Giáo án Ngữ văn Lớp 7 - Tuần 21, Tiết 81-84 - Năm học 2020-2021

doc 11 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 13/12/2025 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 7 - Tuần 21, Tiết 81-84 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 17/01/2021
Tiết thứ 81 đến tiết thứ 84
Tuần: 21 
 Tiết 81,82 Văn bản: TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA 
 Hồ Chí Minh
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 Kiến thức:
 - Nét đẹp truyền thống yêu nước của nhân dân ta.
 - Đặc điểm nghệ thuật văn nghị luận Hồ Chí Minh qua văn bản.
 Kĩ năng:
 - Nhận biết văn bản nghị luận xã hội.
 - Đọc, hiểu văn bản nghị luận xã hội.
 - Chọn, trình bày dẫn chứng trong tạo lập văn bản nghị luận chứng minh. 
 Thái độ: Giáo dục học sinh tinh thần tự hào dân tộc, yêu nước, yêu đồng bào.
 THTTĐĐHCM: Tư tưởng độc lập dân tộc, sự quan tâm của Bác đến giáo dục 
lòng yêu nước cho mọi người dân Việt Nam, đặc biệt là thế hệ trẻ.
 THGDQPAN: Kể chuyện về những tấm gương gan dạ, mưu trí, sáng tạo trong 
kháng chiến của dân tộc.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về văn bản nghị luận và và bài 
Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm 
rõ vấn đề đặt ra trong tiết học.
 - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài
học.
 - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các 
thông tin về văn bản nghị luận và và bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
II. Chuẩn bị: 
 - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, tranh ảnh, phấn màu.
 - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút)
2. KTBC: (5 phút)
 - Đọc thuộc lòng bài tục ngữ về con người và xã hội ? Nêu những nét đặc sắc về 
nội dung, nghệ thuật của bài tục ngữ.
3. Bài mới:
HĐ1: Khởi động (2 phút)
MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. GV giới thiệu: Con người ai cũng gắn bó với nơi mình sinh ra và lớn lên, ai cũng 
có tình cảm với những người yêu thương, thân thuộc. Từ tình yêu gia đình, làng xóm, 
tình cảm ấy đã được nâng lên thành tình yêu đất nước, quê hương. Và lòng yêu nước đã 
được tôi luyện, thử thách cũng như bộc lộ rõ nét nhất mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng. 
Chân lý đó đã được Bác Hồ làm sáng tỏ trong văn bản: “Tinh thần yêu nước của nhân
 dân ta” mà chúng ta tìm hiểu trong hôm nay. 
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động Kết luận của giáo viên
 động của học sinh
HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (70 phút)
MĐ: Giúp HS tìm hiểu nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của văn bản.
GV hướng dẫn đọc: Giọng I. Đọc – Tìm hiểu chung:
mạch lạc, rõ ràng, dứt khoát HS nêu cách đọc. 1. Đọc văn bản.
thể hiện niềm tự hào dân tộc. -> Đọc văn bản. 2. Tìm hiểu chung:
- Em được biết về tác giả Hồ - Bài Cảnh khuya, Rằm a. Tác giả: Hồ Chí Minh 
Chí Minh qua bài thơ nào? tháng giêng. (1890- 1969).
Em hãy giới thiệu vài nét về -> Nêu (dựa vào chú b. Tác phẩm:
Người. thích). - Văn chính luận chiếm vị 
- Tác phẩm ra đời trong hoàn - Nghị luận. trí quan trọng trong sự 
cảnh nào, thời gian nào? - Câu câu văn nêu vấn đề nghiệp văn thơ HCM.
- Bài văn được viết theo kiểu nghị luận: câu mở đầu. - Văn bản được trích từ văn 
văn bản nào? P1: Từ đầu -> lũ cướp kiện Báo cáo chính trị do 
- Văn bản nghị luận về vấn đề nước: Nhận định chung Chủ Tịch Hồ Chí Minh 
gì? Tìm câu văn nêu vấn đề về lòng yêu nước. trình bày tại Đại hội lần thứ 
nghị luận. P2: Tiếp -> nồng nàn II của Đảng Lao động Việt 
- Nội dung văn bản chia làm yêu nước: Chứng minh Nam (nay là Đảng CSVN) 
mấy phần? Nêu nội dung từng những biểu hiện của lòng tại Việt Bắc 2/1951.
phần? yêu nước. - Thể loại: văn chính luận.
