Giáo án Sinh học 7 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Trúc Linh

doc 11 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 05/12/2025 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Sinh học 7 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Trúc Linh", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên 
Tổ: Sinh – Hóa – CN Nguyễn Thị Trúc Linh
 TÊN BÀI DẠY: LỚP THÚ (LỚP CÓ VÚ)
 Bài 46. THỎ
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Sinh học; lớp: 7
 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tuần 23 – Tiết 45)
I. MỤC TIÊU 
1. Về kiến thức:
 Yêu cầu cần đạt:
 - HS nắm đợc những đặc điểm đời sống và hình thức sinh sản của thỏ. Thấy 
được cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với đời sống và tập tính lẩn trốn kẻ thù
2. Về năng lực
 Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
 Năng lực chung Năng lực chuyên biệt
 - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực kiến thức sinh học
 - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực nghiệm
 - Năng lực hợp tác - Năng lực nghiên cứu khoa học 
 - Năng lực tự học
 - Năng lực sử dụng CNTT 
3. Về phẩm chất
 Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu 
động vật, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: KHBD, SGK, Tranh H46.2-3 SGK
2. Học sinh: - Đọc trước bài
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
 HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu
a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm 
thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển 
năng lực quan sát, năng lực giao tiếp. 
Giáo viên giới thiệu lớp thú là lớp động vật có cấu tạo cơ thể hoàn chỉnh nhất trong 
giới động vật và đại diện là con thỏ.
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức 
a) Mục tiêu: 
- Đặc điểm đời sống và hình thức sinh sản của thỏ. Thấy được cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với đời sống và tập tính lẩn trốn kẻ thù 
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt 
động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập. 
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu đời sống của thỏ.
 I. Đời sống
- GV yêu cầu lớp nghiên - HS đọc thông tin SGK - Thỏ sống đào hang, lẩn 
cứu SGK kết hợp H46.1 thu thập thông tin trả lời trốn kẻ thù bằng cách 
SGK tr.149 trao đổi đặc - Trao đổi nhóm tìm câu nhảy cả 2 chân sau
điểm đời sống thỏ trả lời - ăn cỏ lá cây bằng cách 
- GV gọi 1-2 HS trình bày - Sau khi thảo luận trình gặm nhấm, kiếm ăn về 
nhóm khác bổ sung bày ý kiến tự rút ra kết chiều
 luận về đời sống của thỏ - Thỏ là động vật hằng 
* Vấn đề 2:Hình thức sinh nhiệt
sản của thỏ - HS thảo luận nhóm thống - Thụ tinh trong 
- GV cho HS trao đổi toàn nhất đáp án trả lời - Thai phát triển trong tử 
lớp -Đại diện nhóm trình bày cung của thỏ mẹ
- GV hỏi thêm trao đổi giữa các nhóm tự - Có nhau thai→gọi là 
+ Hiện tượng thai sinh tiến rút ra kết luận hiện tượng thai sinh
hóa hơn với đẻ trứng và - Con non yếu được nuôi 
noãn thai sinh như thế nào ? bằng sữa mẹ
 Hoạt đông 2.2: Cấu tạo ngoài và di chuyển. 
 II. Cấu tạo ngoài và di 
 chuyển
1) Cấu tạo ngoài - Cá nhân đọc thômg tin 1) Cấu tạo ngoài
- GV yêu cầu HS đọc SGK SGK ghi nhớ kiến thức - Nội dung trong phiếu 
tr.149 thảo luận nhóm - Trao đổi nhóm →hoàn học tập 
hoang thành phiếu học tập thành phiếu học tập
- GV kẻ phiếu học tập này - Đại diện các nhóm trả lời 
lên bảng đáp án →nhóm khác bổ 
- GV nhận xét các ý kiến sung
đúng của HS , còn ý kiến 
nào chưa thống nhất HS 
thảo luận tiếp 
- GV thống báo đáp án - Các nhóm tự sửa chữa đúng. nếu cần
b) Sự di chuyển 2) Sự di chuyển
- GV yêu cầu HS quan sát - Cá nhân tự nghiên cứu - Thỏ di chuyển bằng cách 
H46.4- 5 SGK kết hợp quan thông tin quan sát hình nhảy đồng thời 2 chân 
sát phim ảnh thảo luận trả SGK →ghi nhớ kiến thức
lời câu hỏi: - Trao đổi nhóm thống 
+ Thỏ di chuyển bằng cách nhất câu trả lời
nào ?
+ Tại sao thỏ chạy không 
dai sức bằng thú ăn thịt, 
song một số trường hợp thỏ 
vẫn thoát được kẻ thufff?
+ Vận tốc của thỏ lớn hơn 
thú ăn thịt song thỏ vẫn bị 
bắt? Vì sao?
- GV yêu cầu HS rút ra kết - HS rút ra kết luận về sự 
luận về sự di chuyển của di chuyển của thỏ 
thỏ.
 HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập 
 a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
 b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
 c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
 d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh 
 hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ.
 Câu 1: Ở thỏ, bộ phận nào có vai trò đưa chất dinh dưỡng từ cơ thể mẹ vào phôi?
 A. Tử cung. B. Buồng trứng. C. Âm đạo. D. Nhau thai.
 Câu 2: Thỏ hoang có tai thính, vành tai lớn dài cử động được về các phía giúp
 A. thăm dò thức ăn.
 B. định hướng âm thanh, phát hiện nhanh kẻ thù.
 c. đào hang và di chuyển.
 D. thỏ giữ nhiệt tốt.
 Câu 3: Phát biểu nào dưới đây về thỏ là sai?
 A. Con đực có hai cơ quan giao phối.
 B. Ăn thức ăn bằng cách gặm nhấm.
 C. Có tập tính đào hang, ẩn náu trong hang để lẩn trốn kẻ thù. D. Là động vật hằng nhiệt.
Câu 4: Hiện tượng thai sinh là
A. hiện tượng đẻ con có nhau thai.
B. hiện tượng đẻ trứng có nhau thai.
C. hiện tượng đẻ trứng có dây rốn.
D. hiện tượng đẻ con có dây rốn.
Câu 5: Tại sao thỏ hoang chạy không dai sức bằng thú ăn thịt song trong một số 
trường hợp chúng vẫn thoát khỏi nanh vuốt của con vật săn mồi?
A. Vì trong khi chạy, chân thỏ thường hất cát về phía sau.
B. Vì thỏ có khả năng nhảy rất cao vượt qua chướng ngại vật.
C. Vì thỏ chạy theo hình chữ Z khiến cho kẻ thù bị mất đà.
D. Vì thỏ có cơ thể nhỏ có thể trốn trong các hang hốc.
Câu 6: Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành đoạn văn sau:
Khi chạy, thoạt đầu chân trước và chân sau của thỏ đạp mạnh vào đất, đẩy cơ thể về 
phía trước, lúc đó lưng thỏ (1) và chân trước đánh mạnh về phía sau, chân sau 
về phía trước. Khi (2) đạp xuống đất đạp cơ thể tung mình về phía trước thì 
 (3) lại đạp vào đất và cứ như vậy thỏ chạy rất nhanh với vận tốc đạt tới 
74km/h.
A. (1): duỗi thẳng; (2): chân sau; (3): chân trước
B. (1): cong lại; (2): chân trước; (3): chân sau
C. (1): duỗi thẳng; (2): chân trước; (3): chân sau
D. (1): cong lại; (2): chân sau; (3): chân trước
Câu 7: Phát biểu nào dưới đây là đúng?
A. Trước khi đẻ, thỏ mẹ nhổ lông ở đuôi để lót ổ.
B. Thỏ mẹ mang thai trong 30 ngày.
C. Thỏ kiếm ăn chủ yếu vào ban ngày.
D. Thỏ đào hang bằng vuốt của chi sau.
Câu 8: Vai trò của chi trước ở thỏ là
A. thăm dò môi trường.
B. định hướng âm thanh, phát hiện kẻ thù.
C. đào hang và di chuyển.
D. bật nhảy xa.
Câu 9: Cơ thể thỏ được phủ bằng bộ lông dày, xốp gồm những sợi lông mảnh khô 
bằng chất sừng được gọi là
A. lông vũ. B. lông mao. C. lông tơ. D. lông ống.
Câu 10: Trong các giác quan sau ở thỏ, giác quan nào không nhạy bén bằng các 
giác quan còn lại?
