Ngày soạn: 19 / 8 /2019 Tiết 13 – Tuần 4: Bài 4 : Văn bản: NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: - Kiến thức: + Hiện thực về đời sống của người dân lao động qua các bài hát than thân. (bài 2, 3) + Một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu trong việc xây dựng hình ảnh và sử dụng ngôn từ của các bài ca dao than thân. - Kĩ năng: + Đọc – hiểu những câu hát than thân. + Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của những câu hát than thân trong bài học. - Thái độ: Hiểu biết thêm về ca dao VN. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực tự học, đọc hiểu: Đọc – hiểu về giá trị tư tưởng, nghệ thuật của những câu hát than thân. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: cảm thụ văn học, tư duy. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận nhóm. II. Chuẩn bị: GV: GA, SGK. HS: Soạn bài, SGK, Sưu tầm ca dao cùng chủ đề. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (6p) - Đọc thuộc bài ca dao 1 và 4 thuộc chủ đề “Những câu hát về tình yêu quê hương, ĐN, con người”? - Phân tích hình ảnh cô gái thể hiện trong bài 4? 3. Bài mới: (32p) Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (3p) a. Mục đích: Nêu suy nghĩ của HS về câu hát than thân. b. Cách thức tổ chức hoạt động: - Nêu suy nghĩ của HS về câu - HS trả lời hát than thân? - KL của GV: Ca dao, dân - HS nghe ca là tấm gương phản ánh đời sống, tâm hồn nhân dân. Nó không chỉ là tiếng hát yêu thương, tình nghĩa trong các mối quan hệ từng gia đình, quan hệ con người đối với quê hương, đất nước, mà còn là tiếng hát than thở về những cuộc đời, cảnh ngộ khổ cực, đắng cay. Những bài ca than thân có số lượng lớn và là những bài ca rất tiêu biểu trong kho tàng ca dao, dân ca VN, chúng ta sẽ tìm hiểu ở nội dung bài học hôm nay. HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (10p) Mục đích: Đọc - tìm hiểu chung và Đọc - hiểu văn bản * Kiến thức 1: Đọc - tìm hiểu chung (10p) a. Mục đích: Đọc và tìm hiểu chung về VB. b. Cách thức tổ chức hoạt động: I. Đọc - tìm hiểu chung: - Hướng dẫn và gọi HS đọc - Đọc bài theo sự hướng dẫn của 1. Đọc: bài : Giọng điệu trữ tình, GV. xót xa, thương cảm. - Nhận xét. - Chú ý theo dõi. - Cho HS tìm hiểu từ khó - Tìm hiểu Sgk. Sgk. 2. Tìm hiểu chung: - Cuộc sống của người dân - Nghèo khó, vất vả, bị áp bức, - Hiện thực về đời sống lao động dưới chế độ cũ ra của người lao động dưới sao ? chế độ cũ : Nghèo khó, vất vả, bị áp bức, - Những câu hát than thân - Những câu hát than thân thể - Nỗi niềm tâm sự của thể hiện điều gì? hiện nỗi niềm tâm sự của tầng tầng lớp bình dân. lớp bình dân. * Kiến thức 2: Đọc - hiểu văn bản (14p) a. Mục đích: Đọc và tìm hiểu VB. b. Cách thức tổ chức hoạt động: II. Đọc - hiểu văn bản 1. Nội dung: Bài 2: Lời người lđ - Gọi HS đọc bài ca dao 2. - Đọc bài. thương cho thân phận của - Bài 2 là lời của ai nói với - Lời người lđ thương cho thân những người cùng khổ và ai? phận của những người cùng khổ của chính mình trong XH và của chính mình trong XH cũ. cũ. - Em hiểu cụm từ “thương - Là tiếng than biểu hiện sự thay” như