 P3: Còn lại: Nhiệm vụ - Vấn đề nghị luận: Tinh 
GV chốt lại bố cục. của Đảng. thần yêu nước của ND ta.
 - Bố cục: 3 phần.
- Ngay ở phần mở bài, Hồ HS đọc đoạn 1. II. Đọc – Tìm hiểu văn 
Chí Minh trong cương vị chủ HS trả lời. bản: 
tịch nước đã thay mặt toàn - Truyền thống có nghĩa 1. Nhận định chung về 
Đảng toàn dân ta khẳng định là được xây dựng, được lòng yêu nước:
1 chân lí, đó là chân lí gì? vun đắp, nối tiếp bởi 
- Em hiểu từ truyền thống có nhiều thế hệ trong l/sử. Dân ta có một lòng nồng 
nghĩa gì? - Lời văn ngắn gọn, vừa nàn yêu nước. Đó là truyền 
- Em có nhận xét gì về cách phản ánh lịch sử, vừa thống quý báu của ta.
nêu luận điểm của tác giả Hồ nhìn nhận đánh giá và 
Chí Minh? (HSKG) nêu cảm xúc về lịch sử, - Hình ảnh so sánh: làn - Lòng yêu nước của nhân về đạo lí của dân tộc. sóng.
dân ta được nhấn mạnh trên - Đấu tranh chống giặc 
lĩnh vực nào? Vì sao? ngoại xâm.Vì đặc điểm - Các động từ gợi hình: kết 
(HSKG) lịch sử của dân tộc ta thành, lướt qua, nhấn chìm.
- Để diễn tả cụ thể và sinh luôn phải chống ngoại 
động sức mạnh của tinh thần xâm. -> Gợi tả khí thế và sức 
yêu nước tác giả đã sử dụng - Hình ảnh so sánh: làn mạnh của lòng yêu nước. 
biện pháp gì? sóng
Giảng: Các biện pháp nghệ - Lặp lại nhiều lần đại từ 
thuật đó có tác dụng tạo khí nó (tức lòng yêu nước). => Luận điểm ngắn gọn, 
thế mạnh mẽ cho lời văn; gợi - Các động từ gợi hình: giản dị, mang tính thuyết 
tả sức mạnh của lòng yêu kết thành, lướt qua, nhấn phục cao.
nước. chìm. 
- Để chứng minh cho nhận - Dẫn chứng truyền 2. Chứng minh truyền 
định “dân ta có lòng nồng thống yêu nước ngày thống yêu nước:
nàn yêu nước” tác giả đưa ra xưa và ngày nay.
những dẫn chứng nào? - Nêu lên những trang 
- Lòng yên nước trong quá lịch sử vẻ vang, với 
khứ được xác nhận bằng các những tên tuổi anh hùng - Trong lịch sử: Những 
chứng cứ lịch sử nào? tiêu biểu. chiến thắng vẻ vang của 
- Các dẫn chứng trong đoạn - Trình tự: lứa tuổi, địa dân tộc thời đại Bà Trưng, 
văn này được sắp xếp theo bàn cư trú, tầng lớp, giai Bà Triệu, Trần Hưng Đạo 
trình tự nào, biện pháp gì? cấp, nghề nghiệp. 
(HSKG) - Liệt kê, thể hiện được 
 - Ngày nay, lòng yêu nước sự phong phú, đa dạng 
của đồng bào ta được thể hiện của tinh thần yêu nước. 
ntn ? Cảm phục, ngưỡng mộ 
- Nghệ thuật được sử dụng lòng yêu nước của đồng 
trong đoạn văn? bào ta. - Ngày nay: 
- Mô hình từ đến có mối - Tác giả sử dụng mô 
quan hệ với nhau như thế hình “từ... đến ” có tác 
nào? (HSKG) dụng bao quát sự việc Đồng bào ta: 
- Nhận xét về cách lựa chọn lẫn con người, từ việc 
dẫn chứng trong bài? (HSKG) nhỏ đến việc lớn, từ nơi 
THGDQPAN: Kể chuyện về này đến nơi kia, từ thành + Từ các cụ già tóc bạc 
những tấm gương gan dạ, phần này đến giai cấp yêu nước ghét giặc. 
mưu trí, sáng tạo trong kháng nọ. Nghĩa là không sót 1 
chiến của dân tộc: Kim Đồng, việc làm nào, không 
Vừ A Dính là những thiếu thiếu 1 tầng lớp nhân + Từ những chiến sĩ 
niên yêu nước dũng cảm. dân nào tham gia vào những con đẻ của mình. Trong chiến dịch ĐBP(1954) công việc kháng chiến.
có anh hùng Bế Văn Đàn lấy - Dẫn chứng chọn lọc, 
vai làm giá súng, Tô Vĩnh tiêu biểu, toàn diện. + Từ những nam nữ công 
Diện lấy thân mình chèn nhân cho chính phủ.
pháo, Phan Đình Giót lấy 
thân mình lấp lỗ châu mai, 
Trần Can dẫn đầu tiểu đội, Nghe – suy nghĩ – ghi 
vượt qua lô cốt tiền duyên, chép. -> Trong thời đại nào, đồng 
xông vào sở chỉ huy giặc, cắm bào ta ai ai cũng có lòng 
cờ trên lô cốt Him Lam. yêu nước nồng nàn.
- Vậy trong thời bình, để thể - Chăm ngoan, học giỏi.
hiện lòng yêu nước, chúng ta 
cần phải làm gì? (HS yếu)
- Biện pháp lập luận? - So sánh -> Đề cao tinh 3. Nhiệm vụ của Đảng:
- Em hiểu như thế nào là lòng thần yêu nước của nhân 
yêu nước “trưng bày” và dân ta.
lòng yêu nước “giấu kín” - Lòng yêu nước được - Biểu dương tất cả những 
trong rương, hòm? (HSKG) tồn tại dưới 2 dạng: biểu hiện khác nhau của 
- Theo Bác, nhiệm vụ của + Có khi được trưng lòng yêu nước. 
Đảng khi đó là gì? bày... -> nhìn thấy.
THTTĐĐHCM: Em có nhận + Có khi được cất giấu 
xét gì về tư tưởng độc lập dân kín đáo... -> k nhìn thấy. - Tuyên truyền, tổ chức, 
tộc, sự quan tâm của Bác đến => Cả 2 đều đáng quí. lãnh đạo để mọi người 
giáo dục lòng yêu nước cho - Phải ra sức giải thích đóng góp vào công việc 
mọi người dân Việt Nam, đặc kháng chiến. kháng chiến.
biệt là thế hệ trẻ? HS nêu (quan điểm phải 
- Nhiệm vụ của Đảng ta trong đúng đắn, phù hợp với Quan trọng.
thời đại ngày nay? tình hình đnc hiện nay).
 4. Nghệ thuật:
 - Xây dựng luận điểm ngắn 
- Theo em nghệ thuật lập luận HS phân tích. gọn, súc tích, lập luận chặt 
ở bài này có gì đặc sắc? chẽ, dẫn chứng toàn diện, 
 Nêu dẫn chứng. tiêu biểu chọn lọc theo các 
 phương diện: lứa tuổi, nghề 
 nghiệp, vùng miền...
 - Sử dụng từ ngữ gợi hình 
- Nhận xét về cách sử dụng từ - Sử dụng từ ngữ gợi ảnh (làn sóng, lướt qua, 
ngữ , các biện pháp tu từ hình ảnh, câu văn nghị nhấn chìm ), câu văn nghị 
trong bài? luận hiệu quả. luận hiệu quả (câu có từ chỉ 
 quan hệ từ đến ). - Sử dụng biện pháp liệt kê 
 nêu tên các anh hùng dân 
GV nhận xét, bổ sung. - Sử dụng biện pháp liệt tộc trong lịch sử chống 
 kê. ngoại xâm của đất nước, 
 nêu các biểu hiện của lòng 
 yêu nước của nhân dân ta.
