Ngày soạn: 20/9/2020 Tuần: 4 Tiết 13 đến 16 Tiết 13: Văn bản: NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Hiểu giá trị tư tưởng, nghệ thuật đặc sắc của những câu hát than thân. (bài ca dao 2 và 3). * Kiến thức: - Hiện thực về đời sống của người dân lao động qua các bài hát than thân. - Một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu trong việc xây dựng hình ảnh và sử dụng ngôn từ của các bài ca dao than thân. * Kĩ năng: - Đọc – hiểu những câu hát than thân. - Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của những câu hát than thân trong bài học. * Thái độ: Hiểu biết thêm về ca dao VN. Tích hợp GDBVMT 2. Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực học, đọc, hiểu. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. - Vấn đáp gợi tìm, phân tích, bình giảng. II. Chuẩn bị: - Thầy: GA, SGK. - Trò: Soạn bài, SGK, Sưu tầm ca dao cùng chủ đề. III. Tổ chức các hoạt dộng dạy học: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (4p) - Đọc thuộc bài ca dao 1 và 4 thuộc chủ đề “Những câu hát về tình yêu quê hương, ĐN, con người”? - Phân tích hình ảnh cô gái thể hiện trong bài 4? 3. Nội dung bài mới: (35p) Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (1 phút) Giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học mới. * Giới thiệu bài: (1p) Ca dao, dân ca là tấm gương phản ánh đời sống, tâm hồn nhân dân. Nó không chỉ là tiếng hát yêu thương, tình nghĩa trong các mối quan hệ từng gia đình, quan hệ con người đối với quê hương, đất nước, mà còn là tiếng hát than thở về những cuộc đời, cảnh ngộ khổ cực, đắng cay. Những bài ca than thân có số lượng lớn và là những bài ca rất tiêu biểu trong kho tàng ca dao, dân ca VN, chúng ta sẽ tìm hiểu ở nội dung bài học hôm nay. Hoạt động 2: Tìm tòi tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức hoạt Hoạt động của HS Kết luận của GV động * Kiến thức 1 (5p) I. Đọc - tìm hiểu chung: MĐ: Hướng dẫn và gọi HS - Đọc bài theo sự hướng dẫn của 1. Đọc: đọc bài : Giọng điệu trữ GV. tình, xót xa, thương cảm. 2. Tìm hiểu chung: - Nhận xét. - Chú ý theo dõi. - Hiện thực về đời sống - Cho HS tìm hiểu từ khó - Tìm hiểu Sgk. của người lao động dưới Sgk. chế độ cũ : Nghèo khó, vất - Cuộc sống của người dân vả, bị áp bức, lao động dưới chế độ cũ ra - Nghèo khó, vất vả, bị áp bức, - Nỗi niềm tâm sự của sao ? tầng lớp bình dân. - Những câu hát than thân thể hiện điều gì? Kiến thức 2 (22p) HDHS Kiến thức 2 II. Đọc - hiểu văn bản tìm hiểu nội dung bài - Những câu hát than thân thể 1. Nội dung: MĐ: Tìm hiểu nội dung bài hiện nỗi niềm tâm sự của tầng Bài 2: Lời người lao động lớp bình dân. thương cho thân phận của - Gọi HS đọc bài ca dao 2. - Đọc bài. những người cùng khổ và - Bài 2 là lời của ai nói với - Lời người lđ thương cho thân của chính mình trong XH ai? phận của những người cùng khổ cũ. - Em hiểu cụm từ “thương và của chính mình trong XH cũ. thay” như thế nào ? - Là tiếng than biểu hiện sự - Hãy chỉ ra những ý nghĩa thương cảm, xót xa ở mức độ của sự lặp lại cụm từ này cao. trong bài 2 ? - Mỗi lần được sử dụng là một - Giảng thêm: Sự lặp lại lần diễn tả một nỗi