thế nào ? thương cảm, xót xa ở mức độ cao. - Hãy chỉ ra những ý nghĩa - Mỗi lần được sử dụng là một của sự lặp lại cụm từ này lần diễn tả một nỗi thương - trong bài 2 ? thương thân phận mình và thân phận người cùng cảnh ngộ. 4 câu ca dao, 4 nỗi nhớ thương. Sự lặp lại tô đậm mối thương cảm, xót xa cho cuộc đời cay đắng nhiều bề của người dân thường. - Giảng thêm: Sự lặp lại - Chú ý theo dõi. còn có ý nghĩa kết nối và mở ra những nỗi thương khác nhau. Mỗi lần lặp lại là tình ý của bài ca dao lại được phát triển. - Hãy phân tích những nỗi - Thương con tằm ( ) là thương thương thân của người lao cho thân phận suốt đời bị kẻ động qua các hình ảnh ẩn dụ khác bòn rút sức lực. trong bài 2 ? - Thương lũ kiến li ti ( ) là thương cho nỗi khổ chung của những thân phận nhỏ nhoi suốt đời xuôi ngược vất vả làm lụng mà vẫn nghèo khó. - Thương con hạc ( ) là thương cho cuộc đời phiêu bạt, lận đận và những cố gắng vô vọng của người lao động trong XH cũ. - Thương con cuốc ( ) là thương cho thân phận thấp cổ bé họng, nỗi đau oan trái không được lẽ công bằng nào soi tỏ của người lao động. - Thân phận con tằm, con - Những hình ảnh ẩn dụ - Là biểu hiện cho nỗi khổ nhiều kiến, con hạc, con cuốc - trong bài 2 thể hiện điều gì bề của nhiều thân phận người >nỗi khổ nhiều bề của ? trong XH cũ. nhiều thân phận người trong XH cũ. Bài 3: - Yêu cầu HS đọc bài 3. - Đọc bài 3. - Tìm một số bài ca dao có -Thân em như hạt mưa sa từ “thân em” ? Hạt vào đài cát hạt ra ruộng cày. - Thân em như giếng giữa đàng Người thanh rửa mặt người phàm rửa chân. - Thân em như tấm lụa đào Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai. - Thân em như củ ấu gai, Ruột trong thì trắng vỏ ngoài thì đen. - Những bài ca ấy thường - Thân phận, nỗi đau khổ của nói về ai, về điều gì và người PN trong XH cũ: số phận giống nhau ntn về nghệ bị phụ thuộc, không được quyền thuật? quyết định bất cứ cái gì. - Nghệ thuật: + Mở đầu “thân em”: thân phận tội nghiệp, đắng cay, gợi sự đồng cảm sâu sắc. + Có h.ảnh ss-> m.tả cụ thể, chi tiết thân phận và nỗi khổ của người PN. - Bài 3 nói về ai? - Thân phận người phụ nữ trong - Thân phận người phụ nữ XHPK. trong XHPK: Ví mình - Hình ảnh so sánh của bài - Hình ảnh (trái bần) dễ gợi sự “như trái bần trôi”. này có gì đặc biệt ? liên tưởng đến thân phận nghèo khó. - Giảng thêm: Các h.ảnh - Chú ý theo dõi. bần, mù u, sầu riêng->cuộc đời, thân phận đau khổ đắng cay; trái bần bé mọn bị “gió dập sóng dồi”, xô đẩy, quăng quật trên sông nước mênh mông, không biết tấp vào đâu. Nó gợi số phận chìm nổi, lênh đênh, vô định của người phụ nữ trong XHPK. -Qua đây, em thấy cuộc đời - Luôn chịu nhiều đau khổ, họ - Người phụ nữ chịu nhiều người phụ nữ trong XHPK hoàn toàn lệ thuộc vào hoàn đau khổ, lệ thuộc vào hoàn như thế nào ? cảnh, không có quyền tự mình cảnh, không có quyền tự quyết định cuộc đời, XHPK luôn quyết định cuộc đời. nhấn chìm họ. XHPK luôn nhấn chìm họ. - Qua bài 2 và 3, nội dung - Nỗi niềm cơ cực, buồn tủi, cô => Nỗi niềm cơ cực, buồn thể hiện điều gì? đơn, chua xót của con người tủi, cô đơn, chua xót của