Giáo án Ngữ văn Lớp 7 - Tuần 20, Tiết 77-80 - Năm học 2020-2021

doc 11 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 13/12/2025 Lượt xem 10Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 7 - Tuần 20, Tiết 77-80 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 10/01/2021
Tiết thứ 77 đến tiết thứ 80 
Tuần: 20 
 Tiết 77 Văn bản: TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 Kiến thức:
 - Nội dung của tục ngữ về con người và xã hội.
 - Đặc điểm hình thức của tục ngữ về con người và xã hội.
 Kĩ năng:
 - Củng cố, bổ sung thêm hiểu biết về tục ngữ.
 - Đọc – hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về con người và xã hội.
 - Vận dụng ở một mức độ nhất định tục ngữ về con người và xã hội trong đời
sống.
 Kĩ năng sống:
 - Tự nhận thức được những bài học kinh nghiệm về con người, xã hội.
 - Vận dụng các bài học kinh nghiệm đúng lúc, đúng chỗ.
 Thái độ:
 - Có ý thức sử dụng tục ngữ phù hợp khi nói, viết.
 - Rút ra được những kinh nghiệm trong đời sống từ bài học.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về nội dung và đặc điểm hình
thức của tục ngữ về con người và xã hội. 
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm 
rõ vấn đề đặt ra trong tiết học.
 - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài
học.
 - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các
thông tin về nội dung và đặc điểm hình thức của tục ngữ về con người và xã hội. 
II. Chuẩn bị: 
 - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, phấn màu.
 - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút)
2. KTBC: (5 phút)
 - Thế nào là tục ngữ?
 - Đọc các bài tục ngữ mà em đã học và sưu tầm được về chủ đề thiên nhiên và
lao động sản xuất.
 - Nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa các câu tục ngữ đã học?
3. Bài mới: 
HĐ1: Khởi động (2 phút)
MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. GV giới thiệu: Tục ngữ là những lời vàng ý ngọc, là sự kết tinh kinh nghiệm, trí 
tuệ của nhân dân qua bao đời. Ngoài những kinh nghiệm về thiên nhiên và lao động sản 
xuất, tục ngữ còn là kho báu những kinh nghiệm dân gian về con người và xã hội. Dưới 
hình thức những nhận xét, lời khuyên nhủ, tục ngữ truyền đạt rất nhiều bài học bổ ích, 
vô giá trong cách nhìn nhận giá trị con người, trong cách học, cách sống và cách ứng 
xử hằng ngày. Những điều nói trên được thể hiện trong mỗi câu tục ngữ ntn? Tiết học 
hôm nay, cô cùng các em sẽ đi tìm hiểu. 
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động của Kết luận của giáo viên
 động học sinh
HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (30 phút)
MĐ: Giúp HS tìm hiểu nội dung ý nghĩa và bài học kinh nghiệm qua tục ngữ về 
con người và xã hội.
GVHD: Giọng đọc rõ, HS nêu cách đọc. I. Đọc – Tìm hiểu chung:
chậm, chú ý vần lưng, câu - Đọc văn bản.
lục bát thứ 9. Đọc văn bản. - Những bài học kinh 
Cho HS tìm hiểu chú nghiệm về con người và xã 
thích. Giải thích từ khó. hội là một nội dung quan 
 trọng của tục ngữ.
- 9 câu tục ngữ có thể chia - 2 nhóm: tôn vinh giá trị con II. Đọc – Tìm hiểu văn 
thành mấy nhóm? người; bài học, lời khuyên về bản: 
 cách ứng xử của con người. 1. Tục ngữ thể hiện 
- Nghĩa của câu tục ngữ? - Nhân hóa “của”: mặt của; truyền thống tôn vinh giá 
- Tác giả sử dụng biện so sánh “bằng”; đối lập đơn trị con người:
pháp tu từ nào? vị chỉ số lượng (một >< 
 mười). Câu 1: 
- Giá trị kinh nghiệm mà - Con người là vốn quý nhất Một mặt người bằng mười 
câu tục ngữ thể hiện là gì? (VD: Người làm ra của chứ mặt của.
Chúng ta cần phải có thái của không làm ra người, -> Người quý hơn của, quý 
độ như thế nào? người sống đống vàng ), gấp bội lần.
 yêu quý, tôn trọng con 
 người. => Coi trọng con người, 
KNS: Nêu một trường hợp - Phê phán: coi của hơn giá trị con người, đặt con 
cụ thể có thể ứng dụng câu người. An ủi động viên người lên trên mọi thứ của 
tục ngữ. những trường hợp mất của. cải.
- Câu tục ngữ này có thể HS nêu. Câu 3: 
hiểu theo mấy nghĩa? Đói cho sạch, rách cho 
(HSKG) thơm.
- Đói và rách trong câu - Nghèo khổ.
thể hiện cuộc sống con - Nghĩa đen: Dù đói vẫn 
người như thế nào? Sạch - Phẩm giá. phải ăn uống sạch sẽ, dù 
và thơm chỉ điều gì của rách vẫn phải ăn mặc sạch 
con người? sẽ, giữ gìn cho thơm tho.
- Trong câu sử dụng biện - Phép đối. - Nghĩa bóng: Dù nghèo pháp tu từ gì? khổ, thiếu thốn vẫn phải 
- Hình thức câu tục ngữ - Dễ nhớ, nhấn mạnh sạch, sống trong sạch, không vì 
này có gì đặc biệt? Tác thơm. nghèo khổ mà làm điều 
dụng? xấu xa, tội lỗi.
KNS: Câu tục ngữ muốn => Giáo dục con người 
nhắc nhở chúng ta điều gì? HS nêu. phải có lòng tự trọng.
- Thầy ở đây có nghĩa là - Người dạy, người học, làm 2. Bài học, lời khuyên về 
gì? Mày chỉ ai? Làm nên là được việc. cách ứng xử của con 
gì? người:
- Nghĩa của câu tục ngữ - Muốn nên người thành đạt Câu 5: 
(5) là gì? người ta cần đến người thầy. Không thầy đố mày làm 
- Giá trị kinh nghiệm của - Biết ơn thầy. nên.-> Khẳng định vai trò, 
câu tục ngữ? Câu tục ngữ công ơn người thầy dạy ta 
khuyên dạy chúng ta điều từ những bước đi ban đầu 
gì? (HSKG) về tri thức, về cách sống. 
- Một số trường hợp vận Vì vậy phải biết kính trọng 
dụng câu tục ngữ? thầy.
- Nghĩa của câu tục ngữ? - Không có gì tự nhiên mà có Câu 8: 
- Giá trị của kinh nghiệm cho ta, khi ta được hưởng Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
của câu tục ngữ? thụ thành quả nào đó, phải -> Khi được hưởng thụ 
- Câu tục ngữ dạy ta điều biết trân trọng, giữ gìn. thành quả nào đó phải nhớ 
gì? (HSKG) - Lòng biết ơn. -> Liên hệ đến người đã gây dựng 
- Nêu một số trường hợp có thực tế. nên, phải biết ơn người đã 
thể ứng dụng câu tục ngữ? giúp mình.
 - Hình ảnh ẩn dụ: Câu 9: 
- Nghệ thuật sử dụng? + 1 cây: 1 người (lẻ loi, đơn 
 độc). Một cây làm chẳng nên 
- Nghĩa câu tục ngữ? Từ + 3 cây: nhiều người (vững non
“1 cây, 3 cây, chụm lại” ở chãi, khó lay chuyển). Ba cây chụm lại nên hòn 
đây có nghĩa gì? (HSKG) + chụm lại:sự gắn bó, đ/kết. núi cao.
 => 1 người không thể làm 
 nên việc lớn, nhiều người -> Một người lẻ loi không 
 hợp lại thì có thể làm được thể làm nên việc lớn, nhiều 
- Bài học thực tế rút ra? thậm chí làm được cả những người hợp sức sẽ làm được 
 việc lớn lao. việc cần làm. 
- Những câu tục ngữ này - Không nên sống ích kỉ, cá 
giúp ta hiểu thêm điều gì nhân. => Khẳng định sức mạnh 
trong cuộc sống? - Sức mạnh của sự đoàn kết. của sự đoàn kết.
- Nêu những nét nghệ 3. Nghệ thuật:
thuật của bài? HS nêu. - Sử dụng cách diễn đạt 
 ngắn gọn, cô đúc.
 Nhận xét. - Sử dụng các phép so 
GV nhận xét chung. sánh, ẩn dụ, đối, điệp Bổ sung. ngữ 
 - Tạo vần, nhịp cho câu 
 văn dễ nhớ, dễ vận dụng.
 4. Ý nghĩa văn bản:
- Ý nghĩa văn bản? HS nêu. Không ít câu tục ngữ là 
 những kinh nghiệm quý 
GV nhận xét chung. Nhận xét. báu của nhân dân ta về 
 cách sống, cách đối nhân 
 Bổ sung. xử thế.
HĐ3: Luyện tập (5 phút)
MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức
- Tìm những câu tục ngữ - Người sống, đống vàng.
đồng nghĩa/ trái nghĩa với - Muốn lành nghề, chớ nề học hỏi.
những câu tục ngữ trong bài. - Chết trong còn hơn sống đục.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút)
 - Các câu 2, 4, 6, 7 tự đọc ở nhà: tìm hiểu ý nghĩa và bài học vận dụng vào cuộc 
sống của các câu tục ngữ này.
 - Học thuộc lòng các câu tục ngữ trong bài học.
 - Vận dụng các câu tục ngữ đã học trong những đoạn đối thoại giao tiếp.
 - Tìm câu tục ngữ gần nghĩa, câu tục ngữ trái nghĩa với một vài câu tục ngữ trong 
bài học.
 - Đọc thêm và tìm hiểu ý nghĩa của các câu tục ngữ Việt Nam và nước ngoài.
 - Tìm những câu tục ngữ Việt Nam cũng ý nghĩa gần gũi với những câu tục ngữ 
nước ngoài trên.
 - Chuẩn bị bài“Đặc điểm của văn bản nghị luận”: Đọc lại bài “Chống nạn thất 
học”.
 + Tìm luận điểm và những câu văn mang luận điểm.
 + Tìm những luận cứ trong bài văn đó.
 + Chỉ ra trình tự lập luận.
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học:
 - Đọc lại 9 câu tục ngữ. Bài học em rút ra cho bản thân là gì?
 -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
 ......................................
 Tiết 78 ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 Kiến thức: Đặc điểm của văn bản nghị luận với các yếu tố luận điểm, luận cứ và 
lập luận gắn bó mật thiết với nhau. Kĩ năng:
 - Biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một văn bản nghị luận.
 - Bước đầu biết xác định luận điểm, xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ và
lập luận cho một đề bài cụ thể.
 Kĩ năng sống:
 - Phân tích, bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về đặc điểm của bài văn nghị
luận.
 - Lựa chọn cách lập luận, lấy dẫn chứng khi tạo lập và giao tiếp hiệu quả bằng
 văn nghị luận.
 Thái độ: Có ý thức xây dựng luận điểm, luận cứ và lập luận trong văn nói, viết.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về đặc điểm của văn bản nghị 
luận. 
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm 
rõ vấn đề đặt ra trong tiết học.
 - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài
học.
 - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các 
thông tin về đặc điểm của văn bản nghị luận. 
II. Chuẩn bị: 
 - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, phấn màu.
 - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút)
2. KTBC: (3 phút)
 - Thế nào là văn nghị luận? 
 - Chúng ta thường gặp văn nghị luận ở đâu?
3. Bài mới: 
HĐ1: Khởi động (1 phút)
MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 GV giới thiệu: Ở tiết trước chúng ta đã đi tìm hiểu được khái niệm văn nghị luận. 
Vậy văn nghị luận có những đặc điểm gì? Tiết học này sẽ giải đáp vấn đề đó.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động của học Kết luận của giáo viên
 động sinh
HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (25 phút)
MĐ: Giúp HS tìm hiểu về luận điểm, luận cứ, lập luận trong văn nghị luận.
GV cho HS đọc mục I. HS nêu. I. Luận điểm, luận cứ 
- Trong văn nghị luận có và lập luận: 
những yếu tố nào? (HS yếu) * Văn bản “Chống nạn thất 1. Luận điểm:
- Luận điểm là gì? học”:
Cho HS đọc văn bản Là tư tưởng, quan 
“Chống nạn thất học” /tr7. - Luận điểm chính: chống nạn điểm của bài văn.
- Nhan đề thể hiện tư tưởng thất học. gì của Bác? - Vai trò luận điểm: thể 
- Tư tưởng ấy được trình - Những câu mang luận điểm: hiện tư tưởng, quan 
bày đầy đủ ở câu văn nào? + Mọi người Việt Nam viết điểm; là linh hồn của bài 
- Được cụ thể hóa thành việc chữ Quốc ngữ. văn nghị luận.
làm ở những câu nào? + Những người biết chữ dạy 
- Luận điểm đóng vai trò gì chưa biết. - Yêu cầu luận điểm: 
trong bài văn nghị luận? + Những người chưa biết chữ phải đúng đắn, chân thật, 
KNS: Muốn có sức thuyết hãy gắng mà học cho biết. đáp ứng nhu cầu thực tế.
phục thì luận điểm phải đạt + Phụ nữ lại càng cần phải 
yêu cầu gì? (HSKG) học.
- Thế nào là luận cứ? - Luận cứ: 2. Luận cứ:
- Căn cứ vào đâu mà Bác đề Là những lí lẽ, dẫn 
ra nhiệm vụ chống nạn thất + Lí lẽ: Chính sách ngu dân chứng.
học? của Pháp.
- Muốn chống nạn thất học Nay đất nước độc lập muốn - Vai trò của luận cứ: 
thì làm ntn? tiến bộ thì phải cấp tốc nâng làm cơ sở cho luận 
- Những luận cứ ấy đóng vai cao dân trí. điểm. 
trò gì? (HSKG) - Yêu cầu luận cứ: phải 
KNS: Muốn có sức thuyết + Dẫn chứng: Vợ chưa biết tiêu biểu, đúng đắn, 
phục thì luận cứ phải đạt thì anh bảo, chân thật.
yêu cầu gì? 
- Thế nào là lập luận? Trình tự lập luận trong bài 3. Lập luận:
 “Chống nạn thất học”:
- Hệ thống luận cứ trong bài - Vì sao chống nạn thất học? Là cách lựa chọn, sắp 
“Chống nạn thất học” được - Chống nạn thất học để làm xếp, trình bày luận cứ.
sắp xếp theo trình tự nào? gì? - Vai trò: làm cơ sở cho 
 - Chống nạn thất học bằng luận điểm. 
- Trình tự lập luận có chặt cách nào? - Yêu cầu lập luận: phải 
chẽ không? - Người đã biết phải làm gì? chặt chẽ, hợp lý.
 - Người chưa biết phải làm gì?
- Yêu cầu đối với lập luận? - Phụ nữ có cần phải học Ghi nhớ: SGK 
(HSKG) không?
HĐ3: Luyện tập (10 phút)
MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức để giải quyết bài tập.
 HS đọc văn bản II. Luyện tập: 
Gọi hs đọc lại “Học thầy, học Văn bản “Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống 
bài “Cần tạo ra bạn” để tham xã hội”
thói quen tốt ” khảo. - Luận điểm: Cần tạo ra thói quen tốt trong đời 
 sống xã hội. 
