Giáo án Sinh học 7 - Tuần 21 - Năm học 2020-2021

doc 8 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 05/12/2025 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Sinh học 7 - Tuần 21 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần: 21 Ngày soạn : 17/01/2021
Tiết 41-42 
 CHỦ ĐỀ LỚP CHIM
 Bài 41: CHIM BỒ CÂU
I. Mục tiêu
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
 1.1. Kiến thức
 - Đặc điểm đời sống, của chim bồ câu
 - Cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi đời sống bay lượn.
 - Phân biệt kiểu bay vỗ cánh và kiểu bay lượn.
 1.2. Kỹ năng: - Rèn kỹ năng quan sát tranh, so sánh.
 1.3. Thái độ: HS yêu thích bộ môn.
2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho HS
 - Năng lực: Tự học, đọc hiểu, giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm.
 - Phẩm chất: Sáng tạo, tự tin, cẩn thần, trung thực, làm việc khoa học.
II. Chuẩn bị
 - GV: Kế hoạch dạy học, SGK, tài liệu tham khảo
 - HS: Soạn bài trước ở nhà. Kẻ bảng 1 & 2 vào VBT
III. Tổ chức các hoạt động dạy học
 1. Ổn đ ịnh lớp: 1 phút 
 Kiểm tra sĩ số, vệ sinh
 2. Kiểm tra bài cũ: 4 phút
 Nêu đặc điểm chung của lớp Bò sát?
 Trình bày vai trò của bò sát đối với tự nhiên và đời sống con người?
 3. Bài mới 
 3.1. Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: 1 phút
 Lớp chim là lớp động vật có xương sống có cấu tạo cơ thể thích nghi với sự bay. 
Vậy những đặc điểm cấu tạo đó là gì? Hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua một 
đại diện của chúng đó là Chim bồ câu.
 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới:
 Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV
Hoạt động 1: Tìm hiểu đời sống và sinh sản của chim bồ câu.( 15 phút)
Muchj đích: Hiểu được đặc điểm đời sống của chim bồ câu.
 Trình bày được đặc điểm sinh sản của chim bồ câu.
- Y/C HS đọc thông tin - Cá nhân nghiên cứu I. Đời sống
phần I thông tin SGK - 134 1. Đời sống:
- Cho biết tổ tiên của chim - HS: bồ câu núi
bồ câu nhà?
 - Đặc điểm đời sống của - HS: Sống trên cây, bay 
chim bồ câu?(y) giỏi. 
- Thân nhiệt chim bồ câu - Thân nhiệt ổn định.
như thế nào?
GV: Giải thích về thân - Sống trên cây, bay giỏi.
nhiệt của chim bồ câu:chim Lắng nghe và ghi nhớ - Tập tính làm tổ. có nhiệt độ cơ thể luôn - Là động vật hằng nhiệt
luôn ổn định khi nhiệt độ 
môi trường thay đổi vì thế 
mà được gọi là động vật 
hằng nhiệt. - Sinh sản:
- Đặc điểm sinh sản của - HS: Thụ tinh trong, 
chim bồ câu? trứng có vỏ đá vôi, có 
 hiện tượng ấp trứng nuôi 
(k-g) - So sánh sự sinh sản con.
của thằn lằn và chim bồ 
câu? + Khác nhau: cơ quan 
 giao phối, số lượng trứng, 
 có hiện tượng ấp trứng 
 nuôi con bằng sửa diều.
 +Giống: thụ tinh 
 trong.Trứng có vỏ đá vôi. + Thụ tinh trong
- Hiện tượng ấp trứng và - Trả lời: ấp trứng, phôi + Trứng có nhiều noãn 
nuôi con bằng sữa diều có phát triển ít lệ thuộc vào hoàng, có vỏ đá vôi.
ý nghĩa gì? môi trường. Nuôi con + Có hiện tượng ấp trứng, 
 - GV: Ấp trứng: an toàn, bằng sữa diều sức sống nuôi con bằng sữa diều 
giữ ổn định nguồn nhiệt con non cao (bố, mẹ).
tỉ lệ nở cao
+ Nuôi con bằng sữa diều 
 con nở khoẻ mau lớn.
- Nhận xét và chốt kiến 
thức.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo ngoài và di chuyển của chim bồ câu. ( 15 phút)
Mục đích: Giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài của chim thích nghi với sự 
bay.
 II. Cấu tạo ngoài và di 
- Y/C HS nghiên cứu - Tìm hiểu thông tin, quan chuyển
thông tin 1/II tr 134 SGK sát tranh h 41.1, 2 nêu đặc 1. Cấu tạo ngoài
– Hướng dẫn hs quan sát điểm: thân, cổ, mỏ, chi, - Thân: hình thoi được 
H41.1, 2 yêu cầu hs nêu lông. phủ bằng lông vũ nhẹ 
đặc điểm cấu tạo ngoài xốp.
của chim bồ câu? - Chi trước: biến đổi 
- Gọi HS lên xác định cấu - 1,2 HS xác định lớp thành cánh chim.
tạo ngoài của chim bồ câu bổ sung - Chi sau: có bàn chân 
trên tranh. dài, 3 ngón trước, 1ngón 
- Treo bảng 1, yêu cầu hs - Các nhóm thảo luận sau các ngón chân có 
thảo luận nhóm hoàn hoàn thành bảng vuốt.
thành - Mỏ: mỏ sừng bao lấy 
- Gọi đại diện nhóm trình - Đại diện nhóm trình bày, hàm không có răng.
bày, gọi nhóm khác nhận các nhóm khác bổ sung - Cổ: dài khớp đầu với 
xét, bổ sung thân - Nhận xét và đưa ra đáp - Chú ý lắng nghe, ghi - Tuyến phao câu tiết dịch 
án đúng, chốt kiến thức nhớ kiến thức nhờn.
 Đặc điểm cấu tạo Ý nghĩa thích nghi
- Thân: hình thoi. Giảm sức cản không khí
- Chi trước: cánh chim. Quạt gió(động lực của sự bay), cản không khí 
 khi hạ cánh.
- Chi sau: 3 ngón trước, 1ngón Giúp chim bám chặt vào cành cây và khi hạ 
sau. cánh
- Lông ống: có các sợi lông làm Làm cho cánh chim khi dang ra tạo nên 1 diện 
thành phiến mỏng tích rộng
- Lông tơ: có các sợi lông mảnh Giữ nhiệt, làm cơ thể nhẹ
làm thành chùm lông xốp.
- Mỏ: mỏ sừng bao lấy hàm Làm đầu nhẹ
không có răng.
- Cổ: dài khớp đầu với thân Phát huy tác dụng giác quan, bắt mồi, rỉa lông
- Giới thiệu các kiểu bay ở - Lắng nghe, ghi nhớ 2. Di chuyển 
chim kiến thức Chim có 2 kiểu bay : bay 
- Treo tranh H41.3, 4 - Quan sát H41.3,41.4 vỗ cánh và bay lượn.
- Hướng quan sát kỹ hình ghi nhận kiến thức 
41.3, 41.4 SGK. nhận biết các động tác 
 - Nhận biết kiểu bay lượn bay lượn và bay vỗ cánh.
và bay vỗ cánh?(y)
- Treo bảng phụ y/c HS - Các nhóm thảo luận 
thảo luận nhóm hoàn thành hoàn thành bảng
bảng 2.
- Gọi đại diện nhóm trình - Đại diện nhóm lên ghi 
bày, gọi nhóm khác nhận kết quả, các nhóm khác 
xét, bổ sung nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét và đưa ra đáp án 
đúng, chốt kiến thức
 Bay vổ cánh Bay lượn
 (chim bồ câu) (chim hải âu)
- Cánh đập liên tục - Cánh đập chậm rãi không liên tục
 - Cánh giang rộng mà không đập
- Bay chủ yếu dựa vào động tác vỗ - Bay chủ yếu dựa vào sự nâng đở của không 
cánh khí và hướng thay đổi của các luồng gió
 3.3. Hoạt động luyện tập: 3 phút
 Cho hs đọc chậm phần ghi nhớ cuối bài.
 Nêu đặc điểm đời sống và sinh sản của chim bồ câu?
 Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay?
 3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng: 2 phút
 - Phân biệt kiểu bay vỗ cánh và kiểu bay lượn? - Đọc mục “ Em có biết”
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
 - Học bài và trả lời câu hỏi
 - Đọc và chuẩn bị bài 42
IV. Kiểm tra đanh giá bài học
 Cho hs nhắc lại nội dung chính của bài.
 Nhận xét hoạt động học tập của HS
V. Rút kinh nghiệm 
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................... Tuần: 21-Tiết 42-43 Ngày soạn : 17/01/2021 
 Bài: 44:ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP CHIM
I. Mục tiêu
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ
 1.1. Kiến thức
 - Đặc điểm đặc trưng của các nhóm chim thích nghi với đời sống từ đó thấy được sự 
đa dạng của chim.
 - Đặc điểm chung và vai trò của chim.
 1.2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, so sánh.
 1.3. Thái độ: GD ý thức bảo vệ các loài chim có lợi.
2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho HS
 - Năng lực: Tự học, đọc hiểu, giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm.
 - Phẩm chất: Sáng tạo, tự tin, cẩn thần, trung thực, làm việc khoa học.
II. Chuẩn bị
 - Thầy : giáo án, sgk
 - Trò: Sưu tầm tranh ảnh về các đại diện của chim.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học
 1. Ổn định lớp:
 Kiểm tra sĩ số, vệ sinh
 2. Kiểm tra bài cũ
 - Trình bày đặc điểm sinh sản của chim bồ câu
 - Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay.
 3. Bài mới
 3.1. Hoạt động tìm hiểu thực tiễn
 Chim là lớp ĐVCXS có số loài lớn nhất trong số các lớp đvcxs ở cạn. Chim phân 
 bố rộng rãi trên Trái đất, sống ở những đk rất khác nhau. Trong bài hôm nay chúng 
 ta sẽ tìm hiểu về những đk sống khác nhau ảnh hưởng tới cấu tạo và tập tính của 
 chim như thế nào?
 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới
 Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV
Hoạt động 1: Tìm hiểu các nhóm chim
Mục đích: trình bày dược đặc điểm của các nhóm chim thích nghi với đời 
sống.
- Sự đa dạng của lớp chim - Nghiên cứu thông tin trả I. Các nhóm chim
được thể hiện như thế lời
nào? (y) - Quan sát hình và đọc 
- Yêu cầu HS quan sát hình thông tin SGK, thảo luận 
44.1 đến 44.3, đọc thông nhóm thống nhất ý kiến. - Lớp Chim rất đa dạng: 
tin hoàn thành phiếu học Số loài nhiều 9600 loài, 
tập. - Đại diện nhóm lên hoàn chia làm 3 nhóm:
- Nhận xét, chốt kiến thức. thành bảng trên bảng, Chim chạy, chim bơi, 
 nhóm khác bổ sung. chim bay.
 - Lối sống và môi trường 
 ống phong phú.
Phiếu học tập: Sự đa dạng của các nhóm chim Nhóm Đại Môi trường Đặc điểm cấu tạo Đa dạng
chim diện sống Cánh Chân Ngón
Chạy Đà điểu Thảo Ngắn, Cao, to, 2-3 ngón Bộ Đà điểu 
 nguyên, sa yếu khoẻ gồm 7 loài
 mạc
Bơi Chim Biển Dài, khoẻ Ngắn 4 ngón có Bộ Chim 
 cánh cụt màng bơi cánh cụt 
 gồm 17 loài
Bay Chim Vùng núi Dài, khoẻ To, có 4 ngón Gồm hầu hết 
 bồ câu vuốt những loài 
 cong chim hiện 
 nay
- Hướng dấn hs quan sát - Quan sát , lắng nghe. Nội dung bảng đã hoàn thành
hình 44.3 SGK giới thiệu 
một số bộ trong nhóm 
chim bay.
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm chung của lớp chim
Mục đíc : Nắm được dặc điểm chung của lơp chim. 
- Yêu cầu HS nêu đặc - Thảo luận rút ra đặc II. Đặc điểm chung của 
điểm chung của chim về: điểm chung. chim
+ Đặc điểm cơ thể. - Mình có lông vũ bao phủ.
 - Chi trước biến đổi thành 
+ Đặc điểm của chi, của cánh.
mỏ, hệ hô hấp, hệ tuần - Có mỏ sừng.
hoàn, hệ sinh sản và thân - Phổi có mạng ống khí, có 
nhiệt của chim bồ câu. túi khí tham gia hô hấp.
- Gọi đại diện nhóm trả - Đại diện nhóm trình bày - Tim 4 ngăn, máu đi nuôi cơ 
lời, gọi nhóm khác nhận đáp án, nhóm khác bổ thể là máu đỏ tươi.
xét, bổ sung. sung. - Trứng lớn có vỏ đá vôi, 
- Nhận xét, chốt kiến được ấp và nở ra con nhờ 
thức. thân nhiệt của chim bố, mẹ.
 - Là động vật hằng nhiệt.
Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của chim
Mục đích : Biết được các vai trò của chim đối với tự nhiên và đời sống con người.
Yêu cầu HS nghiên cứu - Nghiên cứu thông tin tìm III. Vai trò của chim
thông tin SGK/145 trả lời câu trả lời.
câu hỏi: - Lợi ích:
+ Nêu lợi ích của chim - Một vài HS phát biểu, + Ăn sâu bọ và động vật gặm 
trong tự nhiên và trong lớp bổ sung. nhấm.
đời sống con người lấy ví + Cung cấp thực phẩm.
dụ? + Làm chăn, đệm, đồ trang 
+ Tác hại của chim trong trí, làm cảnh.
tự nhiên và trong đời sống + Huấn luyện để săn mồi, con người lấy ví dụ? phục vụ du lịch.
- Nhận xét, chốt kiến + Giúp phát tán cây rừng.
thức.
*THGD: - Có hại: Ăn hạt, quả, cá 
 Qua phần vai trò của - Lắng nghe, ghi nhớ
chim các em cần có ý 
thức bảo vệ những loại 
chim có lợi.
 3.3. Hoạt động luyện tập:
 Cho hs đọc chậm phần kết luận cuối bài.
 Trình bày đặc điểm chung và vai trò của lớp chim.
 3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng: 
 - GV yêu cầu HS làm bài tập:
 Những câu nào dưới đây là đúng
 a - Đà điểu có cấu tạo thích nghi với tập tính chạy nhanh trên thảo nguyên và sa 
mạc khô nóng.
 b – Vịt trời được xếp vào nhóm chim bơi.
 c – Chim cánh cụt có bộ lông dày để giữ nhiệt.
 d – Chim bồ câu có cấu tạo thích nghi với đời sống bay.
 e – Chim cú lợn có bộ lông mềm, bay nhẹ nhàng, mắt tinh, săn mồi về đêm.
 Đáp án: a, b, c, d, e đều đúng.
 - Đọc mục “ Em có biết”.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối
 - Về nhà học bài, 
 - Làm bài tập: trả lời câu hỏi 2, 3 SGK trang 146.
 - Soạn bài ở nhà: bài 46
IV. Kiểm tra đánh giá bài học
 Cho hs nhắc lại nội dung chính của bài.
 Nhận xét hoạt động học tập của HS
V. Rút kinh nghiệm:
 .. .
 . Ký duyệt tuần 21
 Ngày 21/01/2021
- Nội dung:
- Phương pháp:
 Lữ Mỹ Út

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_sinh_hoc_7_tuan_21_nam_hoc_2020_2021.doc