A. Thị giác. B. Thính giác. C. Khứu giác. D. Xúc giác.
 Đáp án Câu 1 2 3 4 5
 Đáp án D B A A C
 Câu 6 7 8 9 10
 Đáp án D B C B A
 HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng 
a. Mục tiêu: 
 Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
b. Nội dung
 Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:
GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các 
kiến thức liên quan.
1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thực hiện nhiệm vụ học a. Thai sinh không phụ 
học tập tập thuộc vào lượng noãn 
GV chia lớp thành nhiều HS xem lại kiến thức đã hoàng có trong trứng như 
nhóm học, thảo luận để trả lời các các động vật có xương 
(mỗi nhóm gồm các HS câu hỏi. sống đẻ trứng. Phôi được 
trong 1 bàn) và giao các phát triển trong bụng mẹ 
nhiệm vụ: thảo luận trả lời an toàn và điều kiện sống 
các câu hỏi sau và ghi chép thích hợp cho phát triển. 
lại câu trả lời vào vở bài Con non được nuôi bằng 
tập sữa mẹ, không lệ thuộc 
a. Nêu ưu điểm của sự thai vào thức ăn ngoài thiên 
sinh so với sự đẻ trứng và nhiên.
noãn thai sinh. b. Thỏ hoang di chuyển 
b. Vì sao thỏ hoang di 2. Báo cáo kết quả hoạt nhanh hơn thú ăn thịt nó, 
chuyển với vận tốc tối đa động và thảo luận nhưng nó không dai sức 
74 km/h, trong khi đó cáo bằng, nên càng về sau 
xám: 64 km/h, chó săn 68 - HS trả lời. vận tốc càng giảm, lúc đó 
km/h, chó sói 69,23 km/h nó phải làm mồi cho thú thế mà trong nhiều trường ăn thịt.
hợp thỏ rừng vẫn không - HS nộp vở bài tập.
thoát khỏi những loài thú 
ăn thịt kể trên - HS tự ghi nhớ nội dung trả 
2. Đánh giá kết quả thực lời đã hoàn thiện.
hiện nhiệm vụ học tập:
- GV gọi đại diện của mỗi 
nhóm trình bày nội dung 
đã thảo luận.
- GV chỉ định ngẫu nhiên 
HS khác bổ sung.
- GV kiểm tra sản phẩm 
thu ở vở bài tập.
- GV phân tích báo cáo kết 
quả của HS theo hướng 
dẫn dắt đến câu trả lời 
hoàn thiện.
Tại sao, con thro chạy không dai sức bằng thú ăn thịt song tròn một số trường hợp 
vẫn thoát khỏi được nanh vuốt của con vật săn mồi.
Trả lời:
 Thỏ khi bị rượt đuổi thường chạy theo hình chữ Z làm kẻ thù bị mất đà nên không 
thể vồ được nó. Lúc này kẻ thù lao lên một hướng khác nên thỏ có thể nhanh chóng 
lẩn vào bụi rậm.
 - Học bài trả lời câu hỏi SGK
 - Đọc mục " Em có biết"
 - Xem và soạn trước bài 48 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên 
Tổ: Sinh – Hóa – CN Nguyễn Thị Trúc Linh 
 TÊN BÀI DẠY: CHỦ ĐỀ SỰ ĐA DẠNG CỦA THÚ (TIẾT 1)
 BỘ THÚ HUYỆT VÀ BỘ THÚ TÚI
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Sinh học; lớp: 7
 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tuần 23 – Tiết 46)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
Yêu cầu cần đạt
 - HS nêu được sự đa dạng của lớp thú thể hiện ở số loài, số bộ, tập tính của chúng. 
 - Giải thích được sự thích nghi về hình thái cấu tạo với những điều kiện sống khác 
nhau.
2. Về năng lực
 Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
 Năng lực chung Năng lực chuyên biệt
 - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực kiến thức sinh học
 - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực nghiệm
 - Năng lực hợp tác - Năng lực nghiên cứu khoa học 
 - Năng lực tự học
 - Năng lực sử dụng CNTT 
3. Về phẩm chất
 Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu 
động vật, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: KHBD, SGK, Tranh phóng to H48.1-2 SGK
 - Tranh ảnh về đời sống của thú mỏ vịt và thú có túi
2. Học sinh:
 - Xem bài trước 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu
a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế 
cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng 
lực quan sát, năng lực giao tiếp. 
 Giáo viên cho ệoc sinh kể tên một số thú mà em biết Giáo viên gợi ý thêm rất 
nhiều loài thú khác sống ở mọi nơi HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức 
a) Mục tiêu
Giải thích được sự thích nghi về hình thái cấu tạo với những điều kiện sống khác nhau.
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt 
động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập. 
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu sự đa dạng của thú. 
- GV yêu cầu HS nghiên cứu I. Sự đa dạng của lớp thú
SGK tr.156 Trả lời câu hỏi: - HS tự đọc thông tin - Lớp thú có số lượng loài lớn 
+ Sự đa dạng của lớp thú thể SGK và theo dõi sơ khoảng 4600 loài, chia làm 26 
hiện ở đặc điểm nào ? đồ các bộ thú trả lời bộ.
+ Người ta chia lớp thú dựa câu hỏi - Môi trường sống đa dạng: trên 
trên đặc điểm cơ bản nào ? - Yêu cầu nêu được cạn, dưới nước, trên không, vùng 
- GV nhận xét và bổ sung cực...
thêm - Phân chia lớp thú dựa trên đặc 
+ Nêu mộ số bộ thú: Bộ ăn - Đại diện 1-3 nhóm điểm sinh sản, bộ răng, chi 
thịt, bộ guốc chẵn, lẻ HS trả lời lớp nhận 
 xét bổ sung.
Hoạt động 2.2: Bộ thú huyệt - Bộ thú túi. 
- GV yêu cầu HS nghiên cứu - Cá nhân HS đọc thông II. Bộ thú huyệt - Bộ thú túi
SGK tr.156 hoàn thành bảng tin và quan sát hình 
trong vở bài tập. tranh ảnh mang theo về 
- GV kẻ lên bảng để lần lượt thú huyệt và thú túi 
HS lên điền hoàn thành bảng 
- GV chữa bằng cách thông - Một vài HS lên bảng 
báo đúgn, sai điền nội dung
- GV treo bảng kiến thức 
chuẩn 
- GV yêu cầu HS tiếp tục - Cá nhân xem lại thông 
TL : tin SGK và bảng so 
+ Tại sao thú mỏ vịt đẻ trứng sánh mới hoàn thành - Thú mỏ vịt 
mà vẫn xếp vào lớp thú.? trao đổi nhóm + Có lông mao dày, chân có 
+ Tại sao thú mỏ vịt con - Yêu cầu nêu được: màng.
không bú sữa mẹ như mèo + Nuôi con bằng sữa + Đẻ trứng chưa có núm vú, 
con và chó con? + Thú mẹ chưa có núm nuôi con bằng sữa.
+ Thú mỏ vịt có cấu tạo thích vú 
nghi với đời sống bơi lội? + Kanguru có cấu tạo như + Chân có màng bơi -Kanguru:
thế nào phù hợp với lối sống + Chi sau dài khỏe, đuôi dài
chạy nhảy trên đồng cỏ? + 2 chân sau to khỏe. + Đẻ con rất nhỏ, thú mẹ có 
+ Tại sao kanguru phải nuôi núm vú
con trong túi ấp của thú mẹ? + Con non chưa phát 
- GV cho thảo luận toàn lớp triển đầy đủ
và nhận xét
- GV yêu cầu HS tự rút ra - Đại diện nhóm trình 
KL. bày nhóm khác bổ sung.
* THGDMT, BĐKH: Với 
tình hình trái đang ngày - Bảo vệ các loài động 
càng nóng lên, môi trường vật hoang dã bằng cách 
đang ô nhiễm nặng, các loại không sử dụng sản 
động vật quý hiếm đang dần phẩm từ động vật hoang 
bị tuyệt chủng. Chung ta cần dã, có ý thức cùng cộng 
làm gì để bảo vệ các loài đồng ngăn chặn những 
động vật ? hành vi săn, bắt, buôn 
 bán động vật hoang dã.
 HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập 
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
 d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh 
 hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ.
 Câu 1: Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nghĩa của câu sau:
 Bộ Thú huyệt có đại diện là thú mỏ vịt sống ở châu Đại Dương, có mỏ giống mỏ vịt, 
 sống vừa ở (1) , vừa ở cạn và (2) .
 A. (1): nước ngọt; (2): đẻ trứng
 B. (1): nước mặn; (2): đẻ trứng
 C. (1): nước lợ; (2): đẻ con
 D. (1): nước mặn; (2): đẻ con
 Câu 2: Phát biểu nào dưới đây về thú mỏ vịt là sai?
 A. Chân có màng bơi.
 B. Mỏ dẹp.
 C. Không có lông.
 D. Con cái có tuyến sữa. Câu 3: Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nghĩa của câu sau:
Kanguru có (1) lớn khỏe, (2) to, dài để giữ thăng bằng khi nhảy.
A. (1): chi trước; (2): đuôi
B. (1): chi sau; (2): đuôi
C. (1): chi sau; (2): chi trước
D. (1): chi trước; (2): chi sau
Câu 4: Phát biểu nào dưới đây về kanguru là đúng?
A. Con non bú sữa chủ động trong lỗ sinh dục.
B. Có chi sau và đuôi to khỏe.
C. Con cái có vú nhưng chưa có tuyến sữa.
D. Vừa sống ở nước ngọt, vừa sống ở trên cạn.
Câu 5: Hiện nay, lớp Thú có khoảng bao nhiêu loài?
A. 1600. B. 2600. C. 3600. D. 4600.
Câu 6: Vận tốc nhảy của kanguru là bao nhiêu?
A. 20 – 30 km/giờ. B. 30 – 40 km/giờ.
C. 40 – 50 km/giờ. D. 50 – 60 km/giờ.
Câu 7: Các chi của kanguru thích nghi như thế nào với đời sống ở đồng cỏ?
A. Hai chân sau rất khoẻ, di chuyển theo lối nhảy.
B. Hai chi trước rất phát triển, di chuyển theo kiểu đi, chạy trên cạn.
C. Di chuyển theo lối nhảy bằng cách phối hợp cả 4 chi.
D. Hai chi trước rất yếu, di chuyển theo kiểu nhảy.
Câu 8: Phát biểu nào dưới đây về kanguru là sai?
A. Chi sau và đuôi to khỏe.
B. Con cái có tuyến sữa nhưng chưa có vú.
C. Sống ở đồng cỏ châu Đại Dương.
D. Con sơ sinh sống trong túi da ở bụng mẹ.
Câu 9: Thú mỏ vịt thường làm tổ ấp trứng
A. ở trong cát.
B. bằng lông nhổ ra từ quanh vú.
C. bằng đất khô.
D. bằng lá cây mục.
Câu 10: Động vật nào dưới đây đẻ trứng?
A. Thú mỏ vịt. B. Thỏ hoang. C. Kanguru. D. Chuột cống.
 Đáp án
Câu 1 2 3 4 5
Đáp án A C B B D
Câu 6 7 8 9 10 Đáp án C A B D A
HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng 
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện: GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm 
tòi, mở rộng các kiến thức liên quan.
- Học bài và làm bài theo nôi dung SGK
 Ký duyệt tuần 23
 Ngày 18/02/2021
 - ND:
 - PP:
 Lữ Mỹ Út

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_sinh_hoc_7_tuan_23_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_truc.doc