Cho hs thảo - Luận cứ: 
luận. Thảo luận. + Có thói quen tốt và thói quen xấu. 
 + Có người biết phân biệt tốt xấu, như vì đã thành 
- Xác định luận -> Trình bày thói quen rất khó bỏ, khó sửa. điểm, luận cứ, (bảng nhóm). + Tạo được thói quan tốt là rất khó, nhưng nhiễm 
lập luận trong thói quen xấu thì dễ. 
bài văn. - Lập luận: 
 + Luôn dậy sớm là thói quen tốt. 
GV cho HS đọc HS đọc. + Hút thuốc lá là thói quen xấu. 
thêm VB “Học + Một thói quen xấu ta thường gặp hàng ngày.
thầy, học bạn”. + Có nên xem lại mình ngay từ mỗi người.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (5 phút)
 - Nhớ được đặc điểm văn bản nghị luận qua các văn bản nghị luận đã học.
 - Sưu tầm các bài văn, đoạn văn nghị luận ngắn trên báo chí, tìm hiểu đặc điểm
nghị luận của văn bản đó. 
 - Chuẩn bị bài “Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận”:
 + Đọc trước các đề bài sgk.
 + Xác định luận điểm, luận cứ, trình tự lập luận cho đề “Chớ nên tự phụ”.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học:
 - Vai trò của luận điểm, luận cứ và lập luận trong văn nghị luận?
 -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
 . 
 Tiết 79, 80. ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN VÀ VIỆC LẬP Ý CHO BÀI VĂN 
 NGHỊ LUẬN
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 Kiến thức: Đặc điểm và cấu tạo của đề bài nghị luận, các bước tìm hiểu đề và 
lập ý cho một đề văn nghị luận.
 Kĩ năng:
 - Nhận biết luận điểm, biết tìm cách tìm hiểu đề bài, tìm ý, lập ý cho bài NL.
 - So sánh để tìm ra sự khác biệt của đề văn nghị luận với các đề tự sự , miêu tả,
biểu cảm.
 Thái độ: Có ý thức rèn luyện kĩ năng lập ý cho bài nghị luận.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về đề bài nghị luận, các bước tìm 
hiểu đề và lập ý cho một đề văn nghị luận.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm 
rõ vấn đề đặt ra trong tiết học.
 - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài
học.
 - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các 
thông tin về đề bài nghị luận, các bước tìm hiểu đề và lập ý cho một đề văn nghị luận.
II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, phấn màu.
 - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút)
2. KTBC: (5 phút)
 - Đặc điểm của văn nghị luận? Thế nào là luận điểm? Luận cứ là gì? Lập luận là
gì?
 - Vai trò của của luận điểm, luận cứ và lập luận trong văn nghị luận?
3. Bài mới: 
HĐ1: Khởi động (2 phút)
MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 GV giới thiệu: Với văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm ... trước khi làm bài, người 
viết phải tìm hiểu kĩ càng đề bài và yêu cầu của đề. Với văn nghị luận cũng vậy. Nhưng 
đề văn nghị luận, yêu cầu của bài văn nghị luận vẫn có đặc điểm riêng. Vậy đặc điểm 
riêng đó là gì? Tiết học hôm nay, cô cùng các em sẽ đi tìm hiểu.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động Kết luận của giáo viên
 động của học sinh
HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (45 phút)
MĐ: Giúp HS tìm hiểu đề văn nghị luận và cách lập ý cho bài văn nghị luận.
GV cho HS đọc các đề HS đọc các đề văn. I. Tìm hiểu đề văn nghị luận: 
văn SGK/21. 1. Nội dung và tính chất của đề 
Chia lớp làm 6 nhóm. HS chia nhóm, thảo văn nghị luận:
- Các đề văn nêu trên có luận.
thể xem là đề bài, đầu đề - Các đề bài trên có Ví dụ: SGK/ Tr 21
được không? thể dùng để làm đề 
- Nếu dùng các đề văn bài, đầu đề được. 
trên làm đề bài cho bài Nhận xét:
văn sắp viết có được - Được. Thông thường 
không? đề bài của 1 bài văn 
- Căn cứ vào đâu để nhận thể hiện chủ đề của - Đề bài văn nghị luận bao giờ 
ra các đề trên là đề văn nó. cũng nêu ra 1 vấn đề để bàn bạc và 
nghị luận? - Căn cứ vào nội dung đòi hỏi người viết bày tỏ ý kiến 
Giảng: Thực chất đây là các đề đó ta thấy mỗi của mình đối với vấn đề đó.
những nhận định, những đề đều nêu ra 1 vấn đề 
quan điểm, luận điểm của cuộc sống dưới 
cho nên chỉ có phân tích, hình thức khái niệm - Tính chất của đề: giải thích, ca 
ch minh mới giải quyết hay lí luận. ngợi, khuyên nhủ, phân tích, bàn 
được những vđ trên. luận, phản bác đòi hỏi phải vận 
- Tính chất của đề văn có dụng các phương pháp phù hợp.
ý nghĩa gì đối với việc Trình bày.
làm văn? (HSKG)
Chia lớp làm 4 nhóm - Đề nêu lên một tính 2. Tìm hiểu đề văn nghị luận:
thảo luận 4 câu hỏi sgk. xấu trong tính cách - Đề nêu lên vấn đề gì ? của con người và Đề: Chớ nên tự phụ.
- Đối tượng và phạm vi khuyên từ bỏ. Nhận xét:
nghị luận là gì? - Đối tượng và phạm - Đề nêu lên tính cách xấu của con 
- Khuynh hướng tư vi nghị luận ở đây là người và khuyên người ta nên bỏ 
tưởng của đề là khẳng bàn về tính tự phụ, tính xấu đó.
định hay phủ định? nêu rõ tác hại và nhắc - Đối tượng và phạm vi nghị luận: 
- Từ việc tìm hiểu đề trên, nhở mọi người từ bỏ. con người, trong nhiều lĩnh vực 
cho biết: Trước một đề - Phương pháp lập của cuộc sống.
văn, muốn làm bài tốt, cần luận: phân tích tính tự - Tính chất đề: phủ định (phản 
phải hiểu điều gì trong đề? phụ, tác hại -> khuyên bác) cách sống tự phụ.
- Đề này đòi hỏi người nhủ con người không => Xác định đúng vấn đề, phạm 
viết phải làm gì? nên tự phụ, phải sống vi, tính chất của bài văn nghị luận. 
(HSKG) khiêm tốn.
- Hãy nêu những luận II. Lập ý cho bài văn nghị luận:
điểm gần gũi với đề bài HS nêu. Đề bài: Chớ nên tự phụ.
để mở rộng suy nghĩ ? 1. Xác lập luận điểm: 
(HSKG) - Tự phụ là 1 thói quen xấu. 
- Tự phụ là gì? Vì sao - Tự phụ đề cao vai trò của bản 
khuyên chớ nên tự phụ? - Tự phụ là 1 tính xấu thân thiếu tôn trọng người khác. 
Tự phụ có hại như thế của con người, nó - Tự phụ khiến cho bản thân bị chỉ 
nào? không chỉ gây hại cho trích, mọi người xa lánh.
- Tự phụ có hại cho ai? mọi người mà còn 2. Tìm luận cứ: 
Hãy liệt kê những điều chính cả bản thân - Tự phụ: Là luôn coi mình hơn 
có hại và chọn các lí lẽ, mình. hẳn người khác không coi ai ra gì.
dẫn chứng nhất để - Tác hại:
thuyết phục người đọc? + Sẽ bị mọi người xa lánh.
- Nên bắt đầu lời khuyên - Lập ý cho bài văn + Có hại cho chính mình.
chớ nên tự phụ từ chỗ nghị luận. 3. Xây dựng lập luận:
nào? (HSKG) - Tự phụ là gì?
 - Tác hại của thói tự phụ (dc,lí lẽ)?
- Dẫn dắt người đọc đi từ - Xác lập luận điểm, - Khuyên mọi người k nên tự phụ.
đâu đến đâu? cụ thể hoá luận điểm - Sửa thói xấu này bằng cách nào?
 chính thành các luận => Lập ý là quá trình xây dựng hệ 
 điểm phụ, tìm luận cứ thống các ý kiến, quan điểm để 
- Lập ý cho bài văn nghị và lập luận cho bài làm rõ, sáng tỏ ý kiến chung nhất 
luận trước hết chúng ta văn. của toàn bài nhằm mục đích nghị 
phải làm gì? luận (xác lập luận điểm, tìm luận 
 cứ, xây dựng lập luận).
 Ghi nhớ: SGK
HĐ3: Luyện tập (35 phút)
MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức để giải quyết bài tập.
- Cho hs đọc bài HS đọc bài tham III. Luyện tập:
tham khảo sgk. khảo sgk. Tìm hiểu đề và lập ý cho đề bài:“Sách là người bạn lớn của con người”.
- Cho hs thảo HS căn cứ để lập Tìm hiểu đề:
luận. ý: dựa vào chỉ - Vấn đề: Vai trò của sách đối với con người, 
+ Nhóm 1tìm dẫn của đề, dựa (nhận định sách là người bạn tốt).
hiểu đề. vào những kiến - Phạm vi: những giá trị sách mang lại cho ta.
+ Nhóm 2: luận thức về XH và - Tính chất: khẳng định.
điểm. văn học mà bản - Phương pháp: chứng minh.
+ Nhóm 3: luận thân tích lũy Lập ý:
cứ. được. Có thể đặt 1. Xác lập luận điểm: Sách là ngườii bạn lớn 
+ Nhóm 4: lập câu hỏi để tìm ý. của con người.
luận. 2. Tìm luận cứ:
 + Sách mở mang trí tuệ.
 + Sách giúp ta vượt qua thời gian tìm về 
 + Sách đưa ta vào thế giới những tâm hồn 
 + Sách đem lại cho ta phút giây thư giãn.
GV hướng dẫn Trình bày (bảng + Cách đọc sách.
HS thực hiện. nhóm). 3. Lập luận:
 - Tầm quan trọng của sách đối với con người.
 - Sách thỏa mãn những nhu cầu của con người:
 Nhận xét. + Mở mang trí tuệ.
 + Hiểu biết về lịch sử phát triển của loài người.
 + Đưa ta vào những thế giới kì diệu 
Gv nhận xét Bổ sung. - Giá trị của sách:
chung. + Giúp ta biết thông cảm.
 + Giúp ta biết nghĩ lời hay, ý đẹp.
 - Thái độ của con người đối với sách.
 - Cách đọc sách.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút)
 - Đọc văn bản và xác định luận điểm chính của một văn bản nghị luận cụ thể.
 - Chuẩn bị bài “Tinh thần yêu nước của dân ta”:
 + Xác định bố cục và trình tự lập luận.
 + Xác định vấn đề nghị luận.
 + Xác định luận điểm, luận cứ trong bài.
 + Tìm những câu văn so sánh. 
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học:
 - Nội dung và tính chất của đề văn nghị luận là gì? 
 - Khi tìm hiểu đề ta cần xác định được điều gì? Lập ý cho bài văn NL là ntn?
 -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
 ...................................... Ký duyệt
 Ngày 13 tháng 01 năm 2021
ND: 
PP: .
 Nguyễn Thị Định

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_lop_7_tuan_20_tiet_77_80_nam_hoc_2020_2021.doc