- Bài văn nghị luận chứng - Bài văn làm sáng tỏ 5. Ý nghĩa văn bản: 
minh này đã làm sáng tỏ điều một chân lý: “Dân ta có Truyền thống yêu nước quý 
gì? một lòng nồng nàn yêu báu của nhân dân ta cần 
- Em có suy nghĩ gì về truyền nước. Đó là truyền thống được phát huy trong hoàn 
thống ấy trong thời đại ngày quý báu của ta”. cảnh lịch sử mới để bảo vệ 
nay? HS nêu. đất nước.
HĐ3: Luyện tập (10 phút)
MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức
- Viết 1 đoạn văn theo lối liệt kê (4 đến 5 câu) HS viết, trình bày, 
có sử dụng mô hình liên kết “từ đến ” nhận xét.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút)
 - Học thuộc lòng đoạn văn “ Từ đầu tiêu biểu của một dân tộc anh hùng”.
 - Kể tên một số văn bản nghị luận xã hội của Chủ Tịch Hồ Chí Minh.
 - Phân tích tác dụng của các từ ngữ, câu văn nghị luận giàu hình ảnh trong vb.
 - Chuẩn bị bài Rút gọn câu: Đọc và trả lời câu hỏi trong SGK.
 - Tự đọc ở nhà bài Sự giàu đẹp của Tiếng Việt: Tìm hiểu về tác giả, nội dung, 
nghệ thuật, ý nghĩa văn bản.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học:
 - Bài văn nghị luận về vấn đề gì? Nêu luận điểm chính trong bài.
 - Nêu một vài dẫn chứng được sử dụng trong bài.
 - Bài học tư tưởng mà chúng ta học được qua văn bản này là gì?
 -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
 ...................................... 
 Tiết 83 RÚT GỌN CÂU
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 Kiến thức:
 - Khái niệm rút gọn câu. 
 - Tác dụng của câu rút gọn. - Cách dùng câu rút gọn. 
 Kĩ năng:
 - Nhận biết, phân tích câu rút gọn.
 - Rút gọn câu phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
 Kĩ năng sống:
 - Lựa chọn cách sử dụng câu rút gọn theo những mục đích giao tiếp cụ thể của
bản thân.
 - Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về cách rút gọn câu.
 Thái độ: Dùng câu rút gọn đúng hoàn cảnh nâng cao hiệu quả giao tiếp khi cần
thiết.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về câu rút gọn. 
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm 
rõ vấn đề đặt ra trong tiết học.
 - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài
học.
 - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các 
thông tin về câu rút gọn.
II. Chuẩn bị: 
 - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, bảng phụ, phấn màu.
 - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút)
2. KTBC: (2 phút)
 - Đặt một câu đơn bình thường và phân tích cấu trúc câu.
3. Bài mới: 
HĐ1: Khởi động (2 phút)
MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 GV giới thiệu: Trong cuộc sống hàng ngày trong khi nói hoặc viết chúng ta 
nhiều khi dùng câu rút gọn nhưng chúng ta không biết.Vậy câu rút gọn là gì, rút gọn 
như thế nào và có tác dụng gì? Hôm nay, cô cùng các em sẽ đi tìm hiểu.
 Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên
 động của học sinh
HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (20 phút)
MĐ: Giúp HS tìm hiểu về câu rút gọn và cách dùng câu rút gọn.
GV treo bảng phụ. Cho hs đọc HS đọc VD 1. I. Thế nào rút gọn câu?
