Giáo án Sinh học 7 - Tuần 1 - Năm học 2020-2021

docx 8 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 05/12/2025 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Sinh học 7 - Tuần 1 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần 1 Ngày soạn: 26/8/2020
Tiết 1
 MỞ ĐẦU
 Bài 1: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG PHONG PHÚ
I. Mục tiêu
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 
1.1. Kiến thức: 
 Sự đa dạng và phong phú của động vật thể hiện ở số loài và môi trường 
sống.
1.2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, so sánh. Kĩ năng hoạt động nhóm.
1.3. Thái độ: Giáo dục ý thức học tập yêu thích môn học.
2. Năng lực – phẩm chất
 - Năng lực: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, hợp tác,năng 
lực vận dụng kiến thức, tư duy sáng tạo..
 - Phẩm chất: Yêu quê hương, đất nước, sống có trách nhiệm.
II. Chuẩn bị 
1. Giáo viên: Kế hoạch dạy học, tài liệu tham khảo. 
2. Học sinh: Xem bài trước ở nhà.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học 
1. Ổn định lớp: 
 Kiểm tra sĩ số, vệ sinh 
2. Kiểm tra bài cũ: Không
3. Bài mới:
3.1. Hoạt động: Khởi động 
- Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được 
ngay...kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới.
 - GV yêu cầu HS kể tên những động vật thường gặp ở địa phương và môi 
trường sống của chúng.
 - HS: Kể
 - GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời các vấn đề sau:
 1.Nhận xét về sự đa dạng của chúng?
 2.Vậy sự đa dạng, phong phú của động vật được thể hiện ở những đặc điểm 
nào?
 HS: 1. Chúng đa dạng vì chúng có nhiều loài.
 2.Chúng đa dạng vì chúng sống ở nhiều môi trường khác nhau.
 GV: Vì sao chúng lại đa dạng và phong phú chúng?
 GV: Ta sẽ cùng nghiên cứu bài học hôm nay để trả hiểu rõ về vấn đề trên.
3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới 
 - Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề 
học tập nêu ra ở HĐ Khởi động.
 Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV
Kiến thức 1: Tìm hiểu sự đa dạng loài và sự phong phú về số lượng cá thể
Mục tiêu: HS nêu được số loài động vật rất nhiều, số cá thể trong loài lớn thể 
hiện qua các ví dụ cụ thể.
 - GV yêu cầu HS nghiên HS thảo luận nêu được: I. Đa dạng loài và phong 
cứu SGK, quan sát H 1.1 1. Số lượng loài hiện nay phú về số lượng cá thể. và 1.2 trang 5,6 1,5 triệu loài. 
+ Hoạt động nhóm thảo + Kích thước của các loài 
luận và trả lời các câu khác nhau.
hỏi: 2. Dù ở ao, hồ hay sông 
1. Sự phong phú về loài suối đều có nhiều loài 
thể hiện như thế nào? động vật khác nhau sinh 
2. Hãy kể tên loài động sống.
vật trong một mẻ lưới - Kéo 1 mẻ lưới trên 
kéo ở biển, tát một ao cá, biển: Thu thập được rất 
đánh bắt ở hồ, chặn dòng nhiều loài động vật như: 
nước suối nông? Cá trích, cá ngừ, cá thu, 
 mực, tôm biển, rùa biển..
 -Tát 1 ao cá: Cá quả, cá 
 mè. cá trê, cá rô, tôm, 
 tép, lươn 
 - Đơm đó qua 1 đêm ở 
 đầm, hồ: Một số loài cá 
 như trên, tôm ,tép, ếch, 
 nhái 
 GV gọi đại diện 1 nhóm -Đại diện 1 nhóm học - Thế giới động vật rất đa 
học sinh trình bày, các sinh trình bày, các nhóm dạng và phong phú về 
nhóm khác nhận xét bổ khác nhận xét bổ sung. loài và đa dạng về số cá 
sung. thể trong loài.
GV yêu cầu HS liên hệ HS: Ban đêm mùa hè 
với thực tế trả l lời một thường có một số loài 
số câu hỏi sau: động vật như: Cóc, ếch, 
- Ban đêm mùa hè ở dế mèn, sâu bọ... phát ra 
ngoài đồng có những tiếng kêu.
động vật nào phát ra 
tiếng kêu? (K-G)
- Em có nhận xét gì vè + Số lượng cá thể trong 
số lượng cá thể trong loài rất nhiều.
bầy ong, đàn kiến, đàn 
bướm? (Y)
? Em có nhận xét gì về + Rất đa dạng, phong 
số lượng loài và số cá thể phú.
trong loài của thế giới 
động vật.
Kiến thức 2: Sự đa dạng về môi trường sống
Mục tiêu: -Nêu được một số loài động vật thích nghi cao với môi trường sống.
- Nêu dược đặc điểm của một số loài động vật thích nghi cao độ với môi trường 
sống.
 - GV yêu cầu các nhóm - HS quan sát H 1.4 hoàn II. Sự đa dạng về môi 
HS quan sát H 1.4 hoàn thành bài tập, điền chú trường sống
thành bài tập, điền chú thích.
thích.(SGK-7) - Yêu cầu đại diện 1 - Đại diện 1 nhóm trình 
nhóm trình bày, các bày, các nhóm khác bổ 
nhóm khác bổ sung. sung.
 - Nêu được.
 + Dưới nước: Cá, tôm, 
 mực...
 + Trên cạn: Voi, gà, chó, 
 mèo...
 + Trên không: Các loài 
 chim. dơi..
 - GV cho HS thảo luận - HS thảo luận rồi trả lời:
rồi trả lời:
1.Đặc điểm gì giúp chim 1. Chim cánh cụt có bộ - Động vật phân bố được 
cánh cụt thích nghi với lông dày, xốp, lớp mỡ ở nhiều môi trường: 
khí hậu giá lạnh ở vùng dưới da dày để giữ nhiệt. Nước , cạn, trên không
cực? - Do chúng thích nghi 
2. Nguyên nhân nào 2. Khí hậu nhiệt đới nóng cao với mọi môi trường 
khiến động vật ở nhiệt ẩm, thực vật phong phú, sống.
đới đa dạng và phong phát triển quanh năm là 
phú hơn vùng ôn đới, nguồn thức ăn lớn, hơn 
Nam cực? (K-G) nữa nhiệt độ phù hợp cho 
 nhiều loài.
3. Động vật nước ta có 3. Nước ta động vật cũng 
đa dạng, phong phú phong phú vì nằm trong 
không? Tại sao? vùng khí hậu nhiệt đới.
4. Hãy cho VD để 4. Gấu trắng Bắc cực, đà 
chứng minh sự phong điểu sa mạc, cá phát sáng 
phú về môi trường sống ở đáy biển...
của động vật? (K-G)
(Y): Gv gợi ý. HS: sinh vật đa dạng về 
 - GV cho HS thảo luận kích thước cơ thể, hình 
toàn lớp: Em có nhận xết dạng, cấu tạo Để thích 
gì về sự khác nhau về nghi với môi trường sống 
nhiều đặc điểm ở các loài của chúng.
sinh vật?
 GV yêu cầu hs kết luận 
sự đa dạng về môi trường 
sống của động vật.
GDBVMT: Chúng ta cần 
làm gì để thế giới ĐV 
mãi mãi đa dạng, phong 
phú.
3.3.Hoạt động luyện tập 
Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được.
GV cho HS đọc kết luận SGK.
Yêu cầu HS làm tập câu 1, 2 (SGK)
GV cho các nhóm hs nhận xét, cho điểm chéo về câu trả lời của mỗi nhóm. 3.4.Hoạt động vận dụng, mở rộng 
Mục tiêu: Giúp HS vận dụng được các KT-KN trong cuộc sống, tương tự tình 
huống/vấn đề đã học.
GV: Một số động vật được con người thuần hoá thành vật nuôi nhằm mục đích gì?
HS: Một số động vật được con người thuần hoá thành vật nuôi, có nhiều đặc điểm 
phù hợp với nhu cầu của con người.
GV: Kích thước của động vật nhỏ bé và động vật khổng lồ có thể chênh lệch nhau 
như thế nào?
HS: Động vật hiển vi với đại diện nhỏ nhất chỉ dài 2-4 micromet như trùng roi kí 
sinh trong hồng cầu.
Động vật khổng lồ như cá voi xanh dài 33m, nặng 150 tấn.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối
 - Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài.
 - Hướng dẫn hs chuẩn bị trước bài 2/9,10 sgk
IV. Kiểm tra đánh giá bài học
 Yêu cầu hs nhắc lại nội dung chính của bài.
 Nhận xét hoạt động học tập của HS
V. Rút kinh nghiệm
 . Tuần 1 – Tiết 2 Ngày soạn 26/8/2020
 Bài 2: PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT
 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT
I. Mục tiêu 
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
1.1. Kiến thức: 
- Đặc điểm cơ bản để phân biệt động vật với thực vật.
- Điểm chung của động vật.
- Sơ lược cách phân chia giới động vật.
1.2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp
- Kĩ năng hoạt động nhóm.
1.3. Thái độ: GD ý thức yêu thích môn học, có ý thức bảo vệ môi trường và đa 
dạng sinh học
2. Năng lực – phẩm chất
 - Năng lực: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, hợp tác, năng 
lực vận dụng kiến thức, tư duy sáng tạo..
 - Phẩm chất: Yêu quê hương, đất nước, sống có trách nhiệm.
II. Chuẩn bị 
1.Giáo viên: KHDH, tài liệu tham khảo
2. Học sinh: Đọc và soạn bài ở nhà
III. Tổ chức các hoạt động dạy học 
1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp. 
2. Kiểm tra bài cũ: 
- Chúng ta phải làm gì để thế giới động vật mãi đa dạng và phong phú?
3. Bài mới:
3.1.Hoạt động khởi động 
- Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được 
ngay...kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới.
GV yêu cầu các nhóm HS So sánh con gà với cây bàng. 
HS: Dựa vào kiến thức lớp 6 để trả lời.
 - Giống nhau: Chúng đều là cơ thể sống.
 - Khác nhau: 
 Con gà Cây bàng
 Hút chất dinh dưỡng, nước và mối 
 - Biết ăn, uống, thải bỏ chất thải..
 khoáng 
 - Hô hấp lấy khí o để thở và thải khí co
 2 2 Quang hợp thải khí o và hút co Hô 
 - Biết đi, chạy, nhảy, kêu.. 2 2. 
 hấp thải khí co và hút o
 - Biết đẻ trứng và ấp trứng, nuôi con 2 2.
 Không di chuyển được
 ..
 .
Các em đã thấy con gà và cây bàng cùng là cơ thể sống nhưng chúng khác nhau 
hoàn toàn về các đặc điểm sống. Đặc điểm chung của thực vật các em đã được học 
ở lớp 6. Vậy còn đặc điểm chung của động vật là gì? Theo em động vật có vai trò 
gì?
- HS trả lời có thể đúng hoặc sai.
 Để kết luận được vấn đề trên chúng ta cùng tìm hiểu nọi dung bài học hôm nay.
3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới ( 30 phút) - Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học 
tập nêu ra ở HĐ Khởi động.
Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV
Kiến thức 1: Phân biệt động vật với thực vật
Mục tiêu: Tìm đặc điểm giống và khác nhau giữa động vật và thực vật. Nêu được 
đặc điểm chung của động vật.
GV yêu cầu các nhóm HS HS: Cá nhân quan sát I. Phân biệt động vật với 
quan sát H 2.1 hoàn thành hình vẽ SGK/9, đọc chú thực vật
bảng trong SGK trang 9. thích và ghi nhớ kiến 
? Phân biệt ĐV với TV. thức, trao đổi nhóm và trả 
 GV kẻ bảng 1 lên bảng lời - Động vật và thực vật :
phụ để HS chữa bài. + Giống nhau: Đều là các 
- Đại diện các nhóm lên cơ thể sống, đều cấu tạo 
bảng ghi kết quả của - Một HS trả lời, Các HS từ tế bào, lớn lên và sinh 
nhóm. khác theo dõi, nhận xét. sản.
- GV lưu ý: nên gọi nhiều - HS theo dõi và tự sửa + Khác nhau: ĐV có khả 
nhóm để gây hứng thú chữa bài. năng Di chuyển, có hệ 
trong giờ học. thần kinh và giác quan, 
GV ghi ý kiến bổ sung sống dị dưỡng nhờ vào 
vào cạnh bảng. chất hữu cơ có sẵn
- GV nhận xét và thông - TV: không di chuyển, 
báo kết quả đúng như không có HTKvà giác 
bảng ở dưới. quan, sống tự dưỡng, tự 
- GV yêu cầu tiếp tục thảo tổng hợp chất hữu cơ để 
luận: sống.
? Động vật giống thực vật 
ở điểm nào?
? Động vật khác thực vật 
ở điểm nào?
 Thành Lớn lên Chất hữu Hệ thần 
 Cấu tạo Khả năng 
 Đặc xenlulo và sinh cơ nuôi kinh và 
 từ tế bào di chuyển
 điểm của tế bào sản cơ thể giác quan
 Đối Sd
 Tự 
 tượng chất 
 tổng 
 phân Không Có Không Có Không Có h.cơ Không Có Không Có
 hợp 
 biệt có 
 được
 sẵn
 Đv X X X X X X
 Tv X X X X X X
Kiến thức 2: Đặc điểm chung của động vật
Mục tiêu: HS nắm được đặc điểm chung của động vật.
GV:Yêu cầu HS làm bài - HS nghiên cứu và trả II. Đặc điểm chung của 
tập ở mục II trong SGK lời, các em khác nhận xét, động vật
trang 10. bổ sung. - Động vật có đặc điểm 
? Động vật có những đặc chung là có khả năng di 
điểm chung nào? chuyển, có hệ thần kinh GV ghi câu trả lời lên - HS theo dõi và tự sửa và giác quan, chủ yếu dị 
bảng và phần bổ sung. chữa. dưỡng (khả năng dinh 
 GV thông báo đáp án dưỡng nhờ chất hữu cơ có 
đúng là: 1, 3, 4. sẵn)
- Yêu cầu HS rút ra kết HS rút ra kết luận. 
luận. 
Kiến thức 3: Sơ lược phân chia giới động vật
Mục tiêu: HS nắm được các ngành động vật sẽ học trong chương trình sinh học 
lớp 7.
GV yêu cầu HS : N.cứu III.Sơ lược phân chia 
SGK /10 giới động vật
?Người ta phân chia giới - HS trả lời. - Có 8 ngành động vật
ĐV NTN? + Động vật không xương 
GV giới thiệu: Động vật sống: 7 ngành (ĐV 
được chia thành 20 ngành, HS nghe và ghi nhớ kiến nguyên sinh, Ruột 
thể hiện qua hình 2.2 thức. khoang, Các ngành giun: 
SGK. Chương trình sinh (giun dẹp, giun tròn,giun 
học 7 chỉ học 8 ngành cơ đốt), thân mềm, chân 
bản. khớp).
 + Động vật có xương 
 sống: 1 ngành (có 5 lớp: 
 cá, lưỡng cư, bò sát, chim, 
 thú).
Hoạt động 4: Tìm hiểu vài trò của động vật
Mục tiêu: HS nắm được lợi ích và tác hại của động vật
 GV: Yêu cầu các nhóm IV. Tìm hiểu vai trò của 
HS hoàn thành bảng 2: động vật
Động vật với đời sống HS chữa bài.
con người (SGK/11).
 GV kẽ sẵn bảng 2 để HS - Động vật mang lại lợi 
 Yêu cầu HS trả lời câu ích nhiều mặt cho con 
hỏi: người, tuy nhiên một số 
? Động vật có vai trò gì - HS hoạt động độc lập, loài có hại.
trong đời sống con yêu cầu nêu được:
người? (y) + Có lợi nhiều mặt nhưng 
Yêu cầu HS rút ra kết cũng có một số tác hại 
luận. cho con người.
 STT Các mặt lợi, hại Tên loài động vật đại diện
 1 Động vật cung cấp nguyên liệu cho - Gà. lợn, trâu, thỏ, vịt...
 người: Thực phẩm , Lông , Da - Gà, cừu, vịt...
 - Trâu, bò... 2 Động vật dùng làm thí nghiệm:
 - Học tập nghiên cứu khoa học - Ếch, thỏ, chó...
 - Thử nghiệm thuốc - Chuột, chó...
 3 Động vật hỗ trợ con người - Trâu, bò, ngựa, voi, lạc đà...
 - Lao động - Voi, gà, khỉ...
 - Giải trí ,Thể thao - Ngựa, chó, voi...
 - Bảo vệ an ninh - Chó.
 4 Động vật truyền bệnh - Ruồi, muỗi, rận, rệp...
3.3.Hoạt động luyện tập 
- Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được.
GV cho HS đọc kết luận cuối bài.
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1 và 3 SGK trang 12.(tham khảo ôn tập sinh trang 8, 
SGV)
3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng 
- Kể tên một số động vật gặp ở xung quanh nơi em ở, hãy chỉ rõ nơi cư trú của 
chúng. (k-g)
HS: Trong nhà có ruồi, muỗi, kiến, thằn lằn, gián, nhện Ngoài chuồng trại có 
trâu, bò, heo, gà, vịt Trên cây trồng có sâu, bọ, ong ,bướm, chim, chóc Dưới ao 
hồ có cá, tép, tôm, cua,..
- Em hãy cho ví dụ về loài động vật không có khả năng di chuyển được.
HS: San hô, một số giun sán kí sinh có móc câu bám chặt vào thành ruột, một số 
hải quỳ.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối 
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “Có thể em chưa biết”.
- Đọc và soạn trước bài 3sgk tr13,14
IV. Kiểm tra đánh giá bài học
 Yêu cầu hs nhắc lại nội dung chính của bài.
 Nhận xét hoạt động học tập của HS
V. Rút kinh nghiệm
 Tổ ký duyệt tuần 1
 Ngày 3/9/2020
 - ND:
 - PP
 Lữ Mỹ Út

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_sinh_hoc_7_tuan_1_nam_hoc_2020_2021.docx