trong nhiều cảnh ngộ. con người trong nhiều - Nỗi niềm cảm thông với những cảnh ngộ; cảm thông với người bất hạnh, buồn đau. những người bất hạnh, buồn đau. 2. Nghệ thuật: - Trong các bài ca dao trên - Thân cò, con cò, thân em, thân - Sử dụng cách nói: Thân sử dụng cách nói như thế phận, cò, con cò, thương thay, nào ? thân em. - Sử dụng các thành ngữ - Lên thác xuống ghềnh ; gió dập - Sử dụng các thành ngữ: nào ? sóng dồi. Lên thác xuống ghềnh; gió dập sóng dồi. - Các biện pháp nghệ thuật - So sánh, nhân hóa, ẩn dụ, - Sử dụng các so sánh, nào được sử dụng trong bài tượng trưng, phóng đại, nhân hóa, ẩn dụ, tượng ca dao trên ? trưng, phóng đại, điệp từ ngữ 3. Ý nghĩa: - Cho biết ý nghĩa của văn - Một khía cạnh làm nên giá trị Một khía cạnh làm nên bản ? của ca dao là thể hiện tinh thần giá trị của ca dao là thể nhân đạo, cảm thông, chia sẽ với hiện tinh thần nhân đạo, những con người gặp cảnh ngộ cảm thông, chia sẻ với đắng cay, khổ cực. những con người gặp cảnh ngộ đắng cay, khổ cực. III. Tổng kết: Ghi nhớ: sgk HĐ3: Hoạt động luyện tập. (7p) a. Mục đích: Rèn kĩ năng cho HS. b. Cách thức tổ chức hoạt động: - Nêu điểm chung về ND và - ND: Diễn tả cuộc đời, thân IV. Luyện tập: NT của các bài ca dao? phận con người trong XH cũ; 1. Điểm chung về ND và ngoài ý nghĩa than thân còn ý NT của các bài ca dao: nghĩa phản kháng. - ND: Diễn tả cuộc đời, - NT: Thể thơ lục bát, âm điệu thân phận con người trong than thân thương cảm; h. ảnh ss, XH cũ; ngoài ý nghĩa than ẩn dụ để diễn tả cuộc đời, thân thân còn ý nghĩa phản phận con người. kháng. - NT: Thể thơ lục bát, âm điệu than thân thương cảm; h. ảnh ss, ẩn dụ để diễn tả cuộc đời, thân phận con người. HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (3p) a. Mục đích: Hiểu được tình cảm của cha mẹ dành cho con cái. b. Cách thức tổ chức hoạt động: 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:(3p) - Học kỹ bài: Đọc thuộc lòng bài ca dao 2, 3. Sưu tầm, phân loại và học thuộc một số bài ca dao than thân. - Chuẩn bị bài: Những câu hát châm biếm. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p) - Nêu cảm nhận của em về bài ca dao than thân khiến em cảm động nhất. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: GV: . HS: Ngày soạn: 19 / 8 /2019 Tiết 14 – Tuần 4: Văn bản: NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng , thái độ: - Kiến thức: + Ứng xử của tác giả dân gian trước những thói hư, tật xấu, những hủ tục lạc hậu. + Một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu thường thấy trong các bài ca dao châm biếm. - Kĩ năng: + Đọc – hiểu những câu hát châm biếm. + Phân tích được giá trị nội dung và nghệ thuật của những câu hát châm biếm trong bài học.- - Thái độ: Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao về chủ đề châm biếm trong bài. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực tự học, đọc hiểu: Đọc – hiểu về giá trị tư tưởng, nghệ thuật của những câu hát châm biếm. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: cảm thụ văn học, tư duy. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận nhóm. II. Chuẩn bị: GV: GA, SGK, CKTKN, ... HS: Soạn bài, SGK, Sưu tầm ca dao cùng chủ đề. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (6p) - Đọc thuộc bài ca dao 2 và 3. Phân tích những nỗi thương thân của người lao động qua các hình ảnh ẩn dụ trong bài 2 ? - Bài ca dao 2 và 3 đã sử dụng những biệp pháp nghệ thuật nào? Hãy nêu ý nghĩa của vb. 3. Bài mới: (32p) Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (3p) a. Mục đích: Nêu suy nghĩ của HS về câu hát châm biếm. b. Cách thức tổ chức hoạt động: - Nêu suy nghĩ của HS về câu - HS trả lời hát châm biếm? - KL của GV: Ca dao, dân - HS nghe ca không chỉ than thân, đồng cảm với nỗi niềm, cuộc đời đau khổ, đắng cay của người nông dân, người phụ nữ, mà còn có ý nghĩa tố cáo XHPK. Các ý nghĩa đó được thể hiện sinh động, sâu sắc qua hệ thống hình ảnh, ngôn ngữ rất đa dạng và đặc thù trong các bài ca. HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (10p) Mục đích: Đọc - tìm hiểu chung và Đọc - hiểu văn bản * Kiến thức 1: Đọc - tìm hiểu chung (10p) a. Mục đích: Đọc và tìm hiểu chung về VB. b. Cách thức tổ chức hoạt động: I. Đọc -tìm hiểu chung: - Hướng dẫn và gọi HS đọc - Chú ý theo dõi và đọc bài. 1. Đọc: bài với giọng đọc: Đùa cợt, mỉa mai. - Nhận xét. - Chú ý theo dõi. - Hướng dẫn HS tìm hiểu từ - Tìm hiểu từ khó Sgk. khó Sgk. 2. Tìm hiểu chung: - Ca dao than thân, châm - Ca dao than thân, châm biếm - Ca dao than thân, châm biếm thể hiện điều gì ? thể hiện 2 thái độ ứng xử, 2 biếm thể hiện 2 thái độ ứng cách biểu hiện tình cảm trái xử, 2 cách biểu hiện tình ngược mà thống nhất của người cảm trái ngược mà thống bình dân VN trong hiện thực nhất của người bình dân VN cuộc sống : trong hiện thực cuộc sống : + Than thở, trữ tình. + Than thở, trữ tình. + Cười cợt, châm biếm. + Cười cợt, châm biếm. * Kiến thức 2: Đọc - hiểu văn bản (14p) a. Mục đích: Đọc và tìm hiểu VB. b. Cách thức tổ chức hoạt động: II. Đọc - hiểu văn bản: - Yêu cầu HS đọc bài ca dao - Đọc bài ca dao 1. 1. Nội dung: 1. Bài 1: ? Bài 1 giới thiệu về “chú - Giới thiệu bức chân dung của Giới thiệu chân dung “chú tôi” như thế nào ? “chú tôi”, để cầu hôn cho chú tôi”, để cầu hôn cho “chú tôi ->giễu cợt, mỉa mai : tôi”: nghiện rượu, nghiện + Hay tửu hay tăm : Nghiện chè, không thích đi làm, chỉ rượu. thích ngủ trưa. + Hay nước chè đặc: nghiện chè. + “Hay nằm ngủ trưa” và hay ước “những ngày mưa” để không phải đi làm, đêm “ước đêm thừa trống canh” tức ước đêm dài để ngủ. - Giới thiệu “chú tôi” như - Giễu cợt, châm biếm nv. vậy nhằm mục đích gì? -> Chế giễu, châm biếm - Hai dòng đầu có ý nghĩa gì - Hai dòng đầu của bài ca dao “chú tôi”. ? vừa để bắt vần, vừa để chuẩn bị cho việc giới thiệu nhân vật. -> Có nhiều trong ca dao: - Nghe. Quả cau nho nhỏ, Cái vỏ vân vân... - “Cô yếm đào” đối lập với “chú tôi”: cô gái trẻ, đẹp. - Bài này châm biếm hạng - Chế giễu những hạng người người nào trong XH ? nghiện ngập và lười biếng. =>Chế giễu những hạng Hạng người này thời nào, nơi người nghiện ngập và lười nào cũng có và cần phê phán. biếng. - Giảng thêm : Rõ ràng là - Chú ý theo