VD 1. - VD a: thiếu CN. Ví dụ: SGK/T14, 15
- Cấu tạo của 2 câu có gì khác - Chúng ta , Người a. vắng chủ ngữ 
nhau? Việt Nam, Em, họ, b. có đủ CN - VN
- Tìm những từ ngữ có thể làm nó c. Lược vị ngữ: đuổi theo nó. chủ ngữ trong câu a? - Vì câu tục ngữ đưa d. Lược cả chủ ngữ + vị ngữ: 
- Theo em, vì sao chủ ngữ trong ra một lời khuyên Mình / đi Hà Nội. 
câu a được lược bỏ? (HSKG) cho mọi người nên C V
Cho hs đọc VD 4. phù hợp với bất cứ Nhận xét:
- Trong những câu in đậm, thành ai. - Khi nói hoặc viết, có thể 
phần nào của câu bị lược bỏ? Vì - Vì đã xuất hiện ở lược bỏ 1 số thành phần của 
sao? câu trước đó câu, tạo thành câu rút gọn.
Giảng: Những câu được lược bỏ tránh lặp lại. - Mục đích:
1 trong 2 hoặc cả 2 thành phần HS đọc VD 4. + Làm cho câu gọn hơn, 
được gọi là câu rút gọn. - VD b: Lược cả thông tin nhanh, tránh lặp từ 
- Em hiểu thế nào là rút gọn câu? chủ ngữ + vị ngữ ngữ đã xuất hiện trong câu 
- Rút gọn câu có tác dụng gì? - Vì 2 người đang đứng trước.
Cho ví dụ. (HSKG) đối thoại trực tiếp + Ngụ ý hành động, đặc điểm 
Giảng: Tùy vào hoàn cảnh giao thông tin nhanh nói trong câu là của chung 
tiếp mà ta sử dụng cho phù hợp hơn, tránh lặp lại. mọi người (lược CN).
có những trường hợp phải đặt Nghe.
câu vào hoàn cảnh giao tiếp mới 
hiểu được. Đọc ghi nhớ. Ghi nhớ: SGK/15
 Cho HS đọc vd. II. Cách dùng câu rút gọn:
- Những câu in đậm thiếu thành - Không nên rút gọn Ví dụ: SGK/T 15
phần nào ? câu như vậy vì a. Thiếu chủ ngữ người 
 trong trường hợp đọc khó hiểu, câu không rõ 
KNS: Có nên rút gọn như vậy này nội dung câu ràng.
không ? Vì sao? không được thông b. Câu trả lời không lễ phép -
 báo đầy đủ. Người > cần thêm những từ ngữ 
- Cần thêm những từ ngữ nào nghe chưa hiểu rõ (dạ, thưa mẹ... ạ).
vào câu rút gọn in đậm để thể “ai chạy loăng Nhận xét:
hiện thái độ lễ phép? (HS yếu) quăng, ai nhảy dây, Khi rút gọn câu, cần lưu ý:
 ai chơi kéo co”. - Không làm người nghe, 
- Từ hai bài tập trên, cho biết : người đọc hiểu sai hoặc hiểu 
Khi rút gọn câu, cần chú ý những - Thưa mẹ ..ạ ! không đầy đủ nội dung câu 
điều gì? nói.
 - Không biến câu nói thành 1 
-> Liên hệ, giáo dục. -> Liên hệ thực tế. câu cộc lốc, khiếm nhã.
 Đọc ghi nhớ. Ghi nhớ: SGK/15
HĐ3: Luyện tập ( 18 phút)
MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức để giải quyết bài tập.
 III. Luyện tập:
- Câu nào là câu rút - Vì câu b là một câu tục ngữ Bài tập 1: gọn? Những thành nêu một quy tắc ứng xử Câu b: rút gọn CN: Chúng ta.
phần nào của câu được chung cho mọi người rút Câu c: rút gọn CN: Ai.
rút gọn khôi phục lại? gọn làm cho câu gọn hơn. Câu d: rút gọn từ so sánh: là.
GV hướng dẫn HS HS thực hiện. Bài tập 2:
phân tích, xác định câu a.Câu 1: rút gọn CN: Ta
rút gọn và khôi phục Trình bày. câu 7: rút gọn CN: Ta
thành phần rút gọn. b.Câu 3,4: rút gọn CN: Vua.
 Nhận xét. Câu 5,6,8: rút gọn CN: Quan 
 tướng.
- Hãy đọc câu chuyện - Cậu bé và người khách Bài tập 3:
“Mất rồi”. hiểu lầm nhau vì : cậu bé khi 
- Vì sao cậu bé và trả lời người khách đã dùng Cậu bé trả lời khách đã dùng 
người khách trong câu ba câu rút gọn khiến người ba câu rút gọn khiến người 
chuyện hiểu lầm nhau? khách hiểu sai ý nghĩa. khách hiểu sai ý nghĩa.
KNS: Qua câu chuyện -> Phải cẩn thận khi dùng 
này, em rút ra được câu rút gọn vì dùng câu rút - Mất rồi.
bài học gì về cách nói gọn không đúng có thể gây - Thưa tối hôm qua.
năng? ra hiểu lầm. - Cháy ạ.
- Cho biết chi tiết nào Bài tập 4:
trong truyện có tác - Chi tiết gây cười: đây, mỗi, Việc dùng câu rút gọn có tác 
dụng gây cười, phê tiệt -> câu nói cộc lốc. dụng gây cười và phê phán sự 
phán? (HSKG) thô lỗ.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút)
 - Học bài. Tìm ví dụ về việc sử dụng câu rút gọn thành câu cộc lốc, khiếm nhã.
 - Chuẩn bị bài Bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận: Đọc lại 
văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta, xác định bố cục và nội dung từng phần 
của văn bản, cách lập luận của tác giả.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học:
 - Thế nào là câu rút gọn? 
 - Cách dùng câu rút gọn?
 -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
 ......................................
 Tiết 84 Tự học có hướng dẫn: BỐ CỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP 
 LUẬN TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 Kiến thức:
 - Bố cục chung của một bài văn nghị luận.
 - Phương pháp lập luận.
 - Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận.
 Kĩ năng:
 - Viết bài văn nghị luận có bố cục rõ ràng.
 - Sử dụng các phương pháp lập luận.
 Kĩ năng sống:
 - Phân tích, bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về bố cục và phương pháp làm 
bài văn nghị luận.
 - Lựa chọn cách lập luận, lấy dẫn chứng khi tạo lập và giao tiếp hiệu quả bằng 
văn nghị luận.
 Thái độ: Nhận thức được vai trò của bố cục và lập luận trong văn nghị luận, có ý 
thức rèn kĩ năng lập luận.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về mối quan hệ giữa bố cục và 
lập luận trong văn nghị luận.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm 
rõ vấn đề đặt ra trong tiết học.
 - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài
học.
 - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các 
thông tin về mối quan hệ giữa bố cục và lập luận trong văn nghị luận.
II. Chuẩn bị: 
 - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, phấn màu.
 - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút)
2. KTBC: (2 phút)
 - Em hãy trình bày cách lập ý của bài văn nghị luận.
3. Bài mới: 
HĐ1: Khởi động (2 phút)
MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 GV giới thiệu: Tiết trước cô cùng các em đã đi tìm hiểu về nội dung, tính chất 
của đề, tìm ý cho bài văn nghị luận. Vậy bài văn nghị luận cần có bố cục và lập luận 
như thế nào? Tiết học này, chúng ta đi tìm hiểu tiếp.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động Kết luận của giáo viên
 động của học sinh
HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (20 phút) MĐ: Giúp HS tìm hiểu về mối quan hệ giữa bố cục và lập luận.
Gọi HS đọc lại bài: Tinh thần Đọc văn bản. I. Mối quan hệ giữa bố 
yêu nước của nhân dân ta. Quan sát sơ đồ. cục và lập luận:
 Cho HS quan sát sơ đồ. HS trình bày. Văn bản “Tinh thần yêu 
- Em hãy cho biết bài văn có * Bố cục: 3 phần: nước của nhân dân ta”:
mấy phần ? Mỗi phần có mấy - MB: luận điểm xuất - Bố cục: có 3 phần.
đoạn? phát, tổng quát. Mở bài: Luận điểm xuất 
- Mỗi đoạn có những luận - TB: Triển khai trình phát -> lập luận theo quan 
điểm nào? bày nội dung chủ yếu hệ nhân quả.
 - Hãy chỉ ra luận điểm xuất của bài (luận điểm phụ). Thân bài: Triển khai, trình 
phát và luận điểm kết luận. - KB: Nêu kết luận nhằm bày nội dung chủ yếu.
- Các phần được gắn kết với khẳng định tư tưởng, thái Đ2: Luận điểm phụ -> lập 
nhau như thế nào? (HSKG) độ, quan điểm của người luận theo quan hệ nhân 
- Giữa các phần MB, TB, KB viết về vấn đề được giải quả.
được lập luận theo quan hệ quyết trong bài. Đ3: Luận điểm phụ -> lập 
nào? (HSKG) - 3 phần được gắn kết với luận theo quan hệ tổng 
- Chỉ ra cách lập luận ở từng nhau = các phương pháp phân hợp.
đoạn. lập luận. Kết bài: Kết luận -> lập 
- Để xác lập luận điểm trong - Từ truyền thống mà suy luận theo kiểu suy luận 
từng phần và mối quan hệ ra bổn phận. tương đồng.
giữa các phần, ta sử dụng các HS trả lời, đọc ghi nhớ. Ghi nhớ: SGK/31
phương pháp lập luận nào?
HĐ3: Luyện tập (15 phút)
MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức để giải quyết bài tập.
Gọi hs đọc văn II. Luyện tập:
bản. Thảo luận HS thảo luận, trình Văn bản “Học cơ bản mới có thể trở thành tài 
câu hỏi sgk. bày: lớn”.
 - Bố cục: 3 phần a.
- Bài văn nêu + MB: đoạn 1. - Tư tưởng: Bàn về cách học: phải biết học cơ 
lên tư tưởng + TB: đoạn 2. bản mới có thể thành tài lớn.
gì? (HSKG) + KB: đoạn 3. - Những câu mang luận điểm:
- Tư tưởng ấy - Cách lập luận + Học cơ bản mới có thể trở thành tài lớn (luận 
thể hiện ở được sử dụng trong điểm chính).
những luận bài là: Câu chuyện + Ở đời nhiều người thành tài.
điểm nào? vẽ trứng của Đờ- + Chỉ ai chịu khó luyện tập động tác cơ bản 
 vanh-xi, tập trung thật tốt, thật tinh thì mới có tiền đồ.
- Tìm những vào vào câu: Người + Chỉ có những ông thầy lớn cơ bản nhất.
câu mang luận xưa nói, chỉ có thầy + Chỉ thầy giỏi mới đào tạo được trò giỏi.
điểm. giỏi mới đào tạo b. Bố cục : 3 phần.
 được trò giỏi, quả - MB: câu đầu (nêu luận điểm). -> Lập luận - Bài có bố không sai. theo quan hệ tương phản.
cục mấy phần? - Để chứng minh - TB: đoạn giữa (chứng minh luận điểm = câu 
 cho luận điểm nêu ở chuyện). -> Lập luận theo quan hệ nhân quả 
- Hãy cho biết nhan đề và phần (luyện tập - mắt tinh tay dẻo).
cách lập luận MB, tác giả kể ra 1 - KB: đoạn cuối (rút ra kết luận từ câu chuyện). 
được sử dụng câu chuyện, từ đó -> Lập luận theo quan hệ nhân quả (thầy giỏi - 
ở trong bài. mà rút ra kết luận. trò giỏi).
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (5 phút)
 - Chỉ ra những phương pháp lập luận được sử dụng trong văn bản tự chọn.
 - Chuẩn bị bài Luyện tập về phương pháp lập luận trong văn nghị luận: 
 + Đọc các đề văn nghị luận, tập bổ sung các luận cứ, kết luận cho những đề văn
đó.
 + Hãy lập luận cho luận điểm “Sách là người bạn lớn của con người”
 + Đọc lại truyện ngụ ngôn “Thầy bói xem voi” và “Ếch ngồi đáy giếng” rút ra
kết luận làm luận điểm.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học:
 - Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận?
 -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
 ...................................... 
 Ký duyệt
 Ngày 20 tháng 01 năm 2021
 ND: 
 PP: .
 Nguyễn Thị Định

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_lop_7_tuan_21_tiet_81_84_nam_hoc_2020_2021.doc