thương - còn có ý nghĩa kết nối và thương thân phận mình và thân mở ra những nỗi thương phận người cùng cảnh ngộ. 4 câu khác nhau. Mỗi lần lặp lại là ca dao, 4 nỗi nhớ thương. Sự lặp tình ý của bài ca dao lại lại tô đậm mối thương cảm, xót được phát triển. xa cho cuộc đời cay đắng nhiều - Hãy phân tích những nỗi bề của người dân thường. thương thân của người lao - Chú ý theo dõi. động qua các hình ảnh ẩn dụ trong bài 2 ? - Những hình ảnh ẩn dụ - Thương con tằm ( ) là thương - Thân phận con tằm, con trong bài 2 thể hiện điều gì cho thân phận suốt đời bị kẻ kiến, con hạc, con cuốc - ? khác bòn rút sức lực. >nỗi khổ nhiều bề của - Thương lũ kiến li ti ( ) là nhiều thân phận người thương cho nỗi khổ chung của trong XH cũ. - Yêu cầu HS đọc bài 3. những thân phận nhỏ nhoi suốt - Tìm một số bài ca dao có đời xuôi ngược vất vả làm lụng từ “thân em” Những bài ca mà vẫn nghèo khó. ấy thường nói về ai, về điều - Thương con hạc ( ) là thương gì và giống nhau ntn về cho cuộc đời phiêu bạt, lận đận nghệ thuật? và những cố gắng vô vọng của người lao động trong XH cũ. - Thương con cuốc ( ) là thương cho thân phận thấp cổ bé - Bài 3 nói về ai? họng, nỗi đau oan trái không - Hình ảnh so sánh của bài được lẽ công bằng nào soi tỏ của này có gì đặc biệt ? người lao động. - Giảng thêm: Các h.ảnh - Là biểu hiện cho nỗi khổ nhiều bần, mù u, sầu riêng->cuộc bề của nhiều thân phận người đời, thân phận đau khổ đắng trong XH cũ. cay; trái bần bé mọn bị “gió dập sóng dồi”, xô đẩy, quăng quật trên sông nước - Đọc bài 3. Bài 3: mênh mông, không biết tấp -Thân em như hạt mưa sa vào đâu. Nó gợi số phận Hạt vào đài cát hạt ra ruộng cày. - Thân phận người phụ nữ chìm nổi, lênh đênh, vô - Thân em như giếng giữa đàng trong XHPK: Ví mình định của người phụ nữ trong Người thanh rửa mặt người “như trái bần trôi”. XHPK. phàm rửa chân. - Qua đây, em thấy cuộc đời - Thân em như tấm lụa đào người phụ nữ trong XHPK Phất phơ giữa chợ biết vào tay - Người phụ nữ chịu nhiều như thế nào ? ai. đau khổ, lệ thuộc vào hoàn - Tìm một số câu ca dao - Thân em như củ ấu gai, cảnh, không có quyền tự bắt đầu bằng cụm từ Ruột trong thì trắng vỏ ngoài thì quyết định cuộc đời. " Thương thay" (Dành đen. XHPK luôn nhấn chìm họ. cho HS khá- giỏi) => Nỗi niềm cơ cực, buồn THGDBVMT: Tìm những - Thân phận, nỗi đau khổ của tủi, cô đơn, chua xót của câu hát than thân về môi người PN trong XH cũ: số phận con người trong nhiều trường bị phụ thuộc, không được quyền cảnh ngộ; cảm thông với - Qua bài 2 và 3, nội dung quyết định bất cứ cái gì. những người bất hạnh, thể hiện điều gì? - Nghệ thuật: buồn đau. - Trong các bài ca dao trên + Mở đầu “thân em”: thân phận 2. Nghệ thuật: sử dụng cách nói như thế tội nghiệp, đắng cay, gợi sự đồng - Sử dụng cách nói: Thân nào ? cảm sâu sắc. cò, con cò, thương thay, - Sử dụng các thành ngữ + Có h.ảnh ss-> m.tả cụ thể, chi thân em. nào ? tiết thân phận và nỗi khổ của - Sử dụng các thành ngữ: - Các biện pháp nghệ thuật người PN. Lên thác xuống ghềnh; gió nào được sử dụng trong bài - Thân phận người phụ nữ trong dập sóng dồi. ca dao trên ? XHPK. - Sử dụng các so sánh, - Hình ảnh (trái bần) dễ gợi sự nhân hóa, ẩn dụ, tượng liên tưởng đến thân phận nghèo trưng, phóng đại, điệp từ - Cho biết ý nghĩa của văn khó. ngữ bản ? - Chú ý theo dõi. 3. Ý nghĩa: Một khía cạnh làm nên * Kiến thức 3. (4p) - Luôn chịu nhiều đau khổ, họ giá trị của ca dao là thể - Nêu điểm chung về ND và hoàn toàn lệ thuộc vào hoàn hiện tinh thần nhân đạo, NT của các bài ca dao? cảnh, không có quyền tự mình cảm thông, chia sẻ với quyết định cuộc đời, XHPK luôn những con người gặp cảnh nhấn chìm họ. ngộ đắng cay, khổ cực. - Nỗi niềm cơ cực, buồn tủi, cô đơn, chua xót của con người * Ghi nhớ: sgk trong nhiều cảnh ngộ. - Nỗi niềm cảm thông với những người bất hạnh, buồn đau. - Thân cò, con cò, thân em, thân phận, - Lên thác xuống ghềnh ; gió dập sóng dồi. - So sánh, nhân hóa, ẩn dụ, tượng trưng, phóng đại, - Một khía cạnh làm nên giá trị của ca dao là thể hiện tinh thần nhân đạo, cảm thông, chia sẽ với những con người gặp cảnh ngộ đắng cay, khổ cực. - ND: Diễn tả cuộc đời, thân phận con người trong XH cũ; ngoài ý nghĩa than thân còn ý nghĩa phản kháng. - NT: Thể thơ lục bát, âm điệu than thân thương cảm; h. ảnh ss, ẩn dụ để diễn tả cuộc đời, thân phận con người. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 3 phút Mục đích: Giúp HS làm bài tập củng cố lại kiến thức vừa học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phảm hoạt động của HS Kết luận của GV động Hướng dẫn HS làm phần IV. Luyện tập: luyện tập 1. Điểm chung về ND và HS trả lời NT của các bài ca dao: - ND: Diễn tả cuộc đời, thân phận con người trong XH cũ; ngoài ý nghĩa than thân còn ý nghĩa phản kháng. - NT: Thể thơ lục bát, âm điệu than thân thương cảm; h. ảnh ss, ẩn dụ để diễn tả cuộc đời, thân phận con người. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2’) Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học. - Sưu tầm, phân loại và học thuộc một số bài ca dao than thân. - Viết cảm nhận về bài ca dao than thân khiến em cảm động nhất. - Học bài. - Soạn bài: Những câu hát châm biếm. IV. Kiểm tra, đánh giá: (3’) - Đọc thuộc lòng bài ca dao 2,3. V. Rút kinh nghiệm: Tiết 14 Văn bản: NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: - Hiểu giá trị tư tưởng, nghệ thuật đặc sắc của những câu hát châm biếm. (bài 1 và 2) - Biết cách đọc diễn cảm và phân tích ca dao châm biếm. * Kiến thức: - Ứng xử của tác giả dân gian trước những thói hư, tật xấu, những hủ tục lạc hậu. - Một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu thường thấy trong các bài ca dao châm biếm. * Kĩ năng: - Đọc – hiểu những câu hát châm biếm. - Phân tích được giá trị nội dung và nghệ thuật của những câu hát châm biếm trong bài học. * Thái độ: Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao về chủ đề châm biếm trong bài. THGDBVMT 2. Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực học, đọc, hiểu. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. - Vấn đáp gợi tìm, phân tích, thảo luận nhóm II. Chuẩn bị: - Thầy: GA, SGK. - Trò: Soạn bài, SGK, Sưu tầm ca dao cùng chủ đề. III. Tổ chức các hoạt dộng dạy học: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (6p) - Đọc thuộc bài ca dao 2 và 3. Phân tích những nỗi thương thân của người lao động qua các hình ảnh ẩn dụ trong bài 2 ? - Bài ca dao 2 và 3 đã sử dụng những biệp pháp nghệ thuật nào? Hãy nêu ý nghĩa của vb. 3. Nội dung bài mới: (32p) Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (1 phút) Giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học mới. * Giới thiệu bài: (1p) Ca dao, dân ca không chỉ than thân, đồng cảm với nỗi niềm, cuộc đời đau khổ, đắng cay của người nông dân, người phụ nữ, mà còn có ý nghĩa tố cáo XHPK. Các ý nghĩa đó được thể hiện sinh động, sâu sắc qua hệ thống hình ảnh, ngôn ngữ rất đa dạng và đặc thù trong các bài ca. Hoạt động 2: Tìm tòi tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức hoạt Hoạt động của HS Kết luận của GV động * Kiến thức 1 1 (5p) I. Đọc -tìm hiểu chung: MĐ: Hướng dẫn và gọi HS - Chú ý theo dõi và đọc bài. 1. Đọc: đọc bài với giọng đọc: Đùa cợt, mỉa mai. - Nhận xét. - Chú ý theo dõi. - Hướng dẫn HS tìm hiểu từ - Tìm hiểu từ khó Sgk. khó Sgk. 2. Tìm hiểu chung: - Ca dao than thân, châm - Ca dao than thân, châm biếm - Ca dao than thân, châm biếm thể hiện điều gì ? thể hiện 2 thái độ ứng xử, 2 biếm thể hiện 2 thái độ ứng cách biểu hiện tình cảm trái xử, 2 cách biểu hiện tình ngược mà thống nhất của người cảm trái ngược mà thống bình dân VN trong hiện thực nhất của người bình dân VN cuộc sống : trong hiện thực cuộc sống : + Than thở, trữ tình. + Than thở, trữ tình. + Cười cợt, châm biếm. + Cười cợt, châm biếm. * Kiến thức 2 (23p)Tìm II. Đọc - hiểu văn bản: hiểu nội dung bài ca dao. 1. Nội dung: MĐ: Tìm hiểu nội dung các - Đọc bài ca dao 1. Bài 1: bài ca dao. Giới thiệu chân dung “chú - Yêu cầu HS đọc bài ca dao - Giới thiệu bức chân dung của tôi”, để cầu hôn cho “chú 1. “chú tôi”, để cầu hôn cho chú tôi”: nghiện rượu, nghiện ? Bài 1 giới thiệu về “chú tôi ->giễu cợt, mỉa mai : chè, không thích đi làm, chỉ tôi” như thế nào ? + Hay tửu hay tăm : Nghiện thích ngủ trưa. - Giới thiệu “chú tôi” như rượu. -> Chế giễu, châm biếm vậy nhằm mục đích gì? + Hay nước chè đặc: nghiện “chú tôi”. - Hai dòng đầu có ý nghĩa gì chè. ? + “Hay nằm ngủ trưa” và hay => Chế giễu những hạng -> Có nhiều trong ca dao: ước “những ngày mưa” để người nghiện ngập và lười Quả cau nho nhỏ, Cái vỏ không phải đi làm, đêm “ước biếng. vân vân... đêm thừa trống canh” tức ước đêm dài để ngủ. - Bài này châm biếm hạng - Giễu cợt, châm biếm nv. người nào trong XH ? - Hai dòng đầu của bài ca dao - Giảng thêm : Rõ ràng là vừa để bắt vần, vừa để chuẩn bị con người lắm tật, vừa rượu cho việc giới thiệu nhân vật. chè, vừa lười biếng. Thông - Nghe. thường việc giới thiệu nhân duyên cho ai, người ta phải - “Cô yếm đào” đối lập với nói thật tốt cho người đó, “chú tôi”: cô gái trẻ, đẹp. đây thì ngược lại. Bài ca - Chế giễu những hạng người dùng hình thức nói ngược nghiện ngập và lười biếng. để giễu cợt, châm biếm Hạng người này thời nào, nơi nhân vật “chú tôi”. nào cũng có và cần phê phán. - Chú ý theo dõi. - Gọi HS đọc bài ca dao 2. Bài 2: - Bài 2 nhại lời của ai nói - Nhại lời của thầy bói nói với ai ? với người đi xem bói. - Em có nhận xét gì về lời nói của thầy bối? - Phê phán, châm biếm - Bài ca này phê phán hiện - Đọc bài 2. những kẻ hành nghề mê tín; tượng nào trong XH? - Nhại lời nói của thầy bói. châm biếm sự mê tín mù quáng của những người ít THGDBVMT: Hãy tìm - Thầy phán những chuyện hệ hiểu biết, tin vào sự bói toán những bài ca dao khác có trọng về số phận người đi xem phản khoa học. nội dung tương tự về bói: giàu - nghèo; cha - mẹ; BVMT chồng – con-> khẳng định như 2. Nghệ thuật: đinh đóng cột nhưng nói về sự - Sử dụng các hình thức hiển nhiên => lời phán vô giễu nhại; cách nói có hàm - Nét đặc sắc trong các bài nghĩa, ấu trĩ, nực cười. ý. ca dao châm biếm là gì ? - Phê phán, châm biếm những - Tạo nên cái cười châm kẻ hành nghề mê tín, dốt nát, biếm, hài hước. lừa bịp, lợi dụng lòng tin của người khác để kiếm tiền. Đồng 3. Ý nghĩa: thời châm biếm sự mê tín mù Ca dao châm biếm thể quáng của những người ít hiểu hiện tinh thần phê phán - Ca dao châm biếm thể biết, tin vào sự bói toán phản mang tính dân chủ của hiện điều gì ? khoa học. Ngày nay vẫn còn ý những con người thuộc tầng nghĩa thời sự. lớp bình dân. - Ăn no rồi lại nằm khoèo Nghe giục trống chèo bế bụng * Ghi nhớ: sgk - Yêu cầu HS đọc nội dung đi xem. phần ghi nhớ Sgk. - Sử dụng các hình thức giễu nhại. - Sử dụng cách nói có hàm ý (ẩn dụ). - Tạo nên cái cười châm biếm, hài hước. - Ca dao châm biếm thể hiện tinh thần phê phán mang tính dân chủ của những con người thuộc tầng lớp bình dân. - Đọc ghi nhớ Sgk. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 3 phút Mục đích: Giúp HS làm bài tập củng cố lại kiến thức vừa học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phảm hoạt động của HS Kết luận của GV động - Yêu cầu HS làm BT1. IV. Luyện tập: - HD HS về làm bt2. Đọc-> chọn ý kiến đúng: c 1. Ý kiến đúng: c. - Xem sách bài tập tr28. HS trả lời Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 2 phút Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức. Cách thức tổ chức hoạt Sản phảm hoạt động của HS Kết luận của GV động - Hướng dẫn học sinh viết Nhận xét về kết quả hoạt đoạn văn. động của HS - Viết đoạn văn 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2’) Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học. - Sưu tầm, phân loại và học thuộc một số bài ca dao châm biếm. - Viết cảm nhận của em về một bài ca dao châm biếm tiêu biểu trong bài học. - Học bài. - Soạn bài: Đại từ. IV. Kiểm tra, đánh giá: (3’) - Đọc thuộc bài ca doa 1 và 2. V. Rút kinh nghiệm: Tiết 15 ĐẠI TỪ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: - Nắm được khái niệm đại từ, các loại đại từ. - Có ý thức sử dụng đại từ phù hợp với yêu cầu giao tiếp. * Kiến thức: - Khái niệm đại từ. - Các loại đại từ. * Kĩ năng: - Nhận biết đại từ trong văn bản nói và viết. - Sử dụng đại từ phù hợp với yêu cầu giao tiếp. THGDKNS * Thái độ: Biết sử dụng đại từ trong nói và viết. 2. Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực học, đọc, hiểu. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. - Vấn đáp gợi tìm, phân tích, trực quan, quy nạp, thảo luận nhóm II. Chuẩn bị: - Thầy: GA, SGK. - Trò: Soạn bài, SGK. III. Tổ chức các hoạt dộng dạy học: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (5p) - Từ láy có mấy loại? Lấy VD từng loại. 3. Nội dung bài mới: (32p) Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (1 phút) Giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học mới. * Giới thiệu bài : (1p) Ở lớp 6 các em đã học các loại danh từ, động từ, tính từ, số từ, lượng từ và chỉ từ, lên lớp 7 các em sẽ học một số từ loại nữa. Từ loại đầu tiên hôm nay các em được học đó là “Đại từ”. Hoạt động 2: Tìm tòi tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức hoạt Hoạt động của HS Kết luận của GV động * Kiến thức 1 (10p)Tìm hiểu I. Thế nào là đại từ ? KN dại từ. - Đọc Sgk. 1. Ví dụ : MĐ: Tìm hiểu đại từ là gì? - Thảo luận nhóm. a. Nó -> em tôi => Làm CN. - Yêu cầu HS đọc phần I Sgk. b. Nó -> con gà => làm PN. - Cho HS thảo luận các câu - Em tôi. c. Thế -> nghe câu nói của mẹ hỏi. => Làm PN. - Từ “nó” ở đoạn văn đầu trỏ - Con gà của anh Bốn d. Ai -> hỏi => Làm CN ai ? Linh. - Từ “nó” ở đoạn văn thứ 2 - Ở câu (1), từ “nó” thay VD: Người học giỏi nhất lớp là trỏ con vật gì ? thế em tôi ở câu trước. nó. => Làm VN. - Nhờ đâu mà em biết nghĩa - Đoạn (2), từ “nó” thay 2. Khái niệm: của các từ “nó” trong 2 đoạn thế cho con gà trống của - Đại từ là lớp từ dùng để trỏ văn? anh Bốn Linh ở câu trước. hoặc hỏi. - Từ “thế” ở đoạn văn thứ 3 - Trỏ sự bất ngờ, nhờ vào - Đại từ làm nhiệm vụ CN, VN trỏ sự việc gì ? Nhờ đâu em hoạt động được nói đến trong câu hay phụ ngữ của cụm hiểu nghĩa của từ “thế” trong (nghe). danh từ, động từ, tính từ, đoạn văn này ? II. Các loại đại từ: - Từ “ai” trong bài ca dao - Để hỏi. 1. Đại từ để trỏ : dùng để làm gì ? a. Trỏ người, sự vật (đại từ - Từ “nó, thế, ai” trong các - Từ “nó” trong đoạn (a) xưng hô). đoạn văn trên có vai trò ngữ là CN, đoạn (b) là định b. Trỏ số lượng. pháp gì trong câu ? ngữ (PN của DT), “thế” ở đoạn (c) là bổ ngữ (PN c. Trỏ hoạt động, tính chất, sự - Em hãy lấy ví dụ về đại từ của ĐT); “ai” câu (d) làm việc. làm vị ngữ ? CN. - Từ các VD trên cho biết thế - Người học giỏi nhất lớp nào là đại từ ? Nó đảm nhiện là nó. vai trò gì ? - Là lớp từ dùng để trỏ - Yêu cầu HS đọc nội dung hoặc hỏi. ghi nhớ 1 Sgk/ Tr. 55. - Làm CN, VN hoặc PN. - Đọc ghi nhớ. * Ghi nhớ: sgk. * Kiến thức 2 (15p)Tìm hiẻu Kiến thức 2 2. Đại từ để hỏi : các loại đại từ. a. Hỏi về người, sự vật. MĐ: Có những loại đại từ - Trỏ người, sự vật. nào? b. Hỏi về số lượng. - Các đại từ : tôi, tao, tớ, - Chú ý theo dõi. chúng tôi, chúng tao, chúng c. Hỏi về hoạt động, tính chất, tớ, mày, chúng mày, nó, hắn, - Trỏ số lượng. sự việc. chúng nó, họ, trỏ gì ? - Giảng : Chúng là đại từ - Trỏ hoạt động, tính chất, xưng hô. sự việc. - Các đại từ : bấy, bấy nhiêu - Dùng để : trỏ gì ? + Trỏ người, sự vật (đại từ - Các đại từ : vậy, thế trỏ gì ? xưng hô). * Ghi nhớ: sgk. + Trỏ số lượng. - Vậy đại từ để trỏ dùng để + Trỏ hoạt động, tính chất, làm gì ? sự việc. - Gọi HS đọc ghi nhớ. - Đọc. - Các đại từ : ai, gì, hỏi về gì ? - Hỏi về người, sự vật. - Các đại từ : bao nhiêu, mấy hỏi về gì ? - Hỏi về số lượng. - Các đại từ : sao, thế nào hỏi về gì ? - Về hoạt động, tính chất, - Đại từ để hỏi dùng để làm gì sự việc. ? - Dùng để : - Gọi HS đọc ghi nhớ. + Hỏi về người, sự vật. THGDKNS: Trong giao tiếp, + Hỏi về số lượng. viết bài văn chúng ta cần sử + Hỏi về hoạt động, tính dụng đại từ cho phù hợp. chất, sự việc. - Đọc. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 3 phút Mục đích: Giúp HS làm bài tập củng cố lại kiến thức vừa học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phảm hoạt động của Kết luận của GV động HS * Hoạt động 3. (10p) III. Luyện tập : - Hãy xếp các đại từ trỏ Bài 1/ a người, sự vật theo bảng Sgk. - Xếp các đại từ theo bảng. Số Số ít Số nhiều - Nhận xét. - Chú ý theo dõi. Ngôi - Nghĩa của đại từ mình trong 1 Tôi, Chúng tôi, câu “Cậu giúp đỡ mình với tao, chúng tao nhé !” có gì khác nghĩa của tớ từ mình trong câu ca dao: 2 Mày, Chúng Mình về có nhớ ta chăng, - Mình trong câu nói có mi mày, bọn Ta về ta nhớ hàm răng mình nghĩa là tôi, ngôi thứ nhất. mi cười. - Mình trong bài ca dao có 3 Nó, Chúng nó, - VD: + Em ơi buồn làm chi nghĩa là em, anh, bạn, hắn họ Anh đưa em về bên kia sông ngôi thứ hai. b/ - Mình trong câu nói : ngôi Đuống. (Hoàng Cầm). thứ nhất. + Con ơi nhớ lấy câu này - Mình trong bài ca dao: ngôi Cướp đêm là giặc, cướp ngày thứ hai. là quan. (Ca dao). + Bác chẳng ở, dẫu van chẳng Bài 2: Ví dụ : ở. - Thảo luận tìm thêm một “Công cha như núi Thái Sơn Tôi tuy thương, lấy nhớ làm số ví dụ tương tự. Nghĩa mẹ như nước trong thương. (Nguyễn Khuyến). nguồn chảy ra”. - Tìm thêm một số ví dụ - Chia nhóm đặt câu. tương tự ở BT2 Sgk. Bài 3: Đặt câu : - Chú ý theo dõi. - Mai hát hay đến nỗi ai cũng - Yêu cầu HS chia nhóm thảo phải khen. luận đặt câu ở BT3. - Ai làm sao thì tôi làm vậy. - Nhận xét. - Về nhà làm các BT còn - Có bao nhiêu bạn thì có bấy lại. nhiêu tính cách khác nhau. - Hướng dẫn HS về nhà làm các BT còn lại. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 2 phút Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức. Sản phảm hoạt động của Cách thức tổ chức hoạt động Kết luận của GV HS - Hướng dẫn học sinh viết Nhận xét về kết quả hoạt động đoạn văn có sử dụng đại từ - Viết đoạn văn của HS 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2’) Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học. - Xác định đại từ trong văn bản “Những câu hát về tình cảm gia đình, những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước”. - So sánh sự khác nhau về ý nghĩa biểu cảm giữa một số đại từ xưng hô tiếng Việt với đại từ xưng hô trong ngoại ngữ mà bản thân đã học. - Soạn bài: Quá trình tạo lập văn bản. IV. Kiểm tra, đánh giá: (3’) - Thế nào là đại từ ? - Các loại đại từ ? V. Rút kinh nghiệm: Tiết 16: QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN I. Mục tiêu : 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức - Các bước tạo lập văn bản trong giáo tiếp và viết bài tập làm văn. * Kĩ năng - Tạo lập văn bản có bố cục, liên kết, mạch lạc. * Thái độ: - HS vận dụng những kiến thức đó vào việc đọc - hiểu văn bản vào thực tiễn nói. 2. Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực học, đọc, hiểu. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. - Vấn đáp, gợi tìm, quy nạp, diễn giảng, thảo luận nhóm II. Chuẩn bị - Thầy: giáo án, đề bài, hướng dẫn chấm bài viết số 1, chuẩn KTKN. - Trò: chuẩn bị bài. III. Tổ chức các hoạt dộng dạy học: 1. Ổn định lớp: 1’ 2. Kiểm tra bài cũ: 4’ Có mấy loại từ láy? Nghĩa của từ láy được tạo lập do đâu? Lấy VD phân tích. 3. Nội dung bài mới: 35’ Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (1 phút) Giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học mới. Hoạt động 2: Tìm tòi tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức hoạt động Hoạt động của HS Kết luận của GV * Kiến thức 1: Các bước tạo lập - Khi có ý kiến, viết thư thăm I. Các bước tạo lập văn văn bản. bạn, viết bài TLV theo yêu cầu bản MĐ: Nắm được các bước tạo lập của cô giáo, hoặc khi cần trao 1. Định hướng chính xác VB. đổi, giao tiếp với người khác. - Khi nào người ta có nhu cầu tạo - Viết cho ai, viết để làm gì, viết lập (nói, viết ra) văn bản? Ví dụ về cái gì, viết như thế nào? 2. Tìm ý và sắp xếp ý thành điều gì thôi thúc người ta viết thư Định hướng chính xác dàn bài cho người khác? - Tìm ý, sắp xếp ý thành dàn bài - Để viết được bức thư thì trước - Cần phải viết thành câu văn, 3. Viết thành bài văn hoàn hết em phải xác định những vấn đoạn, bài văn hoàn chỉnh và đạt chỉnh (4 bước trong ghi đề nào? (Dành cho HS khá, giỏi) một số yêu cầu. nhớ). - Sau khi đã xác định được 4 vấn - Đọc và sửa nhiều lần: Viết cho đề thì còn phải làm gì để viết được ai? Viết để làm gì? Viết về cái 4. Đọc lại và sửa chữa văn thành bài văn? gì? Viết như thế nào? bản. - Có dàn ý rồi thì đã thành bài văn - Đọc lại và sửa chữa văn bản. * Ghi nhớ: SGK/46 chưa? Khi viết thành văn thì nó cần đạt những yêu cầu gì? - Đọc ghi nhớ - Bước cuối cùng trong tạo lập văn bản là gì? (Dành cho HS yếu, kém) - Nhận xét các nội dung báo - GV củng cố nội dung, cho học cáo. sinh đọc ghi nhớ Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 3 phút Mục đích: Giúp HS làm bài tập củng cố lại kiến thức vừa học. Sản phảm hoạt động của Cách thức tổ chức hoạt động Kết luận của GV HS Hướng dẫn học sinh luyện tập II. Luyện tập Bản báo cáo đó là 1 văn bản. 1. Liên hệ việc tạo lập văn bản Thử xem bạn đã định hướng HS làm BT TLV của bản thân. chính xác chưa? 2. Nhận xét: -Thiếu nội dung quan trọng là rút ra kinh nghiệm học tập. - GV hướng dẫn rồi cho HS về - Xác định không đúng đối tượng giao tiếp. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 2 phút Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức. Sản phảm hoạt động Cách thức tổ chức hoạt động Kết luận của GV của HS - Viết đoạn văn có bố cục, liên Nhận xét về kết quả hoạt động - Viết đoạn văn kết, mạch lạc của HS 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2’) Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học. Học ghi nhớ, làm bài tập 4. Xem và soạn các bài “ Sông núi nước nam ” IV. Kiểm tra, đánh giá: (3’) Nhắc lại quá trình tạo lập văn bản V. Rút kinh nghiệm: Kí duyệt tuần 4 (23. 9. 2020) Tổ trưởng HT, ND: PP: Nguyễn Thị Định Nguyễn Thị Vân
Tài liệu đính kèm: