Giáo án Ngữ văn Lớp 7 - Tuần 2, Tiết 5+6 - Năm học 2019-2020

doc 12 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 10/12/2025 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 7 - Tuần 2, Tiết 5+6 - Năm học 2019-2020", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 10. 8. 2019
Tiết thứ 05 đến tiết thứ 6 Tuần: 02
 Bài 2:
 Văn bản: CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ
 Khánh Hoài
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
- Kiến thức: Tình cảm anh em ruột thịt thắm thiết, sâu nặng và nỗi đau khổ của những đứa trẻ 
không may rơi và hoàn cảnh bố mẹ li dị.
- Kĩ năng:
 + Đọc hiểu vb truyện, đọc diễn cảm lời đối thoại phù hợp với tâm trạng của các nhân 
vật.
 + Kể và tóm tắt truyện.
- Thái độ: Cảm nhận được nỗi đau đớn, xót xa của những bạn nhỏ chẳng may rơi vào hoàn 
cảnh bất hạnh. Biết thông cảm và chia sẻ với những người bạn ấy.
 Tích hợp GD môi trường: gia đình và sự ảnh hưởng đến trẻ em.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: Đọc - hiểu một văn bản biểu cảm thấy được hoàn cảnh éo le và 
tình cảm, tâm trạng của các nhân vật trong truyện; Nhận ra được cách kể chuyện của tác giả 
trong văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nắm được nội dung cơ bản và những nét đặc 
sắc về nghệ thuật của văn bản.
 - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận nhóm.
II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: SGK, giáo án; Chuẩn KTKN.
 - Học sinh: ĐDHT, bài soạn, SGK.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1.Ổn định lớp: (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ:(6p)
 - Đọc thuộc lòng một đoạn trong bài “Mẹ tôi” có nội dung thể hiện vai trò vô cùng lớn 
lao của người mẹ đối với con.
 - Điều gì khiến En-ri-cô đọc thư bố thì “xúc động vô cùng”?
 - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
 3. Nội dung bài mới: (77p)
 Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (1 phút)
 Giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội 
dung bài học mới.
 Hoạt động 2: Tìm tòi tiếp nhận kiến thức:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
 HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (3p)
 a. Mục đích: Nêu suy nghĩ của HS về hạnh phúc trong gia đình.
 b. Cách thức tổ chức hoạt động:
 - Trong gia đình em, tình cảm - Suy nghĩ trả lời.
 của mọi người với nhau như 
 thế nào?
 - HS trả lời.
 - KL của GV: Công ước LHQ 
 1 về quyền trẻ em cho thấy trẻ 
em có 4 nhóm quyền, trong 
đó có quyền được cha mẹ 
nuôi dưỡng, chăm sóc. Tuy 
nhiên có một số trẻ em không 
được hưởng các quyền ấy do 
cha hoặc mẹ mất sớm, hoặc 
do cha mẹ li hôn, Truyện 
Cuộc chia tay của những con 
búp bê viết về vấn đề này. 
Song qua câu chuyện, người 
đọc còn thấy tình cảm anh em 
trong sáng, thân thiết, sự gắn 
bó máu thịt và tấm lòng nhân 
hậu, vị tha của những em bé 
chẳng may rơi vào cảnh gia 
đình tan vỡ.
HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (64p)
Mục đích: Đọc - tìm hiểu chung và Đọc - hiểu văn bản 
* Kiến thức thứ nhất: Đọc - tìm hiểu chung (30p)
a. Mục đích: Đọc và tìm hiểu chung về VB.
b. Cách thức tổ chức hoạt động:
- Hd hs đọc chậm, rõ ràng, -Nghe. I. ĐỌC- TÌM HIỂU 
diễn đạt cảm xúc. CHUNG:
- Đọc mẫu 1 đoạn và cho học - Nghe. 1. Đọc
sinh đọc tiếp-> Gv nx hs đọc. - 2-3 em đọc tiếp.
- Em hãy tóm tắt ngắn gọn nd -1->2 em tóm tắt.
câu chuyện.
- Vb này là một truyện ngắn, - Truyện viết về cuộc chia tay 
truyện viết về ai về việc gì? của hai anh em ruột khi gđ 
Ai là nhân vật chính trong tan vỡ.
truyện? - Thành và Thủy đều là nv 2. Tìm hiểu chung:
 chính.
- Khi cha mẹ li hôn, nạn nhân - Những đứa trẻ. - Tình trạng li hôn là thực tế 
đáng thương là ai? đau lòng, nạn nhân đáng 
- Vb “Cuộc búp bê” thuộc - Vb nhật dụng. thương là những đứa trẻ.
kiểu Vb nào? được viết theo - Phương thức tự sự. - Vb nhật dụng viết theo kiểu 
phương thức nào mà em đã Vb tự sự.
học?
- Cho Hs đọc phần chú thích. - Đọc.
* Kiến thức thứ hai: Đọc - hiểu văn bản (34p)
a. Mục đích: Đọc và tìm hiểu VB.
b. Cách thức tổ chức hoạt động:
 II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
 1. Hoàn cảnh: 
- Nguyên nhân nào dẫn đến - Bố mẹ Thành và Thủy li - Bố mẹ của Thành và Thủy li 
Thành và Thủy phải chia búp hôn. hôn.
bê? - Những con búp bê cũng như 
 2 - Búp bê có ý nghĩa ntn trong - Là đồ chơi thân thiết gắn 2 anh em Thành –Thủy: trong 
cuộc sống của hai anh em liền với tuổi thơ. sáng, vô tư, không có tội lỗi 
Thành và Thủy? gì.. mà phải chia tay nhau.
- Truyện chủ yếu kể về điều - Cuộc chia tay của 2 anh em 2. Cuộc chia tay của hai anh 
gì? Thành và Thủy. em Thành và Thủy.
- Cho Hs thảo luận câu 2 - TL nhóm.
sgk.(tổ 1,2 câu a; tổ 3,4 câu 
b).
- Truyện kể theo ngôi thứ - Ngôi thứ nhất (Thành): thể 
mấy? tác dụng của ngôi kể hiện sâu sắc những suy nghĩ, 
này? tình cảm và tâm trạng nv-> 
 tăng tính chân thực, sức 
 thuyết phục của truyện
- Tên truyện có liên quan đến - Có: những con búp bê cũng 
ý nghĩa của truyện không? như 2 anh em Thành –Thủy, 
 trong sáng, vô tư, không có 
 tội lỗi gì.. mà phải chia tay 
 nhau.
THGDMT: Hạnh phúc gia - Cả cha mẹ và đặc biệt là 
đình bị đỗ vỡ ảnh hưởng đến những đứa trẻ.
những ai?
- Trong đêm trước khi chia - Trong đêm, hai anh em đều - Trong đêm, hai anh em đều 
tay, cả 2 anh em ntn? khóc. khóc: những giọt nước mắt xót 
- Hình ảnh Thành và Thủy - Thuỷ run lên bần bật, cặp xa, ngậm ngùi.
hiện lên ntn khi mẹ ra lệnh mắt tuyệt vọng, buồn thăm 
chia đồ chơi? thẳm, bờ mi sưng mọng... 
Gợi ý: Tìm những từ ngữ để - Thành: cắn chặt môi, nước 
thấy rõ tâm trạng của Thành mắt cứ tuôn ra....
và Thủy.
- Các chi tiết đó cho thấy 2 - Buồn, đau khổ, bất lực: giọt 
anh em đang trong tâm trạng nước mắt xót xa, ngậm ngùi.
gì?
- Thành nhận xét Thủy là - Ngoan, khéo tay.
người ntn?
- Thành nhớ kỉ niệm gì về - Vá áo khi Thành đi đá bóng - Kỉ niệm của Thành về Thủy: 
người em? bị rách. vá áo cho anh.
- Thảo luận nhanh: Hãy trình - Thảo luận: - Diễn biến các sự việc: 
bày diễn biến các sự việc - Hai anh em chia đồ chơi; + Hai anh em chia đồ chơi. 
trong truyện? Thành đưa Thủy đi chào cô + Thành đưa Thủy đi chào cô 
 giáo và các bạn; Thủy lên xe giáo và các bạn.
 theo mẹ; Thủy tụt xuống xe + Thủy lên xe theo mẹ.
 để đặt búp bê Em Nhỏ bên + Thủy tụt xuống xe để đặt 
 cạnh Vệ Sĩ. búp bê Em Nhỏ bên cạnh Vệ 
- Cho Hs thảo luận câu 4 sgk. - Thảo luận nhóm. Sĩ.
- Lời nói và hành động của - không muốn chia rẽ 2 con 
Thủy khi thấy anh chia 2 con búp bê nhưng lại sợ đêm đêm 
 3 búp bê ra 2 bên có gì mâu không có con Vệ Sĩ canh giấc 
thuẫn? ngủ cho anh.
- Có cách nào giải quyết mâu - Gia đình đoàn tụ, 2 anh em 
thuẫn đó không? không phải chia tay.
- Kết thúc truyện, Thủy chọn - Thủy để con Em Nhỏ bên 
cách giải quyết ntn? Chi tiết cạnh con Vệ Sĩ ->lòng 
đó gợi trong em những suy thương cảm đv Thủy: giàu 
nghĩ và tình cảm gì? lòng vị tha, vừa thương anh 
 vừa thương những con búp 
 bê.
- Hình ảnh 2 con búp bê của 2 - Đó là tình cảm anh em bền 
anh em luôn đứng cạnh nhau chặt k có gì chia rẽ được.
mang ý nghĩa tượng trưng gì?
- Tại sao khi đến trường học, - Thuỷ sắp phải chia xa cô và 
Thuỷ lại bật lên tiếng khóc các bạn.
thút thít? 
- Chi tiết nào trong cuộc chia -Thuỷ không còn được đi học
tay của Thuỷ với lớp học làm nữa vì nhà bà ngoại xa trường
cô giáo bàng hoàng và chi tiết - Cảm động nhất: Cô tặng 
nào khiến em cảm động nhất? Thủy quyển vở và cây bút; 
Vì sao? Cô giáo tái mặt và nước mắt 
 giàn giụa...
- Em hãy giải thích vì sao khi - Thành thấy kinh ngạc vì 
dắt em ra khỏi trường,tâm mọi việc vẫn diễn ra bình 
trạng của Thành lại kinh ngạc thường, cảnh đep, cuộc đời 
thấy mọi người vẫn đi lại bình yên ấy vậy mà 2 anh em 
bình thường và nắng vẫn lại chịu sự mất mát quá lớn.
vàng ươm trùm lên cảnh vật?
- Vào lúc đồ đạc đã được chất - Mặt tái xanh
lên xe tải, chuẩn bị cho cuộc - Chạy vào nhà bbê
ra đi, hình ảnh Thủy hiện lên - Khóc nấc lên.
qua những chi tiết nào? - Lên xe theo mẹ.
 - Xuống xe đặt con Em Nhỏ 
 vào con Vệ Sĩ.
- Em hiểu gì về Thủy từ - Thủy có tâm hồn trong 
những chi tiết đó? sáng, có lòng vị tha, nhân 
 hậu.
- Cử chỉ Thủy để lại con búp - HS tự bộc lộ cảm xúc của 
bê Em Nhỏ cho anh có làm mình.
em xúc động k? Tại sao?
- Em có nhận xét gì về tình - Rất mực gần gũi, thương => Tình cảm gắn bó của 2 anh 
cảm của Thành và Thủy yêu, chia sẻ và luôn quan tâm em Thành và Thủy: Rất mực 
trong truyện? đến nhau. gần gũi, thương yêu, chia sẻ và 
 luôn quan tâm đến nhau.
- Tìm những dẫn chứng để - Thủy vá áo cho anh; Thành 
 4 chứng minh điều đó? giúp em học; đón em đi học 
 về, dắt tay nhau vừa đi vừa 
 trò truyện; Thành nhường hết 
 đồ chơi cho nhưng Thủy sợ 
 không ai gác đêm cho anh 
 nên nhường lại cho anh con 
 Vệ Sĩ.
 - Tích hợp môi trường: gia - Hs lắng nghe và suy nghĩ.
 đình rất cần thiết đối với các 
 em, mỗi người cần biết giữ 3. Nghệ thuật.
 gìn hạnh phúc gia đình. - Xây dựng tình huống tâm lí.
 - Nhận xét về nghệ thuật? - Nêu NT. - Ngôi kể thứ nhất: Những day 
 dứt, nhớ thương thể hiện chân 
 thực.
 - Khắc họa hình tượng nv trẻ 
 nhỏ ->gợi suy nghĩ, ứng xử 
 của người làm cha, mẹ.
 4. Ý nghĩa:
 - Viết về những cuộc chia tay - Trẻ em cần được sống trong 
 k đáng có. Vb này toát lên mái ấm gia đình.
 một thông điệp về quyền trẻ -Suy nghĩ và tìm câu TL. - Mỗi người cần phải biết giữ 
 em. Theo em đó là thông điệp gìn gia đình hạnh phúc.
 nào và nhắc nhỡ mọi người 
 điều gì?
 - Cho hs đọc ghi nhớ - Đọc. * Ghi nhớ: SGK.
 HĐ3: Hoạt động luyện tập. (7p)
 a. Mục đích: Rèn kĩ năng đọc phân vai cho HS.
 b. Cách thức tổ chức hoạt động:
 - Cho học sinh đọc phân vai - Đọc phân vai.
 đoạn cuối VB từ “Cuộc chia 
 tay đột ngột quá và phóng 
 đi mất hút”.
 - Gv cùng HS nx. - NX.
 HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (3p)
 a. Mục đích: Hiểu được tình cảm của cha mẹ dành cho con cái.
 b. Cách thức tổ chức hoạt động:
 - Qua câu chuyện này, theo - Nêu ý kiến
 em tác giả muốn nhắn gửi đến 
 mọi người điều gì?
 - GVKL: Tổ ấm gia đình là - Nghe
 vô cùng quý giá và quan 
 trọng. Mỗi chúng ta phải biết 
 yêu thương, kính trọng cha 
 mẹ; biết đoàn kết giúp đỡ anh 
 chị em trong gia đình.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:(3p)
 - Học kỹ bài. Đặt Thủy vào ngôi thứ nhất để tóm tắt câu chuyện; tìm các chi tiết của 
truyện thể hiện tình cảm gắn bó của 2 anh em Thành và Thủy.
 5 -Chuẩn bị bài: Bố cục trong văn bản.
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p)
 - Hãy nêu ý nghĩa của truyện?
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
GV: .
HS: 
Ngày soạn: 10. 8. 2019
Tiết thứ 07 Tuần: 02
 BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
- Kiến thức: Tác dụng của việc xây dựng bố cục.
- Kĩ năng:
 + Nhận biết, phân tích bố cục trong văn bản.
 + Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc- hiểu vb, xây dựng bố cục cho một vb 
nói (viết) cụ thể.
- Thái độ: Có ý thức xây dựng bố cục khi tạo lập vb.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: Thấy được tầm quan trọng và yêu cầu của bố cục trong văn bản; 
trên cơ sở đó có ý thức xây dựng bố cục khi tạo lập vb.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Bước đầu xây dựng được những bố cục rành 
mạch, hợp lí cho các bài làm.
 - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận nhóm.
II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: SGK, giáo án; Chuẩn KTKN.
 - Học sinh: ĐDHT, bài soạn, SGK.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1.Ổn định lớp: (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ:(5p)
 - Liên kết trong vb là gì? Tại sao cần phải liên kết trong vb?
 - Nêu các phương tiện liên kết trong vb?
 - Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.
 3. Nội dung bài mới: (33p)
 Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (1 phút)
 Giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội 
dung bài học mới.
 Hoạt động 2: Tìm tòi tiếp nhận kiến thức:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
 HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (2p)
 a. Mục đích: Nêu được bố cục của VB đã học ở lớp 6.
 b. Cách thức tổ chức hoạt động:
 - Một VB thường có bố cục - Có 3 phần: MB, TB và KB.
 mấy phần? Đó là những phần 
 nào? - Nghe.
 6 - KL của GV: Đó là những 
phần bắt buộc phải có đối với 
một VB. Nhưng nhiệm vụ 
của mỗi phần như thế nào thì 
chúng ta phải biết và xác định 
được thì bài văn mới hay và 
hấp dẫn đối với người đọc, 
người nghe. 
HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (18p)
Mục đích: Tìm hiểu Bố cục và những yêu cầu về bố cục trong văn bản.
* Kiến thức thứ nhất: Bố cục của văn bản. (5p)
a. Mục đích: Biết được bố cục của văn bản
b. Cách thức tổ chức hoạt động:
 I. BỐ CỤC VÀ NHỮNG 
 YÊU CẦU VỀ BỐ CỤC 
 TRONG VĂN BẢN.
 1. Bố cục của văn bản
- Cho hs đọc câu 1a và TL - Đọc- > Các nd phải ghi theo - Văn bản được viết phải có 
câu hỏi. một thứ tự hợp lí. bố cục rõ ràng.
- Bố cục là gì? - Nêu ở ý 1b. - Bố cục là sự bố trí, sắp xếp 
 các phần, các đoạn theo một 
 trình tự, một hệ thống rành 
 mạch và hợp lí.
- Vb sẽ ntn nếu các ý trong đó - Người đọc sẽ không hiểu 
không được sắp xếp theo trật được nd vb.
tự, thành hệ thống?
- Vì sao khi xd vb cần phải - Nếu không thì các phần, các 
quan tâm tới bố cục? đoạn sẽ không theo một trình 
 tự
 -> Không thành vb. 
- Cho hs đọc ghi nhớ ý1. - Đọc.
* Kiến thức thứ hai: Những yêu cầu về bố cục trong vb. (8p)
a. Mục đích: Tìm hiểu Những yêu cầu về bố cục trong vb
b. Cách thức tổ chức hoạt động:
 2. Những yêu cầu về bố 
 cục trong văn bản
 - Cho hs đọc 2 vd sgk - 2 em đọc.
 - Cho hs thảo luận câu hỏi. - Thảo luận 3p.
- Hai câu chuyện trên đã có - Hai câu chuyện trên chưa có - Nội dung các phần, các 
bố cục chưa? bố cục. Vì các câu trong mỗi đoạn trong vb phải thống 
 đoạn không thống nhất với nhất chặt chẽ và phân biệt 
 nhau. rạch ròi.
- Cách kể chuyện như trên bất - Cách kể chuyện ấy khiến - Trình tự xếp đặt các phần, 
hợp lý ở chỗ nào? cho câu chuyện không nêu các đoạn phải giúp người 
 bật được ý nghĩa phê phán và viết đạt được mục đích giao 
 không còn buồn cười. tiếp.
- Vậy theo em, nên sắp xếp - Hs tự sắp xếp lại.
bố cục hai câu chuyện trên 
 7 ntn?
- Cho hs đọc ghi nhớ ý 2. -1 em đọc.
* Kiến thức thứ ba: Các phần của bố cục. (7p)
a. Mục đích: Tìm hiểu Các phần của bố cục.
b. Cách thức tổ chức hoạt động:
 3. Các phần của bố cục:
- Hãy nêu nhiệm vụ của 3 - Hs nhớ lại và nêu. - MB.
phần Mb, Tb, Kb trong vb - TB.
miêu tả và vb tự sự? - KB.
- Có cần phân biệt rõ ràng - Cần vì mỗi phần có nhiệm 
nhiệm vụ của mỗi phần k? Vì vụ riêng.
sao?
- Dẫn dắt cho hs trả lời câu - Nêu ý kiến.
3c,3d? Mb: thông báo đề tài-> người 
Gọi một số em nxét. đọc (nghe) đi vào đề tài một 
 cách dễ dàng.
 Tb: đi sâu tìm hiểu
 Kb: nhắc lại đề tài, lời hứa 
 hẹn, cảm tưởng-> để lại ấn 
 tượng tốt đẹp cho người đọc 
 (nghe).
- Cho hs đọc toàn bộ ghi nhớ. - 2 em đọc.
HĐ3: Hoạt động luyện tập. (10p)
a. Mục đích: Giúp HS làm bài tập ở SGK.
b. Cách thức tổ chức hoạt động:
 II. LUYỆN TẬP
- Cho hs đọc bài tập 1 và suy - Tìm vd thực tế để cm. 1. Lấy thực tế từ bài viết 
nghĩ trả lời. TLV.
- Hd hs làm BT2 và yêu cầu -1 em ghi lại bố cục của 2. Bố cục của truyện.
học sinh lên bảng làm. truyện, 1 số em nhận xét bổ - Hai anh em chia đồ chơi.
 sung. - Thuỷ đến trường chia tay 
- Có thể kể câu chuyện theo - Được. với cô giáo và bạn bè.
bố cục khác được không? - Hai anh em phải chia tay.
- Cho hs đọc BT3 và nêu -1 em đọc. 3. -Bố cục chưa rành mạch 
nhận xét của mình. - Hs trả lời và bổ sung. và hợp lý.
 + Điểm 1,2,3: kể việc học tốt- - Bổ sung: Sắp xếp các kinh 
 > không phải kinh nghiệm nghiệm: tập trung nghe thầy 
 học tốt. cô giảng bài; làm bt, ôn bài 
 + Điểm 4: Không phải nói cũ trước khi đến lớp; tham 
 việc học tập. khảo tài liệu, tìm tòi sáng 
 -( Bố cục hợp lý: kinh tạo...
 nghiệm học tập trên lớp, ở 
 nhà, TLTk, tìm tòi sáng tạo)
HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (3p)
a. Mục đích: Hiểu được nhiệm vụ của các phần trong VB.
b. Cách thức tổ chức hoạt động:
- Có phải cứ chia VB thành 3 - Nêu ý kiến
 8 phần MB, TB và KB là bố 
 cục của nó sẽ tự nhiên trở nên 
 rành mạch và hợp lí không?
 - GVKL: Cần phải xác định - Nghe
 được nhiệm vụ của từng phần 
 để viết bài văn mạch lạc, rõ 
 ràng. 
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:(3p)
 - Học kỹ bài,làm bài tập còn lại; Xác định bố cục của một Vb tự chọn, nêu nhận xét về 
bố cục của VB đó.
 - Chuẩn bị bài: Mạch lạc trong VB.
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p)
 - Nêu các yêu cầu về bố cục trong vb? Các phần của bố cục trong vb?
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
GV: .
HS: 
Ngày soạn: 10. 8. 2019
Tiết thứ 08 Tuần: 02
 MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
- Kiến thức: 
 + Mạch lạc trong vb và sự cần thiết của mạch lạc trong vb.
 + Điều kiện cần thiết để một vb có tính mạch lạc.
- Kĩ năng: 
 Rèn luyện kĩ năng nói, viết mạch lạc.
- Thái độ:
 Có ý thức nói và viết một cách mạch lạc.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: Có những hiểu biết bước đầu về mạch lạc trong vb và sự cần thiết 
phải làm cho vb có mạch lạc.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Vận dụng kiến thức về mạch lạc trong vb vào 
đọc – hiểu vb và thực tiễn tạo lập vb viết, nói.
 - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận nhóm.
II. Chuẩn bị:
 GV: Soạn giáo án, SGK, Chuẩn KTKN; tham khảo tài liệu.
 HS: SGK, soạn bài mới.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1.Ổn định lớp: (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ:(6p)
 - Vì sao trong vb cần phải có bố cục?
 - Điều kiện để bố cục được rành mạch và hợp lí là gì?
 - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
 3. Nội dung bài mới:
 9 Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (1 phút)
 Giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội 
dung bài học mới.
 Hoạt động 2: Tìm tòi tiếp nhận kiến thức:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
 HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (2p)
 a. Mục đích: Biết được cách làm cho VB mạch lạc.
 b. Cách thức tổ chức hoạt động:
 - Làm thế nào để các phần, - Các phần đó phải viết cùng 
 các đoạn của một VB vẫn một nội dung, một chủ đề cần 
 được phân cắt rành mạch mà viết.
 lại không mất đi sự liên kết 
 chặt chẽ với nhau?
 - KL của GV: Nói đến bố cục - Nghe.
 là nói đến sự sắp đặt, sự phân 
 chia. Nhưng VB không thể 
 không liên kết. Vì vậy, các 
 phần, các đoạn trong một VB 
 cần phải liên kết chặt chẽ với 
 nhau, tạo nên tính mạch lạc. 
 HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (13p)
 Mục đích: Mạch lạc và những yêu cầu về mạch lạc trong vb.
 * Kiến thức thứ nhất: Mạch lạc trong vb.(5p)
 a. Mục đích: Biết được mạch lạc trong vb.
 b. Cách thức tổ chức hoạt động:
 I. Mạch lạc và những yêu 
 cầu về mạch lạc trong vb.
 1. Mạch lạc trong vb
 - Giúp Hs có những hiểu biết - Lắng nghe
 bước đầu về khái niệm mạch 
 lạc trong vb.
 - Em hãy xác định mạch lạc - Có tất cả các tính chất trong 
 trong vb có những tính chất gì 1a.
 trong những tính chất ở vd a?
 - Có người cho rằng: Trong -Tán thành. Trong vb, mạch lạc là sự 
 vb mạch lạc là sự tiếp nối của tiếp nối của các câu, các ý 
 các câu, các ý theo một trình theo một trình tự hợp lý.
 tự hợp lý. Em có tán thành ý 
 kiến đó không? Vì sao?
 * Kiến thức thứ hai: Các điều kiện để một vb có tính mạch lạc.(8p)
 a. Mục đích: Biết được các điều kiện để một vb có tính mạch lạc.
 b. Cách thức tổ chức hoạt động:
 2. Các điều kiện để một vb 
 có tính mạch lạc.
 VD: VB “Cuộc chia tay của 
 những con búp bê”.
 - Cho 3 hs đọc vd ở câu 2. - 3 em đọc.
 - Cho Hs thảo luận các câu - Thảo luận nhóm.
 10 a,b,c.
- Gọi Hs trả lời câu a. - Vb xoay quanh sv “ 2 anh a. – Sv chính: Sự chia tay 
 em Thành –Thủy chia tay” của 2 anh em Thành- Thủy 
 - “ Sự chia tay và những con và 2 con búp bê.
 búp bê” đóng vai trò biểu - “Sự chia tay” và “những 
 hiện 1 chủ đề chung xuyên con búp”: sv chính.
 suốt.
 - Thành và Thủy làm nổi bật - Thành, Thủy: nv chính.
 nd câu chuyện và là nv chính.
- Vb “ Cuộc chia bê” có thể - Nghe. 
kể về nhiều sv, nói về nhiều 
nvật nhưng nd của truyện 
phải luôn luôn bám sát đề tài, 
luôn luôn xoay quanh 1sv 
chính với những nv chính.
- Hd hs trả lời câu b. -Suy nghĩ trả lời câu b: b. Các từ ngữ biểu thị ý chia 
 Đó được coi là chủ đề-> được tay và ý không muốn chia 
 xem là mạch lạc của vb. tay là chủ đề lk các sv-> 
 mạch lạc của vb.
- Mạch văn của truyện chính - Nghe.
là sự chia tay: 2 anh em phải 
chia tay nhưng 2 con búp bê 
và tình cảm của các em thì 
không chia tay.
- Qua đó, em thấy muốn - Nêu ý kiến. c. Các mối liên hệ: thời gian, 
mạch lạc thì phải ntn? không gian, tâm lí, ý nghĩa.
- Cho hs trả lời câu 2c. - Có cả 4 mối liên hệ ở sgk. => Các phần, các đoạn, các 
 - Tự nhiên và hợp lí. câu trong vb được nối tiếp 
 theo một trình tự rõ ràng 
 hợp lý.
- Cho Hs đọc lại toàn bộ ghi - Đọc ghi nhớ. * Ghi nhớ: sgk
nhớ.
HĐ3: Hoạt động luyện tập. (14p)
a. Mục đích: Giúp HS làm các bài tập ở SGK.
b. Cách thức tổ chức hoạt động:
 II. LUYỆN TẬP
- Hd hs làm Bt1. - Nghe. BT1:
- Tìm hiểu tính mạch lạc - Xem lại bài và tìm. a) Tìm tính mạch lạc trong 
trong bài Mẹ tôi? vb “Mẹ tôi”:
 - Lời kể của En-ri-cô.
 - Nội dung bức thư của bố 
 En-ri-cô.
- Cho hs thảo luận câu 1b. - Hs thảo luận: làm vào bảng b)
 nhóm. (1) Tính mạch lạc trong vb 
- Yêu cầu HS trình bày ->nx, - Nx, bổ sung. “ Lão nông và các con”:
sửa chữa. - Khái quát vai trò của lao 
 động cần cù.
 - Lời dạy của phú nông khi 
 11 “gần đất xa trời”.
 - Các con làm theo lời bố 
 dạy và hiểu được ý nghĩa 
 của lao động.
 (2) Chủ đề chung: sắc vàng 
 trù phú, đầm ấm của làng 
 quê vào mùa đông, giữ ngày 
 mùa:
 - Câu đầu: Giới thiệu về sắc 
 vàng trong tg (mùa đông, 
 giữa ngày mùa) và không 
 gian ( làng quê).
 - Tiếp theo: Những biểu 
 hiện của sắc vàng.
 - Hai câu cuối: nx, cảm xúc 
 về màu vàng.
 - Cho hs đọc BT2 và suy nghĩ - Suy nghĩ trả lời. BT2: Ý tứ chủ đạo của câu 
 trả lời - Không làm cho tác phẩm chuyện xoay quanh cuộc 
 thiếu mạch lạc. chia tay của hai đứa trẻ và 
 hai con búp bê 
 HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (3p)
 a. Mục đích: Vận dụng kể lại nội dung 1 sự việc mạch lạc.
 b. Cách thức tổ chức hoạt động:
 - Nêu suy nghĩ của em sau - HS nêu suy nghĩ (cần mạch 
 khi học VB Cuộc chia tay của lạc).
 những con búp bê?.
 - KL của GV: GV nhận xét. - Nghe.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:(3p)
 - Học kỹ bài, làm bài tập còn lại; Tìm hiểu tính mạch lạc trong một VB đã học.
 - Chuẩn bị bài: “ Ca dao, dân ca”
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p)
 - Vì sao vb cần phải có tính mạch lạc?
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
GV: .
HS: .
 Ký duyệt tuần 2 ngày 15.8.2019
 Tổ trưởng
 - ND, HT:
 - PP:
 Nguyễn Thị Vân
 12

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_lop_7_tuan_2_tiet_56_nam_hoc_2019_2020.doc