Giáo án Sinh học 7 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Trúc Linh

doc 8 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 05/12/2025 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Sinh học 7 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Trúc Linh", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên 
Tổ: Sinh – Hóa – CN Nguyễn Thị Trúc Linh 
 TÊN BÀI DẠY: CHỦ ĐỀ LỚP CHIM (TIẾT 3)
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Sinh học; lớp: 7
 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tuần 22 – Tiết 43)
I. MỤC TIÊU 
1. Về kiến thức:
- HS trình bày được các đặc điểm đặc trưng của các nhóm chim thích nghi với đời 
sống từ đó thấy được sự đa dạng của chim.
- Nêu được đặc điểm chung và vai trò của chim
 2. Về năng lực
 Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
 Năng lực chung Năng lực chuyên biệt
 - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực kiến thức sinh học
 - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực nghiệm
 - Năng lực hợp tác - Năng lực nghiên cứu khoa học 
 - Năng lực tự học
 - Năng lực sử dụng CNTT 
3. Về phẩm chất
 Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu 
động vật, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: KHBD, Hình ảnh một số loài chim có ích.
- Phiếu học tập 
2. Học sinh
- SGK, Chuẩn bị bài ở nhà, vở ghi chép. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 Hoạt động 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu
 a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế 
 cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
 b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học.
 c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.
 d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng 
 lực quan sát, năng lực giao tiếp. 
 HS: Kể tên những loài chim mà em biết? Rút ra nhận xét?
 Giáo viên: Lớp chim rất đa dạng. Vậy sự đa dạng đó thể hiện như thế nào? Giữa chúng 
 có đặc điểm gì chung? Ta vào nội dung bài hôm nay:
 HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới Kiến thức 3: Đặc điểm chung của lớp chim.
a)Mục tiêu: 
- Nêu được đặc điểm chung và vai trò của chim
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt 
động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập. 
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
- Bước 1: Chuyển giao 2. Đặc điểm chung của lớp chim
nhiệm vụ: 
- GV cho HS nêu đặc - HS thảo luận rút ra 
điểm chung của chim đặc điểm chung của 
về: chim
+ Đặc điểm cơ thể - Đại diện nhóm phát 
+ Đặc điểm của chi biểu nhóm khác nhận 
+ Đặc điểm sinh sản và xét bổ sung
nhiệt độ cơ thể + Mình có lông vũ bao 
 phủ
 + Chi trước biến đổi * Đặc điểm chung của lớp chim
 thành cánh - Mình có lông vũ bao phủ
 + Có mỏ sừng - Chi trước biến đổi thành cánh
 + Trứng có vỏ đá vôi - Có mỏ sừng
 được ấp nhờ thân nhiệt - Trứng có vỏ đá vôi được ấp nhờ 
- Bước 2: GV nhận xét của bố mẹ thân nhiệt của bố mẹ
và chuẩn xác kiến thức. + Là động vật hằng - Là động vật hằng nhiệt
 nhiệt
Kiến thức 4: Vai trò của chim. 
a)Mục tiêu: 
- Nêu được vai trò của chim đối với tự nhiên và đời sống con người.
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt 
động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập. 
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
- Bước 1: Chuyển giao 3. Vai trò của chim:
nhiệm vụ: - HS đọc thông tin - Lợi ích:
 tìm câu trả lời + Tiêu diệt sâu bọ, ĐV gặm 
- GV yêu cầu HS đọc thông nhấm hại nông, lâm nghiệp.
tin SGK trả lời câu hỏi + Cung cấp thực phẩm.
+ Nêu ích lợi và tác hại của + Làm cảnh, làm đồ trang trí. chim trong tự nhiên và trong + Nguyên liệu cho CN.
đời sống con người? - Một vài HS phát + Săn mồi.
+ Lấy VD về tác hại và lợi biểu lớp bổ sung. + Phục vụ du lịch.
ích của chim đối với con + Phát tán cây rừng, thụ phấn cho 
người? - Giúp phát tán cây cây.
- Bước 1: Chuyển giao rừng, bắt sâu hại.... - Tác hại:
nhiệm vụ: + Ăn quả, ăn hạt, ăn cá, gây bệnh 
 ....
* THGDMT, BĐKH: loài 
Chim đã góp phần vào việc 
bảo vệ môi trường và chống 
biến đổi khí hậu như thế 
nào?
 HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
 d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh 
 hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ.
Câu 1: Hiện nay, trên thế giới có khoảng bao nhiêu loài chim?
A. 4000 loài. B. 5700 loài.
C. 6500 loài. D. 9600 loài.
Câu 2: Đặc điểm nào dưới đây có ở các đại diện của nhóm chim chạy?
A. Cánh ngắn, yếu; chân cao, to khỏe; chân có hai hoặc ba ngón.
B. Bộ xương cánh dài và khỏe; lông nhỏ, ngắn, dày và không thấm nước.
C. Cánh phát triển; chân có bốn ngón.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 3: Đặc điểm nào dưới đây có ở các đại diện của bộ Ngỗng?
A. Chân to, móng cùn, chân con trống có cựa.
B. Bơi giỏi, bắt mồi dưới nước, đi lại vụng về trên cạn.
C. Cánh dài, phủ lông mềm mại.
D. Mỏ khỏe, quặp, sắc, nhọn.
Câu 4: Đặc điểm nào dưới đây có ở các đại diện của bộ Cắt?
A. Mỏ khỏe, quặp, nhọn, sắc.
B. Cánh dài, khỏe.
C. Chân to, khỏe, có vuốt cong, sắc. D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 5: Hiện nay, loài chim nào có kích thước lớn nhất thế giới?
A. Ngỗng Canada.
B. Đà điểu châu Phi.
C. Bồ nông châu Úc.
D. Chim ưng Peregrine.
Câu 6: Đặc điểm nào dưới đây không có ở các đại diện của bộ Gà?
A. Mỏ ngắn, khỏe.
B. Cánh ngắn, tròn.
C. Màng bơi rộng nối liền ba ngón trước.
D. Kiếm mồi bằng cách bới đất, ăn hạt, cỏ non, chân khớp, 
Câu 7: Động vật nào dưới đây không thuộc bộ Gà?
A. Vịt trời. B. Công. C. Trĩ sao. D. Gà rừng.
Câu 8: Lông của động vật nào dưới đây thường được dùng để làm chăn, đệm?
A. Đà điểu. B. Cốc đế. C. Vịt. D. Diều hâu.
Câu 9: Động vật nào dưới đây không thuộc nhóm chim bay?
A. Hoàng yến. B. Công. C. Cắt. D. Đà điểu.
Câu 10: Trong các đặc điểm sau, có bao nhiêu đặc điểm có ở tất cả cá loài chim?
 1. Bao phủ bằng lông vũ.
 2. Trứng nhỏ có vỏ đá vôi.
 3. Tim 4 ngăn, máu đỏ tươi đi nuôi cơ thể.
 4. Mỏ sừng.
 5. Chi trước biến đổi thành cánh.
Phương án đúng là
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
 Đáp án
 Câu 1 2 3 4 5
 Đáp án D A B D B
 Câu 6 7 8 9 10
 Đáp án C A C D C
 HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở 
rộng các kiến thức liên quan.
Bước 2: HS hỏi và đáp ngắn gọn.
Bước 3: GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét.
 - Học bài trả lời câu hỏi SGK
 - Đọc mục “ Em có biết”
 - Ôn lại nội dung kiến thức lớp chim. Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên 
Tổ: Sinh – Hóa – CN Nguyễn Thị Trúc Linh 
 TÊN BÀI DẠY: CHỦ ĐỀ LỚP CHIM (TIẾT 4)
 THỰC HÀNH
 XEM BĂNG HÌNH VỀ ĐỜI SỐNG VÀ TẬP TÍNH LOÀI CHIM
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Sinh học; lớp: 7
 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tuần 22 – Tiết 44)
I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức
Yêu cầu cần đạt
- Củng cố, mở rộng bài học qua băng hình về đời sống và tập tính của chim bồ câu và 
những loài chim khác.
2. Về năng lực
 Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
 Năng lực chung Năng lực chuyên biệt
 - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực kiến thức sinh học
 - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực nghiệm
 - Năng lực hợp tác - Năng lực nghiên cứu khoa học 
 - Năng lực tự học
 - Năng lực sử dụng CNTT 
3. Về phẩm chất
 Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu 
thiên nhiên, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Chuẩn bị máy chiếu, băng hình.
2. Học sinh: ôn lại kiến thức lớp chim.
 - Phiếu học tập:
 Di chuyển Kiếm ăn Sinh sản
Tên động 
 Bay 
vật quan Bay Bay Thức Cách bắt Giao Ấp trứng 
 đập Làm tổ
sát được lượn khác ăn mồi hoan nuôi con
 cánh
1
2
....
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung 
HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu
a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế 
cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng 
lực quan sát, năng lực giao tiếp. 
GV yêu cầu HS: + Theo dõi nội dung trong băng hình.
+ Tóm tắt nội dung đã xem.
+ Giữ trật tự, nghiêm túc trong giờ học
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức 
a)Mục tiêu: Tìm hiểu về đời sống và tập tính của chim bồ câu và những loài chim khác.
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động 
cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập. 
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
Hoạt động 2.1: Học sinh xem băng hình
Giáo viên cho HS xem lại I. Xem băng hình
đoạn băng và yêu cầu quan Học sinh theo dõi băng + Cách di chuyển
sát: hình, quan sát đến đâu + Cách kiếm ăn
+ Cách di chuyển điền vào phiếu học tập đến + Các giai đoạn trong quá trình 
+ Cách kiếm ăn đó. sinh sản.
+ Các giai đoạn trong quá 
trình sinh sản.
Hoạt động 2.2: Thảo luận nội dung băng hình
 II. Thảo luận nội dung
Giáo viên dành thời gian để + Kể tên những động vật quan 
các nhóm thảo luận, thống sát được.
nhất ý kiến, hoàn chỉnh nội - HS dựa vào nội dung + Nêu hình thức di chuyển của 
dung phiếu học tập của nhóm. phiếu học tập, trao đổi chim.
Giáo viên cho HS thảo luận: trong nhóm hoàn thành + Kể tên các loại mồi và cách 
+ Tóm tắt những nội dung câu trả lời. kiếm ăn đặc trưng của từng 
chính của băng hình. loài.
+ Kể tên những động vật quan + Nêu những đặc điểm khác 
sát được. nhau giữa chim trống và chim 
+ Nêu hình thức di chuyển mái.
của chim. + Nêu tập tính sinh sản của 
+ Kể tên các loại mồi và cách - Đại diện nhóm lên ghi chim.
kiếm ăn đặc trưng của từng kết quả trên bảng, các 
loài. nhóm khác nhận xét, 
+ Nêu những đặc điểm khác bổ sung. nhau giữa chim trống và chim 
mái.
+ Nêu tập tính sinh sản của 
chim.
+ Ngoài những đặc điểm có ở 
phiếu học tập, em còn phát 
hiện những đặc điểm nào 
khác?
- Giáo viên kẻ sẵn bảng gọi 
HS chữa bài.
- Giáo viên thông báo đáp án 
đúng, các nhóm theo dõi, tự 
sửa chữa.
HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập 
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh 
hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ. 
 - GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của học sinh.
 - Dựa vào phiếu học tập giáo viên đánh giá kết quả học tập của nhóm.
HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng 
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học giải quyết các vấn đề học tập và thực 
tiễn.
b. Nội dung: HS tìm hiểu các tập tính khác của chim qua quan sát thực tế trong tự 
nhiên, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:
GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các 
kiến thức liên quan.
 - Hoàn thành nội dung thu hoạch
 - Xem trước bài 46 Thỏ.
 Ký duyệt tuần 22
 Ngày 28/1/2021
 - Nội dung:
 - Phương pháp:
 Lữ Mỹ Út
 Tổ kí duyệt tuần 25
 31/01/2019
 -Nội dung:
 -Hình thức:
 -Phương pháp:
 Lữ Mỹ Út

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_sinh_hoc_7_tuan_22_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_truc.doc