dõi. con người lắm tật, vừa rượu chè, vừa lười biếng. Thông thường việc giới thiệu nhân duyên cho ai, người ta phải nói thật tốt cho người đó, đây thì ngược lại. Bài ca dùng hình thức nói ngược để giễu cợt, châm biếm nhân vật “chú tôi”. - Gọi HS đọc bài ca dao 2. - Đọc bài 2. Bài 2: - Bài 2 nhại lời của ai nói - Nhại lời nói của thầy bói. - Nhại lời của thầy bói nói với ai ? với người đi xem bói. - Em có nhận xét gì về lời - Thầy phán những chuyện hệ nói của thầy bối? trọng về số phận người đi xem bói: giàu - nghèo; cha - mẹ; chồng – con-> khẳng định như đinh đóng cột nhưng nói về sự hiển nhiên => lời phán vô nghĩa, ấu trĩ, nực cười. - Bài ca này phê phán hiện - Phê phán, châm biếm những tượng nào trong XH? kẻ hành nghề mê tín, dốt nát, - Phê phán, châm biếm lừa bịp, lợi dụng lòng tin của những kẻ hành nghề mê tín; người khác để kiếm tiền. Đồng châm biếm sự mê tín mù thời châm biếm sự mê tín mù quáng của những người ít quáng của những người ít hiểu hiểu biết, tin vào sự bói toán biết, tin vào sự bói toán phản phản khoa học. khoa học. Ngày nay vẫn còn ý nghĩa thời sự. - Hãy tìm những bài ca dao - Ăn no rồi lại nằm khoèo khác có nội dung tương tự ? Nghe giục trống chèo bế bụng đi xem. - Nét đặc sắc trong các bài - Sử dụng các hình thức giễu 2. Nghệ thuật: ca dao châm biếm là gì ? nhại. - Sử dụng các hình thức - Sử dụng cách nói có hàm ý giễu nhại; cách nói có hàm (ẩn dụ). ý. - Tạo nên cái cười châm biếm, - Tạo nên cái cười châm hài hước. biếm, hài hước. - Ca dao châm biếm thể - Ca dao châm biếm thể hiện 3. Ý nghĩa: hiện điều gì ? tinh thần phê phán mang tính Ca dao châm biếm thể dân chủ của những con người hiện tinh thần phê phán thuộc tầng lớp bình dân. mang tính dân chủ của những con người thuộc tầng - Yêu cầu HS đọc nội dung - Đọc ghi nhớ Sgk. lớp bình dân. phần ghi nhớ Sgk. III. Tổng kết: Ghi nhớ: sgk HĐ3: Hoạt động luyện tập. (7p) a. Mục đích: Rèn kĩ năng cho HS. b. Cách thức tổ chức hoạt động: - Yêu cầu HS làm BT1. - Đọc-> chọn ý kiến đúng: c IV. Luyện tập: - HD HS về làm bt2. - Xem sách bài tập tr28. 1. Ý kiến đúng: c. HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (3p) a. Mục đích: Hiểu được tình cảm của cha mẹ dành cho con cái. b. Cách thức tổ chức hoạt động: - Biết cách đọc diễn cảm và phân tích ca dao châm biếm. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:(3p) - Đọc thuộc bài ca dao 1 và 2. - Sưu tầm, phân loại và học thuộc một số bài ca dao châm biếm. - Viết cảm nhận của em về một bài ca dao châm biếm tiêu biểu trong bài học. - Chuẩn bị bài: Đại từ. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p) - Nêu cảm nhận của em về bài ca dao châm biếm tiêu biểu trong bài học. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: GV: . HS: Ngày soạn: 19 / 8 /2019 Tiết 15 – Tuần 4: ĐẠI TỪ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: - Kiến thức: + Khái niệm đại từ. + Các loại đại từ. - Kĩ năng: + Nhận biết đại từ trong văn bản nói và viết. + Sử dụng đại từ phù hợp với yêu cầu giao tiếp. - Thái độ: Biết sử dụng đại từ trong nói và viết. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực tự học - đọc hiểu: Nắm được khái niệm đại từ, các loại đại từ; - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Có ý thức sử dụng đại từ phù hợp với yêu cầu giao tiếp. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận nhóm. II. Chuẩn bị: GV: GA, SGK, bảng phụ, CKTKN HS: Soạn bài, SGK. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (5p) - Từ láy có mấy loại? Lấy VD từng loại. 3. Bài mới: (32p) Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (3p) a. Mục đích: Nêu suy nghĩ của HS về câu hát than thân. b. Cách thức tổ chức hoạt động: - Hãy kể một số từ loại mà - HS trả lời em đã học ở lớp 6? - GVKL: Ở lớp 6 các em đã - HS nghe học các loại danh từ, động từ, tính từ, số từ, lượng từ và chỉ từ, lên lớp 7 các em sẽ học một số từ loại nữa. Từ loại đầu tiên hôm nay các em được học đó là “Đại từ”. HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (10p) Mục đích: Đọc - tìm hiểu chung và Đọc - hiểu văn bản * Kiến thức 1: Đọc - tìm hiểu chung (10p) a. Mục đích: Đọc và tìm hiểu chung về VB. b. Cách thức tổ chức hoạt động: I. Thế nào là đại từ ? - Yêu cầu HS đọc phần I Sgk. - Đọc Sgk. 1. Ví dụ : - Cho HS thảo luận các câu - Thảo luận nhóm. hỏi. - Từ “nó” ở đoạn văn đầu trỏ - Em tôi. a. Nó -> em tôi => Làm CN. ai ? - Từ “nó” ở đoạn văn thứ 2 - Con gà của anh Bốn b. Nó -> con gà => làm PN. trỏ con vật gì ? Linh. - Nhờ đâu mà em biết nghĩa - Ở câu (1), từ “nó” thay của các từ “nó” trong 2 đoạn thế em tôi ở câu trước. văn? - Đoạn (2), từ “nó” thay thế cho con gà trống của anh Bốn Linh ở câu trước. - Từ “thế” ở đoạn văn thứ 3 - Trỏ sự bất ngờ, nhờ vào c. Thế -> nghe câu nói của mẹ trỏ sự việc gì ? Nhờ đâu em hoạt động được nói đến => Làm PN. hiểu nghĩa của từ “thế” trong (nghe). đoạn văn này ? - Từ “ai” trong bài ca dao - Để hỏi. d. Ai -> hỏi => Làm CN dùng để làm gì ? - Từ “nó, thế, ai” trong các - Từ “nó” trong đoạn (a) đoạn văn trên có vai trò ngữ là CN, đoạn (b) là định pháp gì trong câu ? ngữ (PN của DT), “thế” ở đoạn (c) là bổ ngữ (PN của ĐT); “ai” câu (d) làm CN. - Em hãy lấy ví dụ về đại từ - Người học giỏi nhất lớp VD: Người học giỏi nhất lớp là làm vị ngữ ? là nó. nó. => Làm VN. - Từ các VD trên cho biết thế - Là lớp từ dùng để trỏ nào là đại từ ? Nó đảm nhiện hoặc hỏi. vai trò gì ? - Làm CN, VN hoặc PN. - Yêu cầu HS đọc nội dung - Đọc ghi nhớ. 2. Khái niệm: ghi nhớ 1 Sgk/ Tr. 55. - Đại từ là lớp từ dùng để trỏ hoặc hỏi. - Đại từ làm nhiệm vụ CN, VN trong câu hay phụ ngữ của cụm danh từ, động từ, tính từ, * Kiến thức 2: Đọc - hiểu văn bản (14p) a. Mục đích: Đọc và tìm hiểu VB. b. Cách thức tổ chức hoạt động: II. Các loại đại từ: - Các đại từ : tôi, tao, tớ, - Trỏ người, sự vật. 1. Đại từ để trỏ : chúng tôi, chúng tao, chúng a. Trỏ người, sự vật (đại từ tớ, mày, chúng mày, nó, hắn, xưng hô). chúng nó, họ, trỏ gì ? - Giảng: Chúng là đại từ xưng - Chú ý theo dõi. hô. - Các đại từ : bấy, bấy nhiêu - Trỏ số lượng. trỏ gì ? b. Trỏ số lượng. - Các đại từ: vậy, thế trỏ gì ? - Trỏ hoạt động, tính chất, sự việc. c. Trỏ hoạt động, tính chất, sự - Vậy đại từ để trỏ dùng để - Dùng để : việc. làm gì ? + Trỏ người, sự vật (đại từ xưng hô). + Trỏ số lượng. + Trỏ hoạt động, tính chất, sự việc. - Gọi HS đọc ghi nhớ. - Đọc. Ghi nhớ: sgk. - Các đại từ : ai, gì, hỏi về - Hỏi về người, sự vật. 2. Đại từ để hỏi : gì ? a. Hỏi về người, sự vật. - Các đại từ : bao nhiêu, mấy - Hỏi về số lượng. hỏi về gì ? b. Hỏi về số lượng. - Các đại từ : sao, thế nào hỏi - Về hoạt động, tính chất, về gì ? sự việc. c. Hỏi về hoạt động, tính chất, - Đại từ để hỏi dùng để làm gì - Dùng để : sự việc. ? + Hỏi về người, sự vật. + Hỏi về số lượng. + Hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc. - Gọi HS đọc ghi nhớ. - Đọc. Ghi nhớ: sgk. HĐ3: Hoạt động luyện tập. (7p) a. Mục đích: Rèn kĩ năng cho HS. b. Cách thức tổ chức hoạt động: - Hãy xếp các đại từ trỏ - Xếp các đại từ theo III. Luyện tập : người, sự vật theo bảng Sgk. bảng. 1/ a/ - Nhận xét. - Chú ý theo dõi. Số Số ít Số nhiều Ngôi 1 Tôi, Chúng tôi, tao, chúng tao tớ 2 Mày, Chúng mi mày, bọn mi 3 Nó, Chúng nó, - Nghĩa của đại từ mình trong - Mình trong câu nói có hắn họ câu “Cậu giúp đỡ mình với nghĩa là tôi, ngôi thứ nhất. b/ - Mình trong câu nói : ngôi nhé !” có gì khác nghĩa của - Mình trong bài ca dao có thứ nhất. từ mình trong câu ca dao: nghĩa là em, anh, bạn, - Mình trong bài ca dao: ngôi Mình về có nhớ ta chăng, ngôi thứ hai. thứ hai. Ta về ta nhớ hàm răng mình cười. - VD: + Em ơi buồn làm chi Anh đưa em về bên kia sông 2/ Ví dụ : Đuống. (Hoàng Cầm). “Công cha như núi Thái Sơn + Con ơi nhớ lấy câu này Nghĩa mẹ như nước trong Cướp đêm là giặc, cướp ngày nguồn chảy ra”. là quan. (Ca dao). + Bác chẳng ở, dẫu van chẳng ở. Tôi tuy thương, lấy nhớ làm thương. (Nguyễn Khuyến). - Tìm thêm một số ví dụ - Thảo luận tìm thêm một tương tự ở BT2 Sgk. số ví dụ tương tự. - Yêu cầu HS chia nhóm thảo - Chia nhóm đặt câu. 3/ Đặt câu : luận đặt câu ở BT3. - Mai hát hay đến nỗi ai cũng - Nhận xét. - Chú ý theo dõi. phải khen. - Ai làm sao thì tôi làm vậy. - Có bao nhiêu bạn thì có bấy - Hướng dẫn HS về nhà làm - Về nhà làm các BT còn nhiêu tính cách khác nhau. các BT còn lại. lại. HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (3p) a. Mục đích: Hiểu được tình cảm của cha mẹ dành cho con cái. b. Cách thức tổ chức hoạt động: 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:(3p) - Xác định đại từ trong văn bản “Những câu hát về tình cảm gia đình, những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước”. - So sánh sự khác nhau về ý nghĩa biểu cảm giữa một số đại từ xưng hô tiếng Việt với đại từ xưng hô trong ngoại ngữ mà bản thân đã học. - Soạn bài: Luyện tập tạo lập vb. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p) - Thế nào là đại từ ? Các loại đại từ ? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: GV: . HS: Ngày soạn: 19 / 8 /2019 Tiết 16– Tuần 4: LUYỆN TẬP TẠO LẬP VĂN BẢN. I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: - Kiến thức:Văn bản và quy trình tạo lập văn bản. - Kĩ năng: Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản. - Thái độ: Biết tạo lập một văn bản hoàn chỉnh. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực tự học - đọc hiểu: Biết tạo lập văn bản tương đối đơn giản, gần gũi với đời sống và công việc học tập của HS. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Củng cố những kiến thức có liên quan đến việc tạo lập văn bản và làm quen hơn nữa với các bước của quá trình tạo lập văn bản. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận nhóm. II. Chuẩn bị : GV: GA, SGK, Văn bản mẫu. HS: Tìm hiểu bài trước ở nhà, SGK. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (4p) Nêu các bước tạo lập văn bản ? 3. Bài mới : (33p) Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (3p) a. Mục đích: Nêu suy nghĩ của HS về,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,, b. Cách thức tổ chức hoạt động: - - GVKL: Ở tiết học trước, các em đã được học về tạo lập văn bản. Để tạo lập văn bản một cách đúng phương pháp, đúng quy trình, có chất lượng. Tiết học hôm nay các em sẽ được thực hành qua bài “Luyện tập tập tạo lập văn bản”. HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (10p) Mục đích: Chuẩn bị và thực hành * Kiến thức 1: Đọc - tìm hiểu chung (10p) a. Mục đích: Đọc và tìm hiểu chung về VB. b. Cách thức tổ chức hoạt động: I. Chuẩn bị ở nhà : Cho tình huống: Em cần viết một bức thư để tham gia cuộc thi viết thư do trường tổ chức với đề tài : Thư cho một người bạn để bạn hiểu về ngôi trường của mình. - Yêu cầu HS nhắc lại - Định hướng chính xác : Viết theo các bước; Tìm hiểu trình tự các bước tạo lập VB viết (nói) cho ai ? Để đề và tìm ý, lập dàn bài, viết văn bản ? làm gì ? Về cái gì ? Như thế một số đv. nào ? - Tìm ý và sắp xếp các ý để có một bố cục rành mạch, hợp lí thể hiện đúng định hướng trên. - Diễn đạt các ý đã ghi trong bố cục thành những câu, đoạn văn chính xác, trong sáng, có mạch lạc và liên kết chặt chẽ với nhau. - Kiểm tra VB có đạt yêu cầu hay cần phải sửa chữa. * Kiến thức 2: Thực hành(14p) a. Mục đích: Thực hành. b. Cách thức tổ chức hoạt động: II. Thực hành trên lớp : - GV đưa ra đề bài, yêu - Chia nhóm thảo luận làm cầu HS thảo luận. dàn bài. - Hướng dẫn : - Chú ý theo dõi. + Viết nội dung cho phù hợp với khuôn khổ 1000 chữ: vẻ đẹp ngôi trường, phong trào “thi đua dạy tốt học tốt”, ... + Em sẽ viết cho ai ? Viết để làm gì? + Các phần của bố cục * Dàn bài; trình bày ntn? - MB: Nêu lí do viết thư. - Yêu cầu đại diện nhóm - Đại diện nhóm trình bày. - TB: Giới thiệu về ngôi trường trình bày. của mình để bạn hiểu. - Nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, bổ sung (nếu - KB: Lời chào, lời chúc và lời có). hứa hẹn; lời gợi mở để bạn nhớ về ngôi trường của mình. - Phân nhóm HS viết một - Viết đv. số đoạn của bức thư. - Gọi HS đọc. - Đọc đv. - Nx, bổ sung. - Nx. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:(3p) - Bổ sung, sửa lại dàn bài cho hoàn chỉnh để viết thành bài văn. - Soạn bài: Sông núi nước Nam. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p) - Cho Hs đọc bài tham khảo để hiểu cách viết thư. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: GV: . HS:
Tài liệu đính kèm: