Ngày soạn: 03/01/2021 Tiết thứ 73 đến tiết thứ 76 Tuần: 19 Tiết 73 Văn bản: TỤC NGỮ (*) VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Khái niệm tục ngữ. - Nội dung tư tưởng, ý nghĩa triết lí và hình thức nghệ thuật của những câu tục ngữ trong bài học. Kĩ năng: - Đọc – hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất. - Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất vào đời sống. Kỹ năng sống: - Tự nhận thức được những bài học kinh nghiệm về thiên nhiên và lao động sản xuất. - Ra quyết định: vận dụng các bài học kinh nghiệm đúng lúc đúng chỗ. Thái độ: Hiểu về tục ngữ qua đó thêm yêu một thể loại văn học dân gian của dân tộc. THBVMT: Liên hệ sưu tầm những câu tục ngữ liên quan đến môi trường. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về kho tàng tục ngữ Việt Nam. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm rõ vấn đề đặt ra trong tiết học. - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài học. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các thông tin về tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, phấn màu. - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút) 2. KTBC: (1 phút) Kiểm tra việc soạn bài và chuẩn phương tiện học tập của học sinh: tập vở, sách giáo khoa. 3. Bài mới: HĐ1: Khởi động (2 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. GV giới thiệu: Tục ngữ là một thể loại văn học dân gian. Nó được ví là kho báu kinh nghiệm và trí tuệ dân gian, là “Túi khôn vô tận”. Tục ngữ là thể loại triết lí nhưng cũng là “cây đời xanh tươi”. Tiết học hôm nay, cô cùng các em tìm hiểu thể loại mới, đó là tục ngữ. Vậy tục ngữ là gì? Tục ngữ đúc kết được những kinh nghiệm gì cho chúng ta. Cách thức tổ chức Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên hoạt động động của HS HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (35 phút) MĐ: Giúp HS tìm hiểu nội dung ý nghĩa, bài học kinh nghiệm được đúc rút qua những câu tục ngữ. GV hướng dẫn HS HSKG nêu cách I. Đọc – Tìm hiểu chung: đọc: giọng điệu chậm đọc. 1. Đọc văn bản. rãi, rõ ràng, chú ý 2. Chú thích: các vần lưng, ngắt -> Đọc văn bản. - Khái niệm: Tục ngữ là những câu nói dân nhịp đúng. gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, đúc kết những bài học của nhân dân về: - Thế nào là tục ngữ? -> Nêu khái + Quy luật của thiên nhiên. niệm (chú thích + Kinh nghiệm lao động sản xuất. *). + Kinh nghiệm về con người và xã hội. -> Cho HS tìm hiểu 8 - Những bài học kinh nghiệm về quy luật từ khó trong SGK. -> Tìm hiểu từ thiên nhiên và lao động sản xuất là nội dung khó. quan trọng của tục ngữ. - Các câu tục ngữ trên chia - 2 nhóm: II. Đọc – Tìm hiểu văn bản: làm mấy nhóm? Nêu tên từng + Về thiên nhiên 1. Những câu tục ngữ về thiên nhóm? (HS yếu) + Về lao động sản nhiên: Gọi hs đọc câu 1. xuất. Câu 1: - Nhận xét về vần, nhịp và - Vần lưng, phép Đêm tháng năm chưa nằm đã các biện pháp nghệ thuật đối, nói quá. sáng, trong câu tục ngữ ? - Kinh nghiệm Ngày tháng mười chưa cười đã - Ý nghĩa câu tục ngữ này là được đúc rút từ sự tối. gì? quan sát của người -> Tháng năm đêm ngắn, tháng KNS: Bài học đó được áp xưa trước một hiện mười đêm dài. dụng như thế nào trong thực tượng lặp đi lặp lại => Giúp con người chủ động về tế? của ngày tháng. thời gian, công việc trong những Gọi hs đọc câu 2. - 2 vế đối xứng. thời điểm khác nhau. - Câu tục ngữ có mấy vế? Suy nghĩ, trả lời. Câu 2: Nêu nghĩa của từng vế. - 2 vế đối xứng. Mau sao thì nắng, vắng sao thì - Vậy nghĩa của cả câu là gì? - Từ sự quan sát mưa. KNS: Trong thực tế đời sống, của người xưa. -> Đêm sao dày dự báo ngày hôm kinh nghiệm này được áp Khi trời sắp có sau sẽ nắng, đêm không sao báo dụng như thế nào? bão, lượng hơi hiệu ngày hôm sau sẽ mưa Gọi hs đọc câu 3. nước trong không => Nắm trước thời tiết để chủ - Câu tục ngữ này có mấy vế? khí tăng lên. Lớp động công việc. Nêu nghĩa của từng vế. hơi nước ấy lọc Câu 3: - Vậy nghĩa của cả câu tục ánh sáng mặt trời, Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ. ngữ này là gì? tạo nên những -> Khi chân trời xuất hiện sắc THGDBVMT: Ngoài những ráng mây màu màu vàng thì phải coi giữ nhà vì câu vừa học, em hãy tìm thêm vàng. sắp có bão. một số câu tục ngữ về thiên HS nêu. => Đây là một trong những kinh nhiên khác mà em biết. nghiệm dự đoán có bão. Có ý thức chủ động giữ gìn nhà cửa, hoa màu. Gọi hs đọc câu tục ngữ thứ 5. - Câu tục ngữ đã 2. Những câu tục ngữ về lao - Câu tục ngữ thứ 5 có mấy lấy cái nhỏ (tấc động sản xuất: vế? Giải nghĩa từng vế? đất) để nói giá trị Nghĩa của câu tục ngữ này là của đất (tấc vàng). Câu 5: gì? - Đất quý giá vì Tấc đất, tấc vàng. - Kinh nghiệm nào được đúc đất nuôi sống con -> Đất quí như vàng – giá trị của kết từ câu tục ngữ này? người. đất là nơi đất đối với đời sống lao động sản (HSKG) người ở... xuất của người nông dân. - Giá trị và vai trò của đất đai - Trong trồng trọt, => Phê phán hiện tượng lãng phí đối với người nông dân? cần đảm bảo 2 yếu đất, đề cao giá trị của lao động. Hs đọc câu 8. tố thời vụ và đất - Nêu nghĩa của câu tục ngữ đai. Câu 8: này? - Ý thức về tầm Nhất thì, nhì thục. - Kinh nghiệm được đúc kết quan trọng của ->Thứ nhất là thời vụ, thứ 2 là đất từ câu tục ngữ này là gì ? việc trồng đúng canh tác. KNS: Kinh nghiệm này đi thời vụ và làm đất => Lịch gieo cấy phải đúng thời vào thực tế nông nghiệp ở kĩ trong trồng trọt. vụ, cải tạo đất sau mỗi vụ. nước ta ntn? 3. Nghệ thuật: - Những biện pháp nghệ thuật - Sử dụng cách diễn đạt ngắn gọn, mà tác giả dân gian sử dụng HS trả lời. cô đúc. trong các câu tục ngữ? - Sử dụng kết cấu diễn đạt theo (HSKG) Nhận xét. kiểu đối xứng, nhân quả, hiện tượng và ứng xử cần thiết. GV nhận xét chung. Bổ sung. - Tạo vần nhịp cho câu văn dễ nhớ, dễ vận dụng. - Ý nghĩa của các câu tục ngữ HS trả lời. 4. Ý nghĩa văn bản: trên? (HSKG) Không ít câu tục ngữ về thiên Nhận xét. nhiên và lao động sản xuất là GV nhận xét chung. Bổ sung. những bài học quý giá của nhân dân ta. HĐ3: Luyện tập (4 phút) MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức để giải quyết bài tập. - Hãy nêu thêm một số câu tục ngữ có - Người đẹp vì lụa, lúa tốt nội dung phản ánh kinh nghiệm của vì phân. nhân dân ta về các hiện tượng mưa, - Tôm đi chạng vạng, cá đi nắng, bão, lụt mà em sưu tầm được. rạng đông. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Các câu 4, 6, 7 tự đọc ở nhà: tìm hiểu ý nghĩa và bài học vận dụng vào cuộc sống của các câu tục ngữ này. - Học thuộc lòng các câu tục ngữ trong bài học. - Tập sử dụng một vài câu tục ngữ trong bài học vào những tình huống giao tiếp khác nhau, viết thành những đoạn đối thoại ngắn. - Sưu tầm thêm một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất. - Chuẩn bị bài Chương trình địa phương (Phần Văn và Tập làm văn): Tìm những câu tục ngữ, ca dao, dân ca về địa phương mình. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học: - HS đọc lại 8 câu tục ngữ và ghi nhớ. - Qua những câu tục ngữ trên, em rút được kinh nghiệm gì cho bản thân? -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: ...................................... Tiết 74 CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (Phần Văn và Tập làm văn) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Yêu cầu của việc sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương. - Cách thức sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương. Kĩ năng: - Biết cách sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương. - Biết cách tìm hiểu tục ngữ, ca dao địa phương ở một mức độ nhất định. Thái độ: GD HS tình yêu nền văn hóa của dân tộc mình nói chung, của địa phương nói riêng. THBVMT: Liên hệ sưu tầm tục ngữ về môi trường. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về tục ngữ, ca dao địa phương. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm rõ vấn đề đặt ra trong tiết học. - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài học. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các thông tin về tục ngữ, ca dao địa phương. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, tài liệu Ngữ văn địa Bạc Liêu, phấn màu. - Học sinh: Tài liệu Ngữ văn địa phương Bạc Liêu, soạn bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút) 2. KTBC: (1 phút) Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. 3. Bài mới: HĐ1: Khởi động (3 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. GVgiới thiệu: Sưu tầm ca dao, dân ca, tục ngữ địa phương là việc làm có ý nghĩa gì. Nó rèn luyện đức tính kiên trì, rèn thói quen học hỏi, đọc sách, ghi chép, thu lượm cho chúng ta. Giúp chúng ta có hiểu biết về địa phương mình và có ý thức rèn luyện tính khoa học. Bài học hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em cách sưu tầm ca dao dân ca, tục ngữ của địa phương Bạc Liêu. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên động động của HS HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (35 phút) MĐ: Giúp HS hiểu nội dung, cách thức, tiến trình thực hiện chuẩn bị cho T135. - GV hướng dẫn hs sưu I. Nội dung sưu tầm: tầm ca dao, dân ca, tục Nghe – ghi chép. Các câu ca dao, dân ca, tục ngữ lưu ngữ, đã lưu hành ở địa hành ở địa phương (mang tên riêng địa phương em. Đọc các câu tục phương, nói về sản vật, di tích, thắng - Ôn lại ca dao, dân ca, ngữ địa phương cảnh, danh nhân, sự tích, từ ngữ địa tục ngữ là gì? đã sưu tầm được. phương, đề tài bảo vệ môi trường ) - Bắt heo tóm giò, VD: - GV nhắc lại cho hs nhớ bắt bò tóm mũi. - Bạc Liêu là xứ cơ cầu khái niệm “địa phương”. - Lang đuôi thì Dưới sông cá trốt, trên bờ Triều Châu. bán, lang trán thì - Lục tỉnh có hạt Ba Xuyên - Xác định cho hs phạm cày. Bạc Liêu chữ đặt, bình yên dân rày. vi ca dao, tục ngữ, lưu - Tằm đỏ cổ thì Mậu Thìn vốn thiệt năm nay hành ở địa phương và nói vỗ dâu vào. Một ngàn hai tám, tiếng rày nổi vang. về địa phương. - Dâu năng hái Phong Thạnh vốn thiệt tên làng như gái năng tô. Giá Rai là quận, chợ làng kêu chung. Anh em Mười Chức công khùng Bị tranh điền thổ, rùng rùng thác oan. - GV gợi ý để hs thấy - HS nghe hướng II. Tiến trình thực hiện: được nguồn sưu tầm: cha dẫn. 1. Cách sưu tầm: mẹ, người già, nhà văn ở - Hỏi cha mẹ, người địa phương, người địa phương, sách, báo ở - Xác định nguồn già, nghệ nhân, nhà văn ở địa phương. địa phương, bộ sưu tập sưu tầm. - Tìm trong sách ca dao, tục ngữ nói viết về địa phương. về địa phương. - GV hướng dẫn hs làm ra - HS làm vào vở - Ghi chép lại các câu tục ngữ, ca dao vở bài tập, sổ tay. bài tập. sưu tầm được. - Phân theo thể loại. 2. Sắp xếp: - Sắp xếp thứ tự A, B, C - Phân loại cụ thể. - Theo từng thể loại: tục ngữ, ca dao, - GV qui định thời hạn - Sắp theo thứ tự. dân ca. nộp. - Ghi chép. - Mỗi loại theo thứ tự ABC. - Yêu cầu hs sưu tầm mỗi 3. Thời hạn nộp: Cuối tuần 30. em khoảng 20 câu. 4. Số lượng: Mỗi em ít nhất 20 câu. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (5 phút) - Sưu tầm theo yêu cầu trên. - Học thuộc lòng những câu tục ngữ, ca dao đã sưu tầm được. - Chuẩn bị bài “Tìm hiểu chung về văn nghị luận”: + Tìm hiểu nhu cầu nghị luận trong cuộc sống. + Đọc văn bản “Chống nạn thất học”: tìm luận điểm, luận cứ trong bài. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học: GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: ...................................... Tiết 75,76 TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Khái niệm văn bản nghị luận. - Nhu cầu nghị luận trong đời sống. - Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận. Kĩ năng: Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách báo, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu, kĩ hơn về kiểu văn bản quan trọng này. Kĩ năng sống: - Suy nghĩ phê phán, sáng tạo: phân tích bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về đặc điểm bố cục, phương pháp làm bài văn nghị luận. - Ra quyết định lựa chọn: lựa chọn cách lập luận, lấy dẫn chứng..khi tạo lập và giao tiếp hiệu quả bằng văn nghị luận. Thái độ: Thấy được tầm quan trọng của thể loại văn nghị luận. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về khái niệm văn bản nghị luận, nhu cầu nghị luận trong đời sống. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm rõ vấn đề đặt ra trong tiết học. - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài học. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các thông tin về khái niệm văn bản nghị luận, nhu cầu nghị luận trong đời sống. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, phấn màu. - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút) 2. KTBC: (5 phút) GV kiểm tra lại kiến thức về văn kể chuyện, miêu tả, biểu cảm của học sinh. 3. Bài mới: HĐ1: Khởi động (2 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. GV giới thiệu: Trong đời sống, đôi khi ta kể lại một câu chuyện, miêu tả một sự vật, sự việc hay bộc bạch những tâm tư, tình cảm, nguyện vọng của mình qua các thể loại kể chuyện, miêu tả hay biểu cảm. Nhưng nhiều khi người ta còn cần phải bàn bạc, trao đổi những vấn đề có tính chất phân tích, đánh giá hay nhận định, đó là nghị luận. Văn nghị luận là một trong những kiểu văn bản quan trọng trong đời sống xã hội của con người, có vai trò rèn luyện tư duy, năng lực biểu đạt những quan niệm, tư tưởng sâu sắc trước đời sống. Vậy văn nghị luận là gì? Khi nào chúng ta có nhu cầu nghị luận? Tiết học này, sẽ trả lời cho câu hỏi đó. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên động động của học sinh HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (40 phút) MĐ: Giúp HS tìm hiểu về nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận. - Trong cuộc sống hàng - Rất thường gặp. I. Nhu cầu nghị luận và văn bản ngày, em có thường gặp các HS nêu: Vì sao em nghị luận: vấn đề và câu hỏi kiểu như: thích đọc sách? Vì Vì sao em đi học? hoặc Vì sao em thích xem sao con người cần phải có phim? Làm thế nào bạn bè không ? để học giỏi môn 1. Nhu cầu nghị luận: - Em hãy nêu một số câu hỏi Ngữ văn? khác về những vấn đề - Không thể vì tự tương tự. sự là thuật lại, kể - Trong cuộc sống chúng ta gặp rất - Gặp các vấn đề và câu hỏi câu chuyện dù đời nhiều những câu hỏi: vì sao, tại loại đó, em có thể trả lời thường hay tưởng sao, như thế nào? để làm gì? bằng các kiểu văn bản đã tượng, dù hấp dẫn, học như kể chuyện, miêu tả, sinh động đến đâu biểu cảm hay không? Vì cũng mang tính cụ sao? (HSKG) thể – hình ảnh, vẫn Giảng: Biểu cảm đánh giá chưa có sức thuyết - Để trả lời những câu hỏi trên ta đã ít nhiều cần dùng lí lẽ, phục. sử dụng văn nghị luận: bài bình lập luận nhưng chủ yếu vẫn - Miêu tả là dựng luận, xã luận, phát biểu, các ý kiến là cảm xúc, tình cảm, tâm chân dung cảnh, trong cuộc họp trạng mang nặng tính chủ người, vật, sự vật, quan và cảm tính nên cũng sinh hoạt... cũng không có khả năng giải tương tự như tự sự. quyết các vấn đề trên 1 cách thấu đáo. Nghe – suy nghĩ. KNS: Để trả lời những câu => Nghị luận tồn tại khắp nơi hỏi như thế, hằng ngày trên - Xã luận, bình trong đời sống khi cần bàn bạc, báo chí, qua đài phát thanh, luận thời sự, bình trao đổi, bình luận, bày tỏ quan truyền hình, em thường gặp luận thể thao, các điểm. những kiểu văn bản nào? mục nghiên cứu, Hãy kể tên một vài kiểu văn phê bình, hội thảo bản mà em biết? khoa học . HS đọc văn bản “Chống nạn HS đọc. 2. Thế nào là văn bản nghị luận? thất học” của Hồ Chí Minh. - Bác nói với dân: * VB: Chống nạn thất học. - Bác viết bài này nhằm mục Trong những việc - Mục đích: động viên, hô hào đích gì? Bác viết cho ai đọc, cần làm ngay là nhân dân chống nạn thất học ngay ai thực hiện? nâng cao dân trí. sau khi nước ta giành được quyền - Hướng tới nhân độc lập. - Để thực hiện mục đích ấy, dân cả nước (người - Đối tượng: toàn thể nhân dân bài viết nêu những ý kiến biết chữ, người Việt Nam. như thế nào? chưa biết chữ, - Luận điểm: Nâng cao dân trí. thanh niên nhất - Câu mang luận điểm:“Một trong - Những ý kiến ấy diễn đạt là phụ nữ). những ... dân trí”. thành những luận điểm nào? - Câu mang luận - Lí lẽ và dẫn chứng: Tìm những câu văn mang điểm là những câu + Tình trạng thất học, lạc hậu của luận điểm đó. khẳng định 1ý nhân dân ta trước Cách mạng - Câu văn mang luận điểm kiến, 1tư tưởng. tháng Tám. Dẫn chứng: Chính có đặc điểm gì? (HSKG) sách ngu dân của thực dân Pháp đã - Để ý kiến có sức thuyết làm cho hầu hết người Việt Nam phục, bài viết đã nêu lên lí - Không! Vì: không mù chữ. lẽ nào? Hãy liệt kê các lí lẽ có những lập luận + Những điều kiện cần phải có để ấy? sắc bén, thuyết phục người dân tham gia xây dựng nước KNS: Tác giả có thể thực để giải quyết vấn đề nhà. Dẫn chứng: Phải biết đọc, hiện mục đích của mình trong thực tế đời biết viết chữ Quốc ngữ ... bằng văn kể chuyện, miêu sống. + Những khả năng thực tế trong tả, biểu cảm hay không? việc chống nạn thất học. Dẫn - Vậy em hiểu thế nào là chứng: em không biết thì anh bảo, văn nghị luận? vợ không biết thì chồng bảo... Cho HS đọc ghi nhớ. HS đọc ghi nhớ. *Ghi nhớ: SGK/9 HĐ3: Luyện tập ( 40 phút) MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức để giải quyết bài tập. - Gọi học sinh đọc vb. II. Luyện tập: - Hướng dẫn học sinh Bài tập1: làm bài. HS đọc VB, suy VB: Cần tạo ra thói quen tốt trong đời - Đây có phải là bài nghĩ, trình bày. sống xã hội. văn nghị luận không? a. Đây là bài văn nghị luận. Vì sao? Vì ngay nhan đề của bài đã có tính chất - Tác giả đề xuất ý - Tạo thói quen tốt, nghị luận. kiến gì? bỏ thói quen xấu b. Tác giả đề xuất ý kiến: Tạo nên thói - Tìm câu văn thể - Cần tạo ra thói quen tốt như dậy sớm, luôn đúng hẹn, hiện ý kiến đó? quen tốt trong đời luôn đọc sách,... bỏ thói quen xấu như sống xã hội. hay cáu giận, mất trật tự, vứt rác bừa - Nêu lí lẽ, dẫn chứng - Tìm lí lẽ, dẫn bãi,... mà tác giả đưa ra. chứng - Lĩ lẽ: Thói quen xấu dễ nhiễm, tạo thói - Tán thành vì : một quen tốt rất khó. Nhưng mỗi người, mỗi KNS: Bài nghị luận xã hội muốn văn gia đình hãy tự xem xét lại mình để tạo này có giải quyết vấn minh, một nước ra nếp sống đẹp, văn minh cho xã hội. đề trong thực tế muốn phát triển, - Dẫn chứng: Thói quen gạt tàn bừa bãi không? Em có tán không thể tồn tại ra nhà, thói quen vứt rác bừa bãi... thành không? Vì sao? những thói quen xấu c. Bài nghị luận giải quyết vấn đề rất ấy. thực tế, cho nên mọi người rất tán thành. Bài tập2: Bố cục: 3 phần. GV hướng dẫn HS Xác định bố cục, MB: Tác giả nêu thói quen tốt và xấu, phân tích bố cục. trình bày. nói qua vài nét về thói quen tốt. TB: Tác giả kể ra thói quen xấu cần loại bỏ. Nhận xét, bổ sung. KB: Nghị luận về tạo thói quen tốt rất khó, nhiễm thói quen xấu thì dễ, cần làm gì để tạo nếp sống văn minh. HS đọc văn bản: Hai - Bài văn kể chuyện Bài tập4: VB: Hai biển hồ. biển hồ. để NL: Hai cái hồ - Văn bản em vừa đọc có ý nghĩa tượng Là văn bản tự sự để nghị luận. Hai cái là văn bản tự sự hay trưng, từ hai cái hồ hồ có ý nghĩa tượng trưng, từ đó mà nghị luận? (HSKG) mà nghĩ tới hai cách nghĩ đến 2 cách sống của con người. sống của con người. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Làm BT 3 /10. - Phân biệt văn nghị luận và văn tự sự ở những văn bản cụ thể. - Chuẩn bị bài “Tục ngữ về con người và xã hội”: + Giải nghĩa những câu tục ngữ. + Giá trị kinh nghiệm mà câu tục ngữ thể hiện. + Một số trường hợp cụ thể có thể ứng dụng. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học: - Thế nào là văn nghị luận? - Trong đời sống, khi nào em cần sử dụng kiểu văn bản nghị luận? - Văn nghị luận được viết ra nhằm mục đích gì? - Văn nghị luận có gì khác so với văn miêu tả, tự sự và biểu cảm? -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: ...................................... Ký duyệt Ngày 06 tháng 01 năm 2021 ND: PP: . Nguyễn Thị Định
Tài liệu đính kèm: