Ngày soạn: 5/12/2020 Tuần: 15- Tiết 34, 35 ÔN TẬP CUỐI KÌ I I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ 1.1. Kiến thức - Hệ thống hóa những kiến thức đã học về ĐVNS, Ngành ruột khoang, Ngành thân mềm, Lớp Hình nhện. 1.2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tư duy, phân tích, nhận biết, tổng hợp kiến thức 1.3. Thái độ: giáo dục học sinh yêu thích môn học. 2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, năng lực hoạt động nhóm,. - Phẩm chất: Tự tin, tích cực, tự giác, làm việc khoa học. II. Chuẩn bị - GV: Nội dung chính cần ôn tập theo hướng dẫn khung ma trận của PGD - HS: Xem lại các bài ở phần ĐVKXS. III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: không 3. Bài mới: 3.1. Hoạt động tìm hiểu thực tiễn Gv đặt vấn đề để vào nội dung ôn tập 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới CHỦ ĐỀ NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH Bài 4: TRÙNG ROI - Cấu tạo và di chuyển: Trùng roi xanh là 1 cơ thể ĐV đơn bào, di chuyển nhờ roi - Dinh dưỡng: Trùng roi xanh vừa tự dưỡng vừa dị dưỡng. - Hô hấp: Thực hiện qua màng cơ thể. - Bài tiết và điều chỉnh áp suất thẩm thấu nhờ không bào co bóp. - Sinh sản: Vô tính bằng cách phân đôi cơ thể theo chiều dọc. Bài 6: TRÙNG KIẾT LỊ VÀ TRÙNG SỐT RÉT *Trùng kiết lị: - Kí sinh ở ruột người - Gây bệnh kiết lị ở người: bệnh nhân đau bụng, đi ngoài, phân có lẫn máu và chất nhày. *Trùng sốt rét: - Kí sinh trong máu người. - Kí sinh trong thành ruột và tuyến nước bọt của muỗi Anophen. - Có kích thước nhỏ. - Cơ thể không có bộ phận di chuyển và các không bào. - Mọi hoạt động dinh dưỡng thực hiện qua màng tế bào. - Gây bệnh sốt rét cho con người. CHỦ ĐỀ NGÀNH RUỘT KHOANG Bài 9: ĐA DẠNG CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG *Sứa: - Sống ở biển - Cơ thể hình dù - Di chuyển bằng cách co bóp dù *Hải quỳ: - Sống ở biển - Cơ thể hình trụ - Sống bám vào các bờ đá. *San hô: - Nơi sống ở biển. - Hình dạng, cấu tạo và sinh sản: . Cơ thể hình trụ. . Sinh sản mọc chồi, chồi con không tách rời cơ thể mẹ tạo hành tập đoàn San hô có khoang ruột thông với nhau. . Cơ thể phát triển khung xương đá vôi bất động. Bài 10: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG *Các đại diện của ruột khoang đều có kiểu đối xứng tỏa tròn. *Lợi ích của Ngành Ruột khoang: - Làm thức ăn cho con người. - Tạo vẻ đẹp cho thiên nhiên. - Cung cấp nguyên liệu cho trang trí và trang sức. - Cung cấp nguyên liệu cho xây dựng. - Có ý nghĩa trong nghiên cứu địa chất. - Có ý nghĩa về mặt sinh thái. *Tác hại: - Một số loài gây độc, ngứa cho người: Sứa, - Gây cản trở giao thông biển: San hô CHỦ ĐỀ NGÀNH THÂN MỀM Bài 18: TRAI SÔNG Vỏ trai: Gồm 2 mảnh gắn với nhau nhờ bản lề ở phía lưng. Mỗi mảnh vỏ trai gồm 3 lớp: + Lớp sừng ở ngoài cùng + Lớp đá vôi ở giữa + Lớp xà cừ óng ánh ở trong cùng Trai đóng và mở vỏ được nhờ hoạt động của dây chằng ở bản lề và 2 cơ khép vỏ bám chắc vào mặt trong của vỏ. Bài 19: MỘT SỐ THÂN MỀM KHÁC 1/ Một số đại diện thân mềm: - Thân mềm có số lượng loài lớn (khoảng 70 nghìn loài.) - Sống ở biển, sông, suối, ao, hồ(VD: Trai sông, mực, bạch tuộc ) - Một số sống trên cạn(VD: Ốc sên ) - Một số nhỏ sống chui rúc, gây hại cho tàu, thuyền làm bằng gỗ: (VD: Con hà ) 2/ Tập tính của 1 số thân mềm: *Ốc sên: - Đào lỗ dưới đất để đẻ trứng để bảo vệ trứng tốt hơn - Tự vệ bằng cách co rút cơ thể vào trong vỏ, nhờ lớp vỏ cứng rắn nên tránh được sự tấn công của kẻ thù. *Mực: - Mực giấu mình trong rong, rêu để bắt mồi. - Mực phun hỏa mù để trốn kẻ thù. Bài 21: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH THÂN MỀM * Đặc điểm chung - Thân mềm không phân đốt. - Phần lớn cơ thể có vỏ đá vôi bao bọc - Có khoang áo và hệ tiêu hóa phân hóa. - Phần lớn có cơ quan di chuyển thường đơn giản. * Vai trò: Lợi ích: - Làm thực phẩm cho người. - Làm thức ăn cho động vật khác. - Làm đồ trang trí, trang sức. - Làm sạch môi trường nước. - Có giá trị xuất khẩu. - Có giá trị về mặt địa chất. Tác hại: - Làm vật chủ trung gian truyền bệnh giun sán. - Có hại cho cây trồng. BÀI 25: NHỆN VÀ SỰ ĐA DẠNG CỦA LỚP HÌNH NHỆN * Đặc điểm cấu tạo: Cơ thể Nhện gồm 2 phần: Phần đầu – ngực và phần bụng. * Một số đại diện khác của lớp hình Nhện: - Cái ghẻ, ve bò, bọ cạp.... - Lớp hình nhện đa dạng, có tập tính phong phú. - Thức ăn của Nhện là các loài sâu bọ có hại. * Ý nghĩa thực tiễn: - Đa số các đại diện của lớp hình Nhện đều có lợi(vì săn bắt sâu bọ có hại, bọ cạp còn khai thác làm thực phẩm và vật trang trí...), một số gây hại cho người, động vật và thực vật(cái ghẻ kí sinh ở da và sinh mụn ghẻ ở người, ve bò hút máu của trâu bò...) IV. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Ký duyệt: Tuần 15 10/12/2020 - Nội dung: - Phương pháp: Lữ Mỹ Út
Tài liệu đính kèm: