữ.
 Thái độ: Giáo dục HS tính sáng tạo khi sử dụng điệp ngữ trong nói, viết.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về phép điệp ngữ, tác dụng của 
điệp ngữ trong văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm 
rõ vấn đề đặt ra trong tiết học.
 - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài
học.
 - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các 
thông tin về phép điệp ngữ, tác dụng của điệp ngữ trong văn bản.
II. Chuẩn bị: 
 - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN.
 - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút)
2. KTBC: (5 phút)
 - Thế nào là thành ngữ? 
 - Tác dụng của thành ngữ?
3. Bài mới: 
HĐ1: Khởi động (2 phút)
MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 GV giới thiệu: Ở lớp 6, các em đã được tìm hiểu về một số biện pháp tu từ như: 
so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ. Trong tiết học hôm nay chúng ta lại đươc làm 
quen với một biện pháp tu từ nữa, đó là phép điệp ngữ. Vậy thế nào là điệp ngữ, vai trò 
và tác dụng của phép tu từ này như thế nào? Chúng ta vận dụng nó vào văn nói, văn 
viết ra sao? Để trả lời cho những câu hỏi đó, cô và các em sẽ cùng tìm hiểu trong nội 
dung bài học này.
 Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt động Kết luận của giáo viên
 của học sinh
HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (20 phút)
MĐ: Giúp HS hiểu về phép điệp ngữ, tác dụng của điệp ngữ trong văn bản.
Gọi HS đọc khổ thơ đầu và cuối I. Điệp ngữ và tác 
trong bài thơ “Tiếng gà trưa”. Đọc. dụng của điệp ngữ:
- Từ nào được lặp lại trong khổ thơ - Nghe: Nhấn mạnh đầu? cảm xúc của người 
- Lặp như thế có tác dụng gì? chiến sĩ khi nghe tiếng 
(HSKG) gà. 1. Ví dụ: SGK 
- Ở khổ thơ cuối, từ nào được lặp - Vì: Nhấn mạnh động 
lại? lực, nguyên nhân, mục 
- Tác dụng của việc lặp lại từ “vì”? đích, chiến đấu của 
GV: Từ “nghe”, “vì” gọi là điệp người chiến sĩ.
ngữ. - Tiếng gà trưa Nối 2. Nhận xét:
- Trong bài thơ, tác giả còn lặp lại mạch cảm xúc, gợi 
cả câu thơ, đó là câu thơ nào? nhắc kỉ niệm lần lượt 
- Tác dụng? (HSKG) hiện về.
Giảng: Khi nói hoặc viết, người ta 
có thể lặp lại từ ngữ (hoặc cả một Nghe – suy nghĩ – ghi 
câu, thậm chí một đoạn) để nhấn chép. - Từ ngữ được lặp lại: 
mạnh ý, gây cảm xúc mạnh. Cách 
lặp lại như vậy gọi là phép điệp 
ngữ. - Sông núi nước Nam, 
- Trong các tác phẩm mà em đã Qua Đèo Ngang, 
học, tác phẩm nào có sử dụng phép Cảnh khuya, Rằm + Nghe (3 lần): Nhấn 
điệp ngữ? tháng giêng, mạnh cảm xúc của 
GV đưa thêm VD:“Tre xung người chiến sĩ khi nghe 
phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ tiếng gà.
làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, 
giữ đồng lúa chín. Tre hi sinh để 
bảo vệ con người. Tre, anh hùng Quan sát.
lao động! Tre, anh hùng chiến 
đấu!”
GV: Như vậy, điệp ngữ không chỉ + Vì (4 lần): Nhấn mạnh 
sử dụng trong thơ mà còn sử dụng Nghe – suy nghĩ – ghi động lực, nguyên nhân, 
trong văn. chép. mục đích, chiến đấu của 
GV nêu VD: Nhân ngày nhà giáo người chiến sĩ.
Việt Nam, chúng em xin gửi tới quý 
thầy cô một lời chúc sức khỏe, một Quan sát.
lời chúc thành đạt. Chúng em xin 
hứa: chúng em sẽ học tập tốt, + Tiếng gà trưa(5lần): 
ngoan ngoãn, xứng đáng là học Nối mạch cảm xúc, gợi 
sinh ngoan của thầy cô. nhắc kỉ niệm lần lượt 
- Tìm những từ ngữ lặp lại trong HS nêu. hiện về.
câu văn. - Không nhằm nhấn 
- Việc lặp lại những từ ngữ đó có mạnh điều gì, làm cho 
tác dụng gì không? (THKNS) câu văn rườm rà, nặng 
Giảng: Như vậy không phải bất cứ nề. -> Lỗi lặp từ.
từ ngữ nào được lặp lại đều là điệp 
ngữ. Điệp ngữ là một biện pháp tu từ giúp cho lời nói thêm linh hoạt 
nhịp nhàng, làm tăng giá trị biểu Nghe – suy nghĩ – ghi 
cảm cho sự diễn đạt. Còn lỗi lặp từ chép.
làm cho câu văn rườm rà, nặng nề, 
nhàm chán. Vì vậy, khi nói hoặc => Phép điệp ngữ.
viết, các em phải lưu ý tránh mắc 
phải lỗi này. HS nêu.
- Qua tìm hiểu những nội dung 
trên, em hiểu thế nào là điệp ngữ? Đọc ghi nhớ.
 3. Ghi nhớ 1: SGK/152
Cho HS đọc lại khổ thơ đầu bài HS đọc. II. Các dạng điệp ngữ:
“Tiếng gà trưa”. - Nghe: được lặp lại ở 1.Ví dụ: SGK / 152
- Từ nghe được lặp lại ở những vị đầu mỗi dòng thơ. 2. Nhận xét:
trí nào trong khổ thơ? - rất lâu, khăn xanh, a. Nghe: lặp lại ở đầu 
- Trong VD mục II.a/152, có những thương em mỗi dòng thơ. 
từ ngữ nào được lặp lại? - Những từ được lặp -> Điệp ngữ cách 
- Cách lặp lại những từ ngữ ở đây lại trong cùng 1 câu, quãng.
như thế nào? liên tiếp nhau. b. rất lâu, khăn xanh, 
 - thấy, ngàn dâu thương em: lặp lại liên 
- Xác định điệp ngữ trong VD mục - Từ ngữ ở cuối câu tiếp trong cùng một 
II.b / 152. trước được lặp lại ở dòng thơ. 
- Đặc điểm của điệp ngữ ở VD đầu câu sau tiếp liền -> Điệp ngữ nối tiếp.
này? (HSKG) với nó. c. thấy, ngàn dâu: lặp 
- Qua tìm hiểu, em thấy điệp ngữ HS nêu. lại ở cuối câu trước và 
có mấy dạng? Đặc điểm của mỗi - Tùy từng mục đích đầu câu sau tiếp liền với 
dạng? khác nhau, chúng ta nó. 
- Các em sẽ vận dụng các dạng điệp lựa chọn các dạng -> Điệp ngữ chuyển tiếp 
ngữ này như thế nào trong khi nói điệp ngữ khác nhau để (điệp ngữ vòng).
và viết? (THKNS) làm nổi bật, nhấn * BT2/153. Tìm điệp 
 mạnh nội dung cần thể ngữ, phân loại:
-> GV cho HS vận dụng làm BT2 hiện, làm tăng tính - xa nhau: điệp ngữ cách 
trong SGK. biểu cảm cho sự diễn quãng
GV chốt nội dung, cho HS đọc đạt. - một giấc mơ: điệp ngữ 
ghi nhớ. HS đọc bài tập, nêu chuyển tiếp
 yêu cầu, thực hiện. 3. Ghi nhớ 2: SGK/152
HĐ3: Luyện tập (15 phút)
MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức để giải quyết bài tập.
BT1: Gọi HS - Đọc -> Xác III. Luyện tập:
đọc. -> Xác định yêu cầu. BT1/153. Tìm điệp ngữ, nêu tác dụng:
định yêu cầu. - Trình bày. a. - Một dân tộc đã gan góc (2 lần): Khẳng định ý chí 
 quyết tâm giành độc lập của nhân dân ta.
 - Dân tộc đó phải được (2 lần): Khẳng định quyền 
 được hưởng tự do, độc lập của dân tộc ta.
 b. Đi cấy (2 lần), trông (9 lần): Nhấn mạnh sự vất vả, nỗi lo nhiều bề của người nông dân.
BT3. Cho HS BT3/153. Nhận xét, sửa đoạn văn (lược bỏ những từ 
viết vào bảng - Trình bày trùng lặp không cần thiết).
nhóm. (bảng nhóm). - Đoạn văn mắc lỗi lặp từ, làm cho câu văn rườm rà, 
 nặng nề.
 - Nhận xét. - Sửa lại: Phía sau nhà em có một mảnh vườn. Ở đó 
 em trồng rất nhiều loại hoa: thược dược, đồng tiền, 
=> Nhận xét. - Bổ sung. hoa hồng và cả lay ơn nữa. Ngày Quốc tế phụ nữ, em 
 hái những bông hoa ấy để tặng chị và mẹ của em.
BT4: Hướng - HS viết bài. BT4/153. Viết đoạn văn có sử dụng điệp ngữ.
dẫn HS viết -> Trao đổi Trăng là người bạn muôn đời của thi sĩ, với Hồ 
bài. cho nhau. Chí Minh cũng vậy, trăng từ lâu đã trở thành người 
 bạn tri âm, tri kỉ của Người. Vào những đêm trăng, 
 Người thường gửi gắm tâm sự qua những vần thơ. 
=> Nhận xét, - Nhận xét. Cũng bởi yêu trăng nên trăng trong thơ Bác rất đẹp. 
cho điểm. Trăng rằm tròn vằng vặc, trăng mùa xuân lung linh 
 dát bạc tô điểm cho sức sống mùa xuân.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút)
 - Nhận xét về cách sử dụng điệp ngữ trong một đoạn văn đã học.
 - Chuẩn bị bài “Cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học”: Trả lời câu
hỏi trong SGK.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học:
 - Thế nào là điệp ngữ?
 - Có mấy dạng điệp ngữ? Nêu tác dụng của việc sử dụng điệp ngữ? 
 -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
 ...................................... 
 Tiết 56 CÁCH LÀM BÀI VĂN BIỂU CẢM VỀ TÁC PHẨM VĂN HỌC
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 Kiến thức:
 - Yêu cầu của bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học.
 - Cách làm dạng bài biểu cảm về tác phẩm văn học.
 Kĩ năng:
 - Cảm thụ tác phẩm văn học đã học. 
 - Viết được những đoạn văn, bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học.
 Thái độ: Giáo dục tính sáng tạo khi làm bài cho HS.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu yêu cầu của bài văn biểu cảm về tác phẩm 
văn học, cách làm dạng bài biểu cảm về tác phẩm văn học. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm 
rõ vấn đề đặt ra trong tiết học.
 - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài
học.
 - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các 
thông tin về yêu cầu của bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học, cách làm dạng bài biểu 
cảm về tác phẩm văn học.
II. Chuẩn bị: 
 - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN.
 - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút)
2. KTBC: (5 phút)
 - Em hiểu thế nào là văn nghị luận?
 - Văn nghị luận phân biệt với các thể loại tự sự, trữ tình chủ yếu ở những điểm nào?
3. Bài mới:
HĐ1: Khởi động (2 phút)
MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 GV giới thiệu: Cảm nghĩ về tác phẩm là bắt nguồn từ tác phẩm và sự suy nghĩ,
cảm thụ của người đọc đối với tác phẩm. Những cảm nghĩ đó có thể là: cảm xúc về 
cảnh, người trong tác phẩm; cảm xúc về tâm hồn con người, số phận nhân vật trong tác 
phẩm; cảm xúc về vẻ đẹp ngôn từ của tác phẩm; cảm xúc về tư tưởng của tác phẩm. Để 
hiểu rõ và cụ thể hơn chúng ta cùng tìm hiểu cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm 
văn học. 
 Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên
 động của HS
HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (15 phút)
MĐ: Giúp HS tìm hiểu cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học.
GV cho HS đọc văn bản trong Trình bày và đọc I. Tìm hiểu cách làm bài văn 
SGK bài ca dao. biểu cảm về tác phẩm văn 
- Em có biết bài văn vừa đọc viết học:
về bài ca dao nào không ? Hãy HS căn cứ vào 
đọc liền mạch bài ca dao đó? từng đoạn trả lời: Văn bản: CẢM NGHĨ VỀ MỘT 
Giảng: Bài ca dao còn 2 câu - Tưởng tượng, BÀI CA DAO
nữa:“Buồn trông chênh chếch liên tưởng do 2 * Bài ca dao được lược bớt 2 
sao mai. Sao ơi, sao hỡi nhớ ai câu thơ đầu gợi câu còn 8 câu. Mỗi đoạn văn 
mà mờ”. nên “Đêm tác giả trình bày 1 cặp câu 6/8.
- Hãy cho biết bài cảm nghĩ này mờ” - Đoạn 1: Một người đàn ông, 
có mấy đoạn? (HS yếu) - Tác giả tưởng thậm chí là người quen đang 
- Mỗi đoạn nói về cảm nghĩ gì? tượng 1 người đứng ở cầu rửa của ao, mặt 
- Ở đoạn 2 tác giả phát biểu cảm đàn ông, thậm ngẩng lên trời, bên bóng tối mờ 
nghĩ của mình về câu ca dao nào? chí là một người mờ 
- Em có nhận xét gì về cách bộc quen nhớ quê. Đây là cách giả định, cụ thể 
lộ cảm nghĩ hình thức biểu lộ? -> Hình thức bộc hoá, đặt mình vào trong cảnh (HSKG) lộ gián tiếp. để thể nghiệm, bày tỏ cảm xúc.
 Giảng: Trước 2 câu ca dao này - Liên tưởng -> - Đoạn 2: Tưởng tượng cảnh 
còn có 2 câu nữa “Buồn trông hình ảnh người ngóng trông và tiếng kêu, tiếng 
chênh chếch sao mai ”. Vì đàn ông, tiếng nấc của người mình trông 
ngẩng mặt nhìn lên trời sao kêu, truyền ngóng.
Ngân Hà. thuyết Ngưu -> Tưởng tượng, liên tưởng.
- Khi liên tưởng đến dòng sông Lang - Chức Nữ. - Đoạn 3: Cảm nghĩ về sông 
Ngân, chuyện Ngưu Lang – Chức - Hình ảnh chia Ngân Hà, con sông chia cắt, 
Nữ, tác giả đã suy ngẫm điều gì? ly của chuyện con sông thương nhớ suy 
(HSKG) tình buồn. ngẫm về cuộc tình: nghĩ rằng 
- Đoạn cuối tác giả trình bày cảm - Mượn ý nghĩa cũng đang có một người nào đó 
nghĩ về hai câu ca dao nào? Cách “Nước chảy đá mong chờ, đợi mình.
trình bày ntn? mòn” để khẳng -> Suy ngẫm.
- Tác giả phát biểu cảm nghĩ về định tình yêu - Đoạn 4: Từ 2 chữ “Tào Khê” 
bài ca dao bằng cách nào? chung thủy. mà tác giả liên tưởng đến con 
- Bài ca dao là một tác phẩm văn - Tưởng tượng, sông Tào Khê chảy qua sông 
học. Vậy thế nào là phát biểu cảm liên tưởng, hồi Cầu và thể hiện lòng chung 
nghĩ về một tác phẩm văn học? tưởng suy ngẫm thuỷ – như chính dòng Tào Khê 
Bố cục? về các hình ảnh không bao giờ cạn.
Giảng: Cách trình bày cảm nghĩ chi tiết của nó. -> Suy ngẫm.
về tác phẩm văn học: HS trả lời. Tác giả phát biểu cảm nghĩ 
+ Cảm xúc về cảnh, người trong của mình về bài ca dao bằng 
tác phẩm. HS dựa vào ghi tưởng tượng, liên tưởng, hồi 
+ Cảm xúc về tâm hồn con người nhớ trả lời. tưởng suy ngẫm về các hình 
 số phận nhân vật. ảnh chi tiết của nó.
+ Cảm xúc về vẻ đẹp ngôn từ của * Bố cục bài BCVTPVH: 3 
tác phẩm. phần: MB, TB, KB.
+ Cảm xúc về tư tưởng tác phẩm. Ghi nhớ: sgk 
HĐ3: Luyện tập (20 phút)
MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức để giải quyết bài tập.
GVyêu cầu hs đọc bài II. Luyện tập: 
1/148, lập dàn ý cho bài BT1/148: Phát biểu cảm nghĩ về bài 
cảm nghĩ về bài “Cảnh “Cảnh khuya”.
khuya”. Mở bài: Giới thiệu tác giả HCM (nhà 
- Phần MB em định nêu - Lập dàn ý theo sự yêu nước, vị lãnh tụ vĩ đại của cách 
ý gì? hướng dẫn của GV. mạng VN, Bác còn là nhà văn, nhà 
- Ở phần thân bài em sẽ thơ lớn ). Giới thiệu hoàn cảnh 
lập ý bằng cách nào? (học).
Hướng giải quyết ra sao? Thân bài: Trình bày cảm nghĩ:
- Phần kết bài em sẽ trình Câu1: Âm thanh tiếng suối so 
bày cảm nghĩ gì về Bác? - Viết đoạn văn. sánh – tiếng hát cảnh có hồn, gần 
GV cho học sinh trình gũi và giao hòa với con người say 
bày thành một bài văn mê. 
nói: Câu2: Ánh trăng đẹp, lung linh, - Cách so sánh mới mẻ, - Trình bày. huyền ảo.
hấp dẫn. Câu 3,4: Con người vĩ đại – Bác Hồ 
- Hình ảnh quấn quít, Chí Minh Tình yêu thiên nhiên, 
sinh động. - Nghe đất nước.
- Sự hài hoà giữa cảnh và -> Tâm hồn của một người nghệ sĩ, 
người. chiến sĩ chiến đấu vì sự nghiệp đất 
- Thể hiện tâm hồn cao - Nhận xét nước, nặng lòng với nước, với dân.
cả của Bác Hồ. Kết bài: Cảm phục Bác vô vàn 
 BT2/148: Lập dàn ý bài biểu cảm về 
GV hướng dẫn HS lập bài “Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới 
dàn ý: về quê”.
 MB: Hoàn cảnh tiếp xúc với bài thơ 
- Giới thiệu ngắn gọn - Lập dàn ý theo sự (giới thiệu sơ lược vài nét về thơ 
hoàn cảnh sáng tác của hướng dẫn của GV. Đường và bài thơ).
bài thơ. TB: 
 - Xa quê thời trai trẻ, gần cuối đời 
- Cảm xúc chủ đạo của mới trở lại, bao tình cảm quê hương 
bài thơ: Nỗi ngạc nhiên, - Viết đoạn văn. xao xuyến.
đau buồn, cô đơn của - Giọng nói không đổi thể hiện tấm 
nhà thơ sau bao nhiêu lòng gắn bó quê hương.
năm xa quê nay mới trở - Đặt chân về quê, trẻ con gặp mặt 
về. - Trình bày. nhưng không biết ngỡ là 
 khách cảm xúc vừa vui, vừa ngậm 
- Đồng cảm với tình yêu ngùi.
quê hương. - Nghe - Tình quê thật sâu sắc, thiết tha.
 KB: Nhận xét chung về bài thơ: thể 
Lớp khá giỏi, GV cho hiện một cách sâu sắc, hóm hỉnh mà 
học sinh viết một đoạn - Nhận xét ngậm ngùi tình yêu quê hương thắm 
phần thân bài. thiết của người xa quê thật lâu, vừa 
 đặt chân về quê cũ.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút)
 - Dựa và dàn ý đã lập, viết một đoạn văn phát biểu cảm nghĩ về một bài văn /bài 
thơ đã học.
 - Chuẩn bị bài “Luyện nói: Phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học”:
 + Lập dàn ý, viết thành bài văn.
 + Tập nói ở nhà.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học:
 - Phát biểu cảm nghĩ về một tác phẩm văn học là gì?
 -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
 ...................................... Ký duyệt
 Ngày 02 tháng 12 năm 2020
ND: 
PP: .
 Nguyễn Thị Định

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_lop_7_tuan_14_tiet_53_56_nam_hoc